Danh sách bài viết

Bài tập trắc nghiệm Sinh 6 Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ

Cập nhật: 15/12/2022

Câu 1. Rễ cọc có đặc điểm nào sau đây ?

A. Bao gồm nhiều rễ cái lớn, từ rễ cái mọc ra nhiều rễ con đâm ngược lên trên mặt đất.

B. Bao gồm một rễ cái lớn, từ rễ cái mọc ra nhiều rễ con đâm xiên xuống mặt đất.

C. Bao gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau, mọc tỏa ra từ gốc thân tạo thành chùm.

D. Bao gồm nhiều rễ con mọc nối tiếp nhau tạo thành chuỗi.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Hình 9.1A – 1. Các loại rễ SGK – trang 29

Câu 2. Rễ thực vật được phân chia làm mấy loại chính ?

A. 2 loại      B. 3 loại

C. 4 loại      D. 5 loại

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Rễ thực vật bao gồm: rễ cọc và rễ chùm

Câu 3. Cây nào dưới đây có rễ cọc ?

A. Rau dền      B. Hành hoa

C. Lúa      D. Chuối

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Rễ cọc là rau dền, rễ chùm là: hành hoa, lúa, chuối

Câu 4. Trong số các cây dưới đây, có bao nhiêu cây có rễ chùm ?

1. Bưởi

2. Diếp cá

3. Dừa

4. Ngô

5. Bằng lăng

A. 3      B. 1

C. 2      D. 4

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Rễ cọc: Bười, diếp cá, bằng lăng; Rễ chùm: dừa, ngô

Câu 5. Nhóm nào dưới đây gồm hai loài thực vật có cùng dạng rễ ?

A. Tỏi và rau ngót

B. Bèo tấm và tre

C. Mít và riềng

D. Mía và chanh

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Rễ cọc: rau ngót, mít, chanh; rễ chùm: tỏi, bèo tấm, tre, riềng, mía

Câu 6. Cây nào dưới đây có cấu tạo cấu tạo rễ có nhiều sai khác với những cây còn lại ?

A. Bèo cái

B. Bèo Nhật Bản

C. Bèo tấm

D. Đậu xanh

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Rễ chùm: Bèo cái, Bèo Nhật Bản, Bèo tấm; Rễ cọc: Đậu xanh

Câu 7. Người ta phân chia phần rễ cây mọc trong đất thành mấy miền chính ?

A. 3 miền      B. 4 miền

C. 2 miền      D. 5 miền

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Rễ được chia làm 4 miền: Miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ

Câu 8. Cây nào dưới đây có rễ phụ ?

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Si

C. Trầu không

D. Ngô

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Những rễ mọc ra từ phần trên mặt đất của thân cây, cành cây gọi là rễ phụ: VD: Si, trầu không, ngô…

Câu 9. Theo chiều từ rễ lên thân, các miền của rễ được sắp xếp theo trình tự như thế nào ?

A. Miền chóp rễ, miền sinh trưởng, miền hút, miền trưởng thành.

B. Miền sinh trưởng, miền chóp rễ, miền hút, miền trưởng thành.

C. Miền chóp rễ, miền hút, miền sinh trưởng, miền trưởng thành.

D. Miền hút, miền chóp rễ, miền trưởng thành, miền sinh trưởng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Theo chiều từ rễ lên thân, các miền của rễ được sắp xếp: Miền chóp rễ, miền sinh trưởng, miền hút, miền trưởng thành – hình 9.3 SGK trang 30

Câu 10. Trong cấu tạo của rễ, miền trưởng thành đảm nhiệm chức năng gì ?

A. Hấp thụ nước và muối khoáng

B. Che chở cho đầu rễ

C. Dẫn truyền

D. Làm cho rễ dài ra

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Miền trưởng thành có các mạch dẫn có chức năng dẫn truyền – Bảng SGK trang 30

Nguồn: https://vietjack.com/ /