DMCA.com Protection Status

CHƯƠNG 2: TÂM LÝ HỌC SƯ PHẠM NGHỀ  quan tâm

Được đăng bởi: Trần Việt Thao

Cập nhật lúc 09:41 ngày 25/01/2018

CHƯƠNG 2: TÂM LÝ HỌC SƯ PHẠM NGHỀ

( nguồn: Giáo trình TÂM LÝ HỌC DẠY NGHỀ

http://www.cdcncp.edu.vn )

2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH HỌC NGHỀ

2.1.1. Đặc điểm chung của tập thể học sinh học nghề

- Đối tượng học sinh học nghề không thuần nhất mà rất phức tạp, đa dạng: Chủ yếu là thanh niên đã tốt nghiệp phổ thông trung học, một số tốt nghiệp phổ thông cơ sở hoặc đã đi làm một thời gian, nay vào trường học nghề

- Học sinh học nghề (15, 16, - 25 tuổi), là lứa tuổi mới lớn, đang trong thời kỳ trưởng thành cả về tư tưởng lẫn tâm lý, tích cực tham gia vào cuộc sống xã hội, lao động, nghề nghiệp, chuẩn bị cho cuộc sống tự lập.

- Có sự chênh lệch về trình độ, độ tuổi và giới tính trong trường lớp nghề. Vì vậy, việc phân bố đào tạo nghề, việc lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy, giáo dục cho phù hợp với lứa tuổi là điều cần quan tâm.

- Tác phong công nghiệp ở học sinh hầu như chưa có, lại quen làm việc, sinh hoạt trong những môi trường sản xuất nhỏ nên họ có thói quen tự do, tuỳ tiện trong sinh hoạt tập thể, sản xuất

2.2.2. Đặc điểm thể chất

- Thể chất hoàn thiện, các chức năng sinh lý của cơ thể phát triển ở mức độ cao, trọng lượng cơ thể phát triển nhanh.

- Hệ xương căn bản đã cốt hoá xong, cơ bắp phát triển mạnh ở thời kỳ đầu than niên, sau đó chậm lại, sự vận động cơ bắp khoẻ, linh hoạt

- Hoạt động của hệ thần kinh, tim mạch đi vào ổn định, huyết áp điều hoà, các tuyến nội tiết hoạt động đều đặn.

- Hoạt động của vỏ não đạt được ở mức độ rất cao, tạo điều kiện cho sự hình thành các đường liên hệ thần kinh tạm thời, phức tạp, tính nhạy cảm của hệ thần kinh với tác động bên ngoài tăng lên

2.2.3. Đặc điểm tâm lý

a. Hoạt động nhận thức

Do sự hoàn thiện về cấu tạo, chức năng vỏ não, do có sự phong phú về tri thức, vốn kinh nghiệm và yêu cầu cuộc sống nghề nghiệp của bản thân nên năng lực nhận thức đạt ở mức độ khá cao

Cảm giác:

Ngưỡng cảm giác phát triển rõ rệt, khả năng phân biệt màu sắc, âm thanh chính xác, có năng lực thưởng thức và sáng tạo âm nhạc, hội hoạ.

Tri giác

Khả năng tri giác thời gian, không gian chính xác hơn, tri giác có chủ định đạt ở mức độ khá cao và chịu sự điều chỉnh của hệ thống tín hiệu thứ 2.

Trí nhớ

Ghi nhớ ý nghĩa ngày càng chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ máy móc. Các em biết chọn ý chính, trong tâm, biết lập dàn ý, đối chiếu, so sánh để nhớ nhanh, chính xác, hình thành các phương pháp ghi nhớ có hiệu quả.

Tư duy

Năng lực phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng và khái quát hoá phát triển cao giúp cho học sinh đi sâu tìm hiểu bản chất, tự tìm hiểu tự quan sát, nhận xét và đánh giá đối tượng có cơ sở và đạt hiệu quả cao. Các phẩm chất tư duy hoàn chỉnh ở mức độ cao, giải quyết vấn đề nhanh, đôi khi còn kết luận vội vàng theo cảm tính, chưa phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ của bản thân.

Tưởng tượng

Có biến đổi về chất, nội dung phong phú trong nhiều lĩnh vực khác nhau, tưởng tượng sáng tạo đã giữ vai trò chủ yếu

Ngôn ngữ: Do nội dung môn học phong phú hơn, nhu cầu giao tiếp rộng hơn, tư tưởng tình cảm mang tính chất đa dạng cho nên:

Ý nghĩa của từ được chính xác hoá, vốn từ phong phú hơn.

Diễn tả ý hiểu một cách độc đáo, không thích học thuộc lòng.

Nói và viết còn cầu kỳ, dài dòng

b. Tình cảm

Tình bạn

Bền vững sâu sắc và ổn định hơn so với lứa tuổi thiếu niên

Nảy sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống, có nhu cầu thổ lộ tâm tư, tình cảm so với người khác, đặc biệt là người khác giới.

Sự gắn bó trong tình bạn dựa trên đời sống nội tâm phong phú, quan điểm sống, sự định hướng giá trị, nghề nghiệp.

Tình bạn ở nữ có tính nhạy cảm khá cao, coi trọng những biểu hiện tinh vi trong đời sống tâm lý con người, tìm hiểu và duy trì các mối quan hệ.

Tình bạn ở nam có tính chất bình tĩnh và thô hơn so với nữ, chủ yếu tìm hiểu những mặt cơ bản trong nhân cách con người.

Tình yêu

Thông thường là trong trắng, tươi sáng, hồn nhiên, giàu cảm xúc.

Nét điển hình trong tình yêu nam nữ thanh niên là tôn trọng lẫn nhau vì những phẩm chất tâm hồn cao thượng của nhau, có sự giúp đỡ và hiểu biết lẫn nhau.

Quan tâm nhiều đến các chủ đề về tình yêu, gia đình

Cần khắc phục một số khó khăn trong tình yêu

Nữ có sự phát triển trí tuệ và cơ thể sớm hơn nam nên tình cảm phát triển sớm.

Nam có hứng thú về kỹ thuật và các môn học khác nhau, còn nữ chú ý về thế giới nội tâm, quan hệ với mọi người.

Nam có nhu cầu chọn bạn cùng giới, nữ nhu cầu chọn bạn cùng giới giảm đi nhiều.

Tình yêu ở nam có thái độ căng thẳng cao hơn nữ, còn ở nữ có thái độ tự tin hơn rất nhiều.

Ở nữ có nhu cầu được đối xử dịu dàng mạnh hơn là nhu cầu cơ thể, còn nam có nhu cầu tình dục mạnh hơn.

c. Một số nét nhân cách nổi bật

- Thế giới quan:

Thông qua nội dung các môn học, hình thành hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội, tư duy.

- Lý tưởng:

Thường có tính lãng mạn, bay bổng, nhưng cũng có tính cụ thể, chân thực và gần gũi cuộc sống.

- Tính cách.

Tính độc lập: Có tính tự chủ, muốn thể hiện lập trường, quan điểm của mình, muốn tự phán đoán các hiện tượng, các tình huống và quyết định cho hành động của mình.

Tính kiên quyết: Thái độ thẳng thắn dược phát triển trong mọi tình huống, thích những hành động dũng cảm, dám nghĩ, dám làm.

Có tính tự trọng. Có lòng tự trọng cao, thường nhạy cảm với sự đánh giá của người khác. Do còn ít kinh nghiệm trong cuộc sống, thanh niên thường đề ra kỳ vọng cao hơn so với khả năng và vị trí của mình.

Tính tích cực: Hăng hái tham gia vào các hoạt động, thích tổ chức các hoạt động mang tính chất tập thể.

2.2. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG SƯ PHẠM VÀ YÊU CẦU VỀ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CỦA GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ

2.2.1. Đặc điểm lao động sư phạm

- Có mục đích đào tạo công nhân, lao động kỹ thuật, chuẩn bị cho họ những phẩm chất và năng lực cần thiết để gia nhập vào lực lượng lao động kỹ thuật, có trình độ tay nghề, đáp ứng được yêu cầu xã hội.

- Có đối tượng là những con người đang phát triển: con người đang chuẩn bị tiềm lực để tham gia lao động sản xuất.

- Công cụ chủ yếu là nhân cách người giáo viên.

- Góp phần tái sản xuất sức lao động xã hội: con người với những phẩm chất và năng lực được đào tạo sẽ trực tiếp tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần.

- Đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và sáng tạo cao: Người thầy phải có tri thức của nhà khoa học, tài nghệ của người diễn viên và sự sáng tạo của nhà phát minh

- Là loại hình lao động trí óc chuyên nghiệp. Phải có sự khởi động trong thời gian khá dài mà không tạo ra sản phẩm trực tiếp ngay.

- Có quán tính trí tuệ: Sau giờ giảng, hoạt động trí óc vẫn tiếp diễn.

2.2.2. Yêu cầu đối với người giáo viên dạy nghề

- Về phẩm chất

- Về năng lực

a. Năng lực dạy học

- Làm chủ tri thức khoa học thuộc lĩnh vực mình giảng dạy: nắm vững bản chất, nội dung, cách thức thể hiện môn học.

- Có năng lực quan sát, tri giác, nắm được những diễn biến bên ngoài chuyển vào phán đoán nội tâm bên trong của người họ, từ đó, điều chỉnh phản ứng của người học.

- Tập trung, phân phối và di chuyển chú ý tốt, thể hiện được tiến trình bài giảng với nội dung khoa học và thực tiễn. Kết hợp được nói, viết và điều chỉnh quá trình nhận thức của người học.

- Giữ được vai trò chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, thiết kế, phát huy được tính tích cực của người học.

- Có năng lực ghi nhớ tốt, tái hiện nhanh, kịp thời những kiến thức cần thể hiện, lấy ví dụ sinh động.

- Có năng lực giao tiếp sư phạm, tự nghiên cứu.

b. Năng lực giáo dục

- Hiểu, nhạy cảm và biết phân tích tâm lý người học chính xác.

- Có uy tín với người học

- Có khả năng tác động đến nhân cách người học bằng các phương pháp giáo dục có hiệu quả, khéo léo

- Hình thành ở người học thế giới quan, niềm tin và lý tưởng nghề nghiệp.

c. Năng lực tổ chức hoạt động sư phạm

- Lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục một cách hợp lý.

- Có năng lực điều khiển và thực hiện kế hoạch trong điều kiện phối hợp nhiều việc, nhiều người.

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá chính xác các hoạt động của học sinh.

- Đoàn kết học sinh thành một tập thể thống nhất, lành mạnh, có kỷ luật, nề nếp.

2.3. TÂM LÝ HỌC DẠY NGHỀ

2.3.1. Khái niệm chung về hoạt động dạy nghề

Định nghĩa

Hoạt động dạy nghề là hoạt động tổ chức, điều khiển của giáo viên nhằm giúp học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và những phẩm chất cần thiết.

Chức năng của hoạt động dạy:

Không sáng tạo ra tri thức mới

Người dạy tổ chức quá trình tái tạo tri thức mới ở người học

Người dạy nhằm phát triển nhân cách ở học sinh

Những yếu tố tâm lý cần có của hoạt động dạy

Hiểu và đánh giá đúng năng lực, trình độ của người học

Chế biến và chuẩn bị tài liệu học tập chu đáo

Thu thập và xử lý thông tin về môn học

Lựa chọn, phối hợp và điều chỉnh các phương tiện, phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học khác nhau trong tiến trình dạy học.

Có năng lực ngôn ngữ, có óc quan sát sư phạm

Thiết lập bầu không khí tâm lý thuận lợi giữa người dạy và người học.

2.3.2. Hoạt động học và bản chất của nó

Định nghĩa

Đó là hoạt động của học sinh nhằm tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ nào và hình thành thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp.

Bản chất

Là hoạt động nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

Hướng vào việc biến đổi bản thân chủ thể học

Được điều khiển, tổ chức một cách có ý thức nhằm tiếp thu tri thức có chọn lọc, khoa học

Thành phần của hoạt động học

Đối tượng và mục đích của hoạt động học

Đối tượng của hoạt động học: Là các môn học, là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, những giá trị học sinh cần lĩnh hội.

Mục đích: Nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, biến thành kinh nghiệm bản thân và biến đổi chính người học sinh.

Nhiệm vụ của hoạt động học

Là hệ thống các bài tập mà người học sinh phải thực hiện trong quá trình học

Điều kiện học tập

Mối liên hệ giữa sự chỉ đạo về mặt sư phạm của thầy và việc học của trò

Mối liên hệ giữa những người cùng học dưới sự chỉ đạo, tổ chức của thày trong giao lưu và tập thể.

CHƯƠNG 3: TÂM LÝ HỌC NGHỀ NGHIỆP

VÀ TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG

3.1. HƯỚNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP

3.1.1. Công tác hướng nghiệp

Định nghĩa

Là hệ thống các công việc của gia đình, nhà trường, xã hội xác định phương hướng chọn nghề cho thanh niên, học sinh.

Mục đích: Tạo ra sự thống nhất lý tưởng giữa ba mặt

Hứng thú và năng lực cá nhân

Những đòi hỏi nghề nghiệp

Yêu cầu xã hội

Hình thức

Cho học sinh làm quen với nền kinh tế quốc dân

Tổ chức những hoạt động có mục đích ở học sinh nhằm chuẩn bị cho sự chọn nghề có ý thức

Đánh giá những phẩm chất nghề nghiệp ở học sinh

Vai trò

Góp phần nâng cao hiệu suất kinh tế:

Rút ngắn thời gian đào tạo

Giảm tình trạng thuyên chuyển cán bộ

Giảm chấn thương, tai nạn lao động

Năng suất lao động và chất lượng sản phẩm tăng

3.1.2. Tam giác hướng nghiệp

 

3.2. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP KHOA HỌC

3.2.1. Khái niệm chung

Là hình thức tổ chức lao động dựa trên sự phân tích một cách khoa học và tỷ mỷ các quá trình lao động, các điều kiện thực hiện quá trình ấy trên cơ sở đó áp dụng các biện pháp cụ thể dựa vào thành tựu mới của khoa học hiện đại và thực tế tiên tiến.

Mục đích: Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tiêu tốn ít nhất các phương tiện vật chất và sức lực thần kinh, cơ bắp của con người.

3.2.2. Nội dung của tâm lý học tổ chức lao động

a. Không khí tâm lý

Định nghĩa

Là những biểu hiện trong mối quan hệ giữa người với người, điển hình cho một tập thể. Những mối quan hệ ấy xác định nên tâm trạng cơ bản của tập thể

Biểu hiện

- Tinh thần tập thể

- Sự phù hợp tâm lý

- Tâm trạng tập thể

b. Môi trường làm việc

Định nghĩa

Là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bên ngoài có ảnh hưởng đến quá trình lao động và người lao động

Phân loại

Môi trường tự nhiên

Môi trường xã hội

Ảnh hưởng của môi trường

Sự rung động, tiếng ồn

Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm

Màu sắc

Âm nhạc

c. Chế độ lao động

Định nghĩa

Là sự phân phối công việc và nghỉ ngơi trong thời gian một ngày hoặc một khoảng thời gian ngắn

Những vấn đề cơ bản của chế độ lao động

Cường độ lao động là áp lực hoặc sức mạnh mà động tác tạo ra, có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian lao động (là năng lực con người bỏ ra khi lao động tính trong khoảng thời gian nhất định)

Thời gian lao động và nghỉ ngơi

Là sự thay đổi lần lượt các chu kỳ lao động và nghỉ ngơi sao cho hoạt động nặng và căng thẳng tức thời được dừng lại khi sự mệt nhọc bắt đầu phát triển

d. Năng lực làm việc

Định nghĩa:

Là khả năng thực hiện một loạt những hoạt động cu thể mà không có hoạt động sai lầm

Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực làm việc

Sức làm việc: là khả năng làm việc trong một khoảng thời gian nhất định mà chưa bị mệt mỏi

Sức làm việc biến đổi qua 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: Bước vào công việc: Sức làm việc thấp nhưng dần dần được nâng cao

Giai đoạn 2: Sức làm việc tối đa và ổn định

Giai đoạn 3: Sức làm việc giảm sút

Tốc độ thao tác, năng suất lao động giảm sút

Sự mệt mỏi:

Có 3 loại mệt mỏi:

Mệt mỏi cảm xúc: Do tình trạng chờ đợi thụ động gây nên

Mệt mỏi chân tay: Do lao động cơ bắp gây nên

Mệt mỏi trí óc: Do lao động trí óc gây nên

Nguyên nhân

Do tổ chức lao động không hợp lý

Điều kiện phục vụ lao động không hợp lý

Điều kiện sức khoẻ

e. Sự sáng tạo kỹ thuật

Định nghĩa

Là sự sáng tạo trong kỹ thuật qua đó nâng cao hiệu quả lao động, chất lượng sản phẩm, giảm nhẹ sức lao động cho con người và giảm giá thành sản phẩm cũng như rút ngắn thời gian lao động

Những vấn đề của sự sáng tạo kỹ thuật

Phân tích quá trình lao động thực tế để phát hiện những điều bất hợp lý, những vấn đề cần cải tiến

Cải thiện điều kiện lao động: Công cụ, phương tiện lao động, quy trình công nghệ, phương pháp gia công

Áp dụng phương pháp lao động tiên tiến, hợp lý hoá các thao tác lao động

Thay thế vật liệu cũ bằng vật liệu mới có hiệu quả

Sử dụng người lao động phù hợp với công việc

Phát huy sự sáng tạo kỹ thuật ở học sinh

Tích cực hoá hoạt động của học sinh trong các bài giảng qua đó phát triển tư duy kỹ thuật của học sinh bằng cách đặt vấn đề, những nhiệm vụ, bài tập, sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề

Phổ biến cho học sinh những thành tựu kỹ thuật mới, tiên tiến

Chỉ ra những khâu yếu cần phải thay đổi và cải tiến

Khuyến khích óc tưởng tượng, sự nhanh trí, óc sáng tạo khi giải quyết nhiệm vụ học tập ở xưởng sản xuất

Giúp đỡ tạo điều kiện để họ thực hiện có kết quả những sáng kiến đã đề xuất.

 

 

12