Cập nhật: 05/07/2020
1.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, đáy có tất cả các cạnh bằng a và có tâm là O gọi M là trung điểm của OA. Tính khoảng cách d từ điểm M đến mặt phẳng (SCD).
A:
(d=frac{asqrt{6}}{6})
B:
(d=frac{asqrt{6}}{4})
C:
(d=frac{asqrt{6}}{2})
D:
(d=asqrt{6})
Đáp án: B

Kẻ (OHot CDleft( Hin CD ight)), kẻ (OKot SHleft( Kin SH ight)). Ta chứng minh được rằng (OKot left( SCD ight))
Vì (frac{MO}{MC}=frac{3}{2}Rightarrow {{d}_{left( M,left( SCD ight) ight)}}=frac{3}{2}{{d}_{left( O,left( SCD ight) ight)}}=frac{3}{2}OK)
Trong tam giác SOH ta có: (OK=sqrt{frac{O{{H}^{2}}.O{{S}^{2}}}{O{{H}^{2}}+O{{S}^{2}}}}=frac{asqrt{6}}{6})
Vậy ({{d}_{left( M,left( SCD ight) ight)}}=frac{3}{2}OK=frac{asqrt{6}}{4})
2.
Hàm số y=-x3+3x2+1 đồng biến trên khoảng nào ?
A:
(0;2)
B:
(-∞;0)
C:
(-2;0)
D:
(-∞;+∞)
Đáp án: A
({y}'=-3{{x}^{2}}+6x=0Leftrightarrow x=0;x=2)
3.
Hàm số nào dưới đây có tập xác định là R
A:
(y=sqrt{1+ln x})
B:
y=tanx cotgx
C:
(y={{e}^{ln x}})
D:
(y=frac{x+1}{ln left( 2+{{x}^{2}} ight)})
Đáp án: D
(ln left( 2+{{x}^{2}} ight) e 0,forall xin R)
=> Hàm số (y=frac{x+1}{ln left( 2+{{x}^{2}} ight)}) có tập xác định là R
4.
Số khoảng đơn điệu của hàm số
(y={{x}^{4}}+sqrt{3}{{x}^{2}}-5)
A:
1
B:
2
C:
3
D:
4
Đáp án: B
5.
Với các giá trị nào của m thì hàm số
(y=frac{1}{3}{{x}^{3}}-m{{x}^{2}}+left( m+2
ight)x)
A:
m > 2
B:
m < 2
C:
m = 2
D:
0 < m < 2
Đáp án: A
6.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số:
(y={{x}^{2}}+frac{2}{x})
A:
2
B:
3
C:
4
D:
5
Đáp án: B
7.
Đồ thị hàm số
(y=frac{sqrt{3}}{2}{{x}^{4}}+frac{sqrt{7}}{4}{{x}^{2}}-frac{sqrt{15}}{5})
A:
1
B:
2
C:
3
D:
4
Đáp án: B
(y=frac{sqrt{3}}{2}{{x}^{4}}+frac{sqrt{7}}{4}{{x}^{2}}-frac{sqrt{15}}{5})
Đồ thị cắt trục hoành khi (y=frac{sqrt{3}}{2}{{x}^{4}}+frac{sqrt{7}}{4}{{x}^{2}}-frac{sqrt{15}}{5}=0)
Đặt (t={{x}^{2}}left( tge 0 ight)Rightarrow y=frac{sqrt{3}}{2}{{t}^{4}}+frac{sqrt{7}}{4}{{t}^{2}}-frac{sqrt{15}}{5}=0)
Vì (a.c=-frac{sqrt{15}}{5}<0Rightarrow {{t}_{1}}<0<{{t}_{2}}Rightarrow ) có (2) nghiệm
Vậy đồ thị cắt trục hoành tại 2 điểm
8.
Đồ thị hàm số
(y=-{{x}^{4}}+6{{x}^{2}}-1)
A:
(left( -sqrt{3};8 ight)) và (left( sqrt{3};8 ight))
B:
(0;-1)
C:
(-1;4) và (1;4)
D:
(-2;7) và (2;7)
Đáp án: C
(y=-{{x}^{4}}+6{{x}^{2}}-1Rightarrow y'=-4{{x}^{3}}+12xy''=-12{{x}^{2}}+12)
(y''=0Leftrightarrow left[ egin{align} & x=1Rightarrow y=4Rightarrow left( 1;4 ight) \ & x=-1Rightarrow y=4Rightarrow left( -1;4 ight) \ end{align} ight.)
Vậy đồ thị có 2 điểm uốn là: (-1;4) và (1;4)
9.
Đồ thị hàm số
(y=frac{3{{x}^{2}}-4x+1}{x-1})
A:
Có tiệm cận đứng
B:
Có tiệm cận ngang
C:
Có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên
D:
Không có đường tiệm cận
Đáp án: D
(y=frac{3{{x}^{2}}-4x+1}{x-1}=frac{left( x-1 ight)left( 3x-1 ight)}{x-1}=3x-1)
10.
Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị ((C):y=frac{{{x}^{2}}}{sqrt{3{{x}^{2}}+1}}) tại điểm có hoành độ x0=1 bằng:
A:
5/8
B:
3/4
C:
2/3
D:
1
Đáp án: A
(y=frac{{{x}^{2}}}{sqrt{3{{x}^{2}}+1}}Rightarrow y'=frac{2xsqrt{3{{x}^{2}}+1}-{{x}^{2}}frac{3x}{sqrt{3{{x}^{2}}+1}}}{3{{x}^{2}}+1}Rightarrow y'=frac{3{{x}^{3}}+2x}{left( 3{{x}^{2}}+1 ight)sqrt{3{{x}^{2}}+1}})
=> Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm x0=1 là (f'left( 1 ight)=frac{5}{4sqrt{4}}=frac{5}{8})
11.
Đơn giản biểu thức
(left( frac{{{a}^{0,5}}+2}{a+2{{a}^{0,5}}+1}-frac{{{a}^{0,5}}-2}{a-1}
ight).frac{{{a}^{0,5}}+1}{{{a}^{0,5}}}left( a>0,a
e 1
ight))
A:
(frac{2}{a-1})
B:
(frac{1}{a-1})
C:
(frac{2}{1-a})
D:
(frac{1}{1-a})
Đáp án: A
(left( frac{{{a}^{0,5}}+2}{a+2{{a}^{0,5}}+1}-frac{{{a}^{0,5}}-2}{a-1} ight).frac{{{a}^{0,5}}+1}{{{a}^{0,5}}}=frac{1}{{{a}^{0,5}}}left[ frac{{{a}^{0,5}}+2}{{{a}^{0,5}}+1}-frac{left( {{a}^{0,5}}-2 ight)left( {{a}^{0,5}}+1 ight)}{a-1} ight])
(=frac{1}{{{a}^{0,5}}}left( frac{a+{{a}^{0,5}}22}{a-1}-frac{a-{{a}^{0,5}}-2}{a-1} ight)=frac{1}{{{a}^{0,5}}}.frac{2{{a}^{0,5}}}{a-1}=frac{2}{a-1})
12.
Nghiệm của bất phương trình
({{27}^{x}}{{.3}^{1-x}}<frac{1}{3})
A:
x < -1
B:
x < 0
C:
x < 1
D:
x < 2
Đáp án: A
({{27}^{x}}{{.3}^{1-x}}<frac{1}{3}Leftrightarrow {{3}^{3x}}{{.3}^{1-x}}<{{3}^{-1}}Leftrightarrow {{3}^{1+2x}}<{{3}^{-1}}Leftrightarrow 1+2x<-1Leftrightarrow x<-1)
13.
Giải phương trình
({{4}^{x}}+{{2}^{x+1}}-24=0)
A:
Một nghiệm
B:
Hai nghiệm
C:
Ba nghiệm
D:
Vô nghiệm
Đáp án: A
({{4}^{x}}+{{2}^{x+1}}-24=0Leftrightarrow {{left( {{2}^{x}} ight)}^{2}}+{{2.2}^{x}}-24=0Leftrightarrow left[ egin{align} & {{2}^{x}}=4 \ & {{2}^{x}}=-6(vn) \ end{align} ight.Leftrightarrow x=2)
14.
Với a>0;a≠1 thì loga(a+1)sẽ như thế nào so với ({{log }_{a+1}}left( a+2 ight))
A:
Bằng nhau
B:
Lớn hơn
C:
Bé hơn
D:
Không xác định
Đáp án: B
Xét biểu thức: (A=sqrt{frac{{{log }_{a+1}}left( a+2 ight)}{{{log }_{a}}left( a+1 ight)}}=sqrt{{{log }_{a+1}}a.{{log }_{a+1}}left( a+2 ight)})
Áp dung bất đẳng thức AM-BM ta có:
(sqrt{{{log }_{a+1}}a.{{log }_{a+1}}left( a+2 ight)}le frac{{{log }_{a+1}}a.{{log }_{a+1}}left( a+2 ight)}{2}<frac{{{log }_{a+1}}a.left( a+2 ight)}{2}<frac{{{log }_{a+1}}{{left( a+1 ight)}^{2}}}{2}=1)
Từ đó suy ra: (A<1Leftrightarrow sqrt{frac{{{log }_{a+1}}left( a+2 ight)}{{{log }_{a}}left( a+1 ight)}}<1Leftrightarrow {{log }_{a}}left( a+1 ight)>{{log }_{a+1}}left( a+2 ight))
15.
Cho
({{log }_{2}}3=a;{{log }_{3}}5=b;{{log }_{7}}2=c)
A:
(frac{2ac+1}{abc})
B:
(frac{2ac+1}{2c+abc+1})
C:
(frac{2a+1}{2+abc})
D:
(frac{2ab+2a}{ab+bc+ca})
Đáp án: B
Ta có: ({{log }_{140}}63={{log }_{140}}left( {{3}^{2}}.7 ight)=2{{log }_{140}}3+{{log }_{140}}7(1))
({{log }_{140}}3=frac{1}{{{log }_{3}}140}=frac{1}{{{log }_{3}}left( {{2}^{2}}.5.7 ight)}=frac{1}{2{{log }_{3}}2+{{log }_{3}}5+{{log }_{3}}7})
(=frac{1}{2{{log }_{3}}2+{{log }_{3}}5+{{log }_{3}}2.{{log }_{2}}7}=frac{1}{2.frac{1}{a}+b+frac{1}{a}.frac{1}{c}}=frac{ac}{2x+abc+1})
({{log }_{140}}7=frac{1}{{{log }_{7}}140}=frac{1}{{{log }_{7}}left( {{2}^{2}}.5.7 ight)}=frac{1}{2{{log }_{7}}2+{{log }_{7}}5+1})
(=frac{1}{2{{log }_{7}}2+{{log }_{7}}2.{{log }_{2}}3.{{log }_{3}}5+1}=frac{1}{2c+abc+1})
Từ đó suy ra: ({{log }_{140}}63=2.frac{ac}{2c+abc+1}+frac{1}{2c+abc+1}=frac{2ac+1}{2c+abc+1})