Danh sách bài viết

Đề thi minh hoạ kì thi THPT Quốc Gia trường THPT chuyên Lê Hồng Phong năm 2018 môn toán mã đề 128

Cập nhật: 05/07/2020

1.

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, đáy có tất cả các cạnh bằng a và có tâm là O gọi M là trung điểm của OA. Tính khoảng cách d từ điểm M đến mặt phẳng (SCD).

A:

(d=frac{asqrt{6}}{6})

B:

(d=frac{asqrt{6}}{4})

C:

(d=frac{asqrt{6}}{2})

D:

(d=asqrt{6})

Đáp án: B

Kẻ (OHot CDleft( Hin CD ight)), kẻ (OKot SHleft( Kin SH ight)). Ta chứng minh được rằng (OKot left( SCD ight))

Vì (frac{MO}{MC}=frac{3}{2}Rightarrow {{d}_{left( M,left( SCD ight) ight)}}=frac{3}{2}{{d}_{left( O,left( SCD ight) ight)}}=frac{3}{2}OK)

Trong tam giác SOH ta có: (OK=sqrt{frac{O{{H}^{2}}.O{{S}^{2}}}{O{{H}^{2}}+O{{S}^{2}}}}=frac{asqrt{6}}{6})

Vậy ({{d}_{left( M,left( SCD ight) ight)}}=frac{3}{2}OK=frac{asqrt{6}}{4})

2.

Hàm số y=-x3+3x2+1 đồng biến trên khoảng nào ?

A:

(0;2)

B:

(-∞;0)

C:

(-2;0)

D:

(-∞;+∞)

Đáp án: A

({y}'=-3{{x}^{2}}+6x=0Leftrightarrow x=0;x=2)

3.

Hàm số nào dưới đây có tập xác định là R

A:

(y=sqrt{1+ln x})

B:

y=tanx cotgx

C:

(y={{e}^{ln x}})

D:

(y=frac{x+1}{ln left( 2+{{x}^{2}} ight)})

Đáp án: D

(ln left( 2+{{x}^{2}} ight) e 0,forall xin R)

=> Hàm số (y=frac{x+1}{ln left( 2+{{x}^{2}} ight)}) có tập xác định là R

4.

Số khoảng đơn điệu của hàm số (y={{x}^{4}}+sqrt{3}{{x}^{2}}-5) là:

A:

1

B:

2

C:

3

D:

4

Đáp án: B

5.

Với các giá trị nào của m thì hàm số (y=frac{1}{3}{{x}^{3}}-m{{x}^{2}}+left( m+2 ight)x)  có hai cực trị trong khoảng (0;+∞) 

A:

m > 2

B:

m < 2

C:

m = 2

D:

0 < m < 2

Đáp án: A

6.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số: (y={{x}^{2}}+frac{2}{x})  trên (0;+∞) bằng:

A:

2

B:

3

C:

4

D:

5

Đáp án: B

7.

Đồ thị hàm số (y=frac{sqrt{3}}{2}{{x}^{4}}+frac{sqrt{7}}{4}{{x}^{2}}-frac{sqrt{15}}{5})  cắt trục hoành tại số điểm là:

A:

1

B:

2

C:

3

D:

4

Đáp án: B

(y=frac{sqrt{3}}{2}{{x}^{4}}+frac{sqrt{7}}{4}{{x}^{2}}-frac{sqrt{15}}{5})

Đồ thị cắt trục hoành khi (y=frac{sqrt{3}}{2}{{x}^{4}}+frac{sqrt{7}}{4}{{x}^{2}}-frac{sqrt{15}}{5}=0)

Đặt (t={{x}^{2}}left( tge 0 ight)Rightarrow y=frac{sqrt{3}}{2}{{t}^{4}}+frac{sqrt{7}}{4}{{t}^{2}}-frac{sqrt{15}}{5}=0)

(a.c=-frac{sqrt{15}}{5}<0Rightarrow {{t}_{1}}<0<{{t}_{2}}Rightarrow ) có (2) nghiệm

Vậy đồ thị cắt trục hoành tại 2 điểm

8.

Đồ thị hàm số (y=-{{x}^{4}}+6{{x}^{2}}-1) có tọa độ điểm uốn là:

A:

(left( -sqrt{3};8 ight)) và (left( sqrt{3};8 ight))

B:

(0;-1)

C:

(-1;4) và (1;4)

D:

(-2;7) và (2;7)

Đáp án: C

(y=-{{x}^{4}}+6{{x}^{2}}-1Rightarrow y'=-4{{x}^{3}}+12xy''=-12{{x}^{2}}+12)

(y''=0Leftrightarrow left[ egin{align} & x=1Rightarrow y=4Rightarrow left( 1;4 ight) \ & x=-1Rightarrow y=4Rightarrow left( -1;4 ight) \ end{align} ight.)

Vậy đồ thị có 2 điểm uốn là: (-1;4) và (1;4)

9.

Đồ thị hàm số (y=frac{3{{x}^{2}}-4x+1}{x-1})

A:

Có tiệm cận đứng

B:

Có tiệm cận ngang

C:

Có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên

D:

Không có đường tiệm cận

Đáp án: D

(y=frac{3{{x}^{2}}-4x+1}{x-1}=frac{left( x-1 ight)left( 3x-1 ight)}{x-1}=3x-1)

10.

Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị ((C):y=frac{{{x}^{2}}}{sqrt{3{{x}^{2}}+1}}) tại điểm có hoành độ x0=1  bằng:

A:

5/8

B:

3/4

C:

2/3

D:

1

Đáp án: A

(y=frac{{{x}^{2}}}{sqrt{3{{x}^{2}}+1}}Rightarrow y'=frac{2xsqrt{3{{x}^{2}}+1}-{{x}^{2}}frac{3x}{sqrt{3{{x}^{2}}+1}}}{3{{x}^{2}}+1}Rightarrow y'=frac{3{{x}^{3}}+2x}{left( 3{{x}^{2}}+1 ight)sqrt{3{{x}^{2}}+1}})

=> Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm x0=1 là (f'left( 1 ight)=frac{5}{4sqrt{4}}=frac{5}{8})

11.

Đơn giản biểu thức (left( frac{{{a}^{0,5}}+2}{a+2{{a}^{0,5}}+1}-frac{{{a}^{0,5}}-2}{a-1} ight).frac{{{a}^{0,5}}+1}{{{a}^{0,5}}}left( a>0,a e 1 ight)) ta được

A:

(frac{2}{a-1})

B:

(frac{1}{a-1})

C:

(frac{2}{1-a})

D:

(frac{1}{1-a})

Đáp án: A

(left( frac{{{a}^{0,5}}+2}{a+2{{a}^{0,5}}+1}-frac{{{a}^{0,5}}-2}{a-1} ight).frac{{{a}^{0,5}}+1}{{{a}^{0,5}}}=frac{1}{{{a}^{0,5}}}left[ frac{{{a}^{0,5}}+2}{{{a}^{0,5}}+1}-frac{left( {{a}^{0,5}}-2 ight)left( {{a}^{0,5}}+1 ight)}{a-1} ight])

(=frac{1}{{{a}^{0,5}}}left( frac{a+{{a}^{0,5}}22}{a-1}-frac{a-{{a}^{0,5}}-2}{a-1} ight)=frac{1}{{{a}^{0,5}}}.frac{2{{a}^{0,5}}}{a-1}=frac{2}{a-1})

12.

Nghiệm của bất phương trình ({{27}^{x}}{{.3}^{1-x}}<frac{1}{3}) là:

A:

x < -1

B:

x < 0

C:

x < 1

D:

x < 2

Đáp án: A

({{27}^{x}}{{.3}^{1-x}}<frac{1}{3}Leftrightarrow {{3}^{3x}}{{.3}^{1-x}}<{{3}^{-1}}Leftrightarrow {{3}^{1+2x}}<{{3}^{-1}}Leftrightarrow 1+2x<-1Leftrightarrow x<-1)

13.

Giải phương trình ({{4}^{x}}+{{2}^{x+1}}-24=0) . Cho biết phương trình có mấy nghiệm:

A:

Một nghiệm

B:

Hai nghiệm

C:

Ba nghiệm

D:

Vô nghiệm

Đáp án: A

({{4}^{x}}+{{2}^{x+1}}-24=0Leftrightarrow {{left( {{2}^{x}} ight)}^{2}}+{{2.2}^{x}}-24=0Leftrightarrow left[ egin{align} & {{2}^{x}}=4 \ & {{2}^{x}}=-6(vn) \ end{align} ight.Leftrightarrow x=2)

14.

Với a>0;a≠1  thì loga(a+1)sẽ như thế nào so với ({{log }_{a+1}}left( a+2 ight))

A:

Bằng nhau

B:

Lớn hơn

C:

Bé hơn

D:

Không xác định

Đáp án: B

Xét biểu thức: (A=sqrt{frac{{{log }_{a+1}}left( a+2 ight)}{{{log }_{a}}left( a+1 ight)}}=sqrt{{{log }_{a+1}}a.{{log }_{a+1}}left( a+2 ight)})

Áp dung bất đẳng thức AM-BM ta có:

(sqrt{{{log }_{a+1}}a.{{log }_{a+1}}left( a+2 ight)}le frac{{{log }_{a+1}}a.{{log }_{a+1}}left( a+2 ight)}{2}<frac{{{log }_{a+1}}a.left( a+2 ight)}{2}<frac{{{log }_{a+1}}{{left( a+1 ight)}^{2}}}{2}=1)

Từ đó suy ra: (A<1Leftrightarrow sqrt{frac{{{log }_{a+1}}left( a+2 ight)}{{{log }_{a}}left( a+1 ight)}}<1Leftrightarrow {{log }_{a}}left( a+1 ight)>{{log }_{a+1}}left( a+2 ight))

15.

Cho ({{log }_{2}}3=a;{{log }_{3}}5=b;{{log }_{7}}2=c) . Tính log14063  theo a,b,c:

A:

(frac{2ac+1}{abc})

B:

(frac{2ac+1}{2c+abc+1})

C:

(frac{2a+1}{2+abc})

D:

(frac{2ab+2a}{ab+bc+ca})

Đáp án: B

Ta có: ({{log }_{140}}63={{log }_{140}}left( {{3}^{2}}.7 ight)=2{{log }_{140}}3+{{log }_{140}}7(1))

({{log }_{140}}3=frac{1}{{{log }_{3}}140}=frac{1}{{{log }_{3}}left( {{2}^{2}}.5.7 ight)}=frac{1}{2{{log }_{3}}2+{{log }_{3}}5+{{log }_{3}}7})

(=frac{1}{2{{log }_{3}}2+{{log }_{3}}5+{{log }_{3}}2.{{log }_{2}}7}=frac{1}{2.frac{1}{a}+b+frac{1}{a}.frac{1}{c}}=frac{ac}{2x+abc+1})

({{log }_{140}}7=frac{1}{{{log }_{7}}140}=frac{1}{{{log }_{7}}left( {{2}^{2}}.5.7 ight)}=frac{1}{2{{log }_{7}}2+{{log }_{7}}5+1})

(=frac{1}{2{{log }_{7}}2+{{log }_{7}}2.{{log }_{2}}3.{{log }_{3}}5+1}=frac{1}{2c+abc+1})

Từ đó suy ra: ({{log }_{140}}63=2.frac{ac}{2c+abc+1}+frac{1}{2c+abc+1}=frac{2ac+1}{2c+abc+1})

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 41: Ôn tập chung

Toán học

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 41: Ôn tập chung

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 40: Ôn tập hình học và đo lường

Toán học

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 40: Ôn tập hình học và đo lường

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 39: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100

Toán học

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 39: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 38: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10

Toán học

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 38: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 37: Luyện tập chung

Toán học

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 37: Luyện tập chung

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 36: Thực hành xem lịch và giờ

Toán học

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 36: Thực hành xem lịch và giờ

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 35: Ngày trong tuần

Toán học

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 35: Ngày trong tuần

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 34: Xem giờ đúng trên đồng hồ

Toán học

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - bài 34: Xem giờ đúng trên đồng hồ

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - Bài 33: Luyện tập chung

Toán học

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - Bài 33: Luyện tập chung

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - Bài 32: Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số

Toán học

Sách giáo khoa toán lớp 1 kết nối tri thức - Bài 32: Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số