DMCA.com Protection Status

CHUYÊN ĐỀ: ĐIỀU KIỆN VÀ GIẢI PHÁP TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO ĐVTN.  quan tâm

Được đăng bởi: Trần Việt Thao

Cập nhật lúc 15:54 ngày 05/01/2018

CHUYÊN ĐỀ:

ĐIỀU KIỆN VÀ GIẢI PHÁP TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO ĐVTN.

CƠ CẤU CHUYÊN ĐỀ:

  1.  

- Mở đầu.

  1. Cơ sở lý luận.

    Cơ sở thực tiễn.

    Đề xuất giải pháp.

    Đề xuất, kiến nghị

B- NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG PHẦN:

MỞ ĐẦU:

  1.  

Tuyên truyền- giáo dục LLCT cho thế hệ trẻ là một trong những nhiệm vụ cơ bản, quan trọng của hệ thống chính trị mà trực tiếp là tổ chức Đoàn-HộiLHTNVN-Đội TNTP Hồ Chí Minh; bảy mươi hai năm qua hệ thống chính trị nước ta đã đạt được những thành quả to lớn trong công tác này và đã tống kết đúc rút được một số bài học kinh nghiệm quý báu, những giải pháp cơ bản; song trong thời kỳ mới hiện nay, trước những đặc điểm tình hình mới đòi hỏi chúng ta phải tạo dựng được các điều kiện và tìm ra được các giải pháp mới thì mới tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác TT-GD LLCT cho TN. Để góp phần nhỏ bé thực hiện điều đó, tôi mạnh dạn đề xuất một số điều kiện và giải pháp như sau:

NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN( SƯU TẦM VÀ ĐÚC KẾT):

  1.  

Những khái niệm cơ bản:

  1. Chính trị:- lĩnh vực hoạt động gắn liền với mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc và các tập đoàn xã hội khác mà hạt nhân là vấn đề giành, giữ và sử dụng chính quyền nhà nước.

    •  

Sự tham gia vào công việc nhà nước, sự quy định các hình thức, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của nhà nước.

Bất kỳ vấn đề nào cũng mang tính chính trị, nếu việc giải quyết có liên quan đến lợi ích giai cấp và vấn đề chính quyền.

“Chính trị là quan hệ giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội trong việc giành giữ và thực thi quyền lực nhà nước. Chính trị còn được xem xét là thiết chế chính quyền nhà nước, sự tham gia vào công việc nhà nước, việc quy dịnh các hình thức, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của nhà nước, quan hệ giữa các nhà nước.

Về mặt kết cấu, đời sống chính trị của xã hội có thể xem là một lĩnh vực bao gồm ba tiểu lĩnh vực sau:

  1. Chính sách- các quyết định của các chủ thể chính trị.

    Các thiết chế và thể chế chính trị.

    Con người chính trị- giới lãnh đạo chính trị và công dân.    Chính trị học là một khoa học nghiên cứu đời sống chính trị như một chỉnh thể bằng cách lấy phạm trù quyền lực chính trị là phạm trù trung tâm xuất phát, nhằm phát hiện nhận thức và vận dụng những quy luật, những vấn đề có tính quy luật chi phối sự vận động và biến đổi của toàn bộ lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội. Chính trị học là khoa học về quyền lực và cầm quyền”.

    • Triết học là hệ thống những quan niệm, quan điểm chung nhất của con người về thế giới.Nó là thế giới quan của những lực lượng xã hội nhất định. triết học Mác- Lê nin là sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật triệt để nhất và phương pháp biện chứng hoàn chỉnh nhất. nó là môn khoa học nghiên cứu những quy luật phát triển chung nhất của giới tự nhiên, xã hội và tư duy con người, trên cơ sở giải quyết một cách duy vật biện chứng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức”.

      Chủ nghĩa XH khoa học là một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác-lê nin.Trong CNXHKH “sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân” được coi là phạm trù cơ bản nhất vì nó chỉ ra mục tiêu, phương hướng, cách thức, con đường đi lên CNXH và CNCS cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới”.

      Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu các quy luật và hành vi của con người trong quá trình vận động, phát triển của nền kinh tế. nó kế thừa và vận dụng thành quả nghiên cứu của các môn khoa học như triết học, chính trị học, kinh tế chính trị học, lịch sửt, xã hội học, tâm lý học,…vào quá trình khai thác, sử dụng các nguồn lực nhằm phát triển sản xuất, tạo ra nhiều của cải, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội”.

      “ Kinh tế chính trị nghiên cứu toàn diện và tổng hợp QHSX trong sự tác động qua lại với LLSX và kiên strúc thượng tầng; nghiên cứu quá trình SX của cải vật chất nhưng khôg phải SX của những đơn vị, cá nhân riêng biệt mà là nền SX có tính chất XH, có tính chất lịch sử. Kinh tế đi sâu vào các mối liên hệ bản chất bên trong của các hiện tượng và quá trình kinh tế, vạch ra các quy luật chuing của sự vận động của một phươnmg thức SX nhất định”

Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định”. Cương lĩnh chính trị là sự thống nhất ý chí và hành động của toàn đảng, là ngọn cờ cờ tập hợp, cỗ vũ các lực lượng xã hội phấn đấu cho lý tưởng mà Đảng đã chỉ ra.

Theo Lê nin: “ Cương lĩnh là một bản tuyên ngôn vắn tắt, rõ ràng và chính xác nói lên tất cả những điều mà đảng muốn đạt được và vì mục đích gì mà Đảng đấu tranh”.

Đường lối: Phương hướng cơ bản có ý nghĩa chỉ đạo lâu dài các hoạt động của Nhà nước hoặc một tổ chức chính trị”.“Đường lối chung: đường lối gồm những phương hướng cơ bản nhất có ý nghĩa chỉ đạo cho cả một giai đoạn cách mạng lâu dài”. ”( Trích Thuật ngữ cơ bản văn kiện ĐH Đảng).

Bản lĩnh chính trị chính là khả năng nhận thức đúng quy luật phát triển khách quan, là trình độ và tiềm lực trí tuệ vững chắc, nhạy bén đối với thực tiễn; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, xử lý tốt những vấn đề mà cuộc sống đang đặt ra theo đúng đường lối quan điểm của Đảng CSVN và chính sách pháp luật của nhà nước”.

Lý luận : “ Hệ thống những tri thức đã được khái quát, tạo ra một quan niệm hoàn chỉnh về các quy luật và mối liên hệ cơ bản của hiện thực ra đời với tính cách là sự khái quát hoạt động nhận thức và những kết quả của thực tiễn. Lý luận góp phần cải tạo tự nhiên và đời sống xã hội. Tiêu chuẩn của tính chân thực của lý luận là thực tiễn(tiêu chuẩn của chân lý). (Trích Từ điển triết học).

Hoặc “ Lý luận: Hệ thống những tư tưởng được khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn” hoặc “ Lý luận: Tổng thể kinh nghiệm và tri thức của loài người đã được khái quát và tích luỹ trong quá trình lịch sử; kiến thức khái quát và hệ thống hoá về một lĩnh vực khoa học nào đó”( Trích Thuật ngữ cơ bản văn kiện ĐH Đảng).

- Lý luận chính trị: là lý luận về đấu tranh giữa các giai cấp, giữa các dân tộc; lý luận của đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật,....về giành giữ, xây dựng và bảo vệ chính quyền nhà nước……

Quan điểm: điểm xuất phát quy định phương hướng suy nghĩ, cách xem xét và hiểu các hiện tượng, các vấn đề”.“Quán triệt: Hiểu thấu đáo và thể hiện đầy đủ trong hoạt động”.( trích Từ điển tiếng Việt).

“Luận điểm: Những quan điểm có tĩnh chất lý luận được đưa ra bàn luận trong phạm vi nào đó”. “Luận cú: Lý lẽ dùng để lập luận khi chứng minh, khẳng định hay bác bỏ điều gì”. “Luận đề: Mệnh đề, học thuyết hay một vấn đề được đưa ra bàn luận để bảo vệ bằng luận cứ”. ( Trích Thuật ngữ cơ bản văn kiện ĐH Đảng).

* Có thể định nghĩa khái niệm tuyên truyền- giáo dục lý luận chính trị cho CB, ĐVTN như sau: là truyền bá, phổ biến, giác ngộ, giảng dạy,…về lý luận chính trị cho CB, ĐVTN; giúp họ nhận thức đúng đắn những kiến thức cơ bản đó, biết suy luận giải quyết được những vấn đề đặt ra trong LLCT, soi dọi LLCT vào nhận thức được đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước; chủ trương, nghị quyết của Đoàn-Hội- Đội, nhận thức đúng đắn tình hình cơ sở, tổ chức cơ sở Đoàn-Hội- Đội;….Từ đó biết vận dụng năng động, sáng tạo, hiệu quả vào công tác Đoàn-Hội-Đội.

- Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ quan điểm chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật,....với những thể chế tương ứng(nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể,...)được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.

  1. Cơ sở hạ tầng: là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu kinh tế của xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

    Nhà nước, một mặt là thiết chế quyền lực chính trị của một(hoặc một nhóm) giai cấp này đối với giai cấp khác trong xã hội; đồng thời còn là quyền lực công đại diện cho lợi ích chung của cộng đồng xã hội nhằm duy trì và phát triển xã hội trước các nhà nước khác

Nhà nước là công cụ cơ bản của quyền lực chính trị là bộ máy đặc biệt để cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đối với xã hội. (Nhà nước là một tổ chức chính trị đặc biệt).

Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính tri, một bộ máy đặc biệt để cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý theo một trật tự pháp lý.

- Pháp luật: Hệ thống luật lệ và điều lệ qui định những quan hệ giữa người với người. Nó thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích kinh tế- chính trị của giai cấp thống trị thông qua bạo lực của bộ máy nhà nước; được quyết định bởi quan hệ sản xuất, chế độ sở hữu, pháp luật thuộc kiến trúc thượng tầng và có nhiệm vụ bảo vệ chế độ sở hữu hiện có và những quan hệ xã hội do nó đề ra.

  1. Kinh tế là tổng thể(hoặc một phần) những yếu tố sản xuất và những quan hệ vật chất của con người phát sinh trong quá trình sản xuất trực tiếp, phân phối lưu thông, trao đổi, tiêu dùng của cải vật chất ở những giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người, mà mấu chốt là vấn đề sở hữu và lợi ích.

    Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu các quy luật và hành vi của con người trong quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế. nó kế thừa và vận dụng thành quả nghiên cứu của các môn khoa học như triết hcọ, chính trị học, kinh tế chính trị học, lịch sử, xã hội học, tâm lý học,…vào quá trình khai thác, sử dụng các nguồn lực nhằm phát triển sản xuất, tạo ra nhiều của cải, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội”.

    Hình thái kinh tế-xã hội: một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất và xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.

    Xã hội học: là khoa học nghiên cứu xã hội loài người và hành vi xã hội. Các nhà xã hội học Xô- Viết đã đưa ra một khái niệm cụ thể hơn: “xã hội học Mác-xit- Lê ninnít nói chung, đó là khoa học về các quy luật phổ biến và đặc thù của sự hoạt động và phát triển các hình thái kinh tế-xã hội, về các cơ chế hoạt động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong hoạt động của các cá nhân, các tập đoàn xã hội, các giai cấp, các dân tộc”

+ Tư­ tư­­­­ởng: Hiểu theo nghĩa chung nhất tư­­­­ t­­­­ưởng là một hình thức tồn tại của ý thức xã hội, kết quả của quá trình nhận thức hiện thực khách quan, trở thành kinh nghiệm và sự hiểu biết trong tâm trí mỗi con ngư­ời.

Lê nin coi tư­­ t­­­­ưởng là hình thức cao của nhận thức, là mục tiêu, ch­­­ư­ơng trình, kế hoạch nhằm tiếp tục nhận thức và cải tạo thế giới khách quan- " Tư­­­­ t­­­­ưởng đó là nhận thức và khát vọng của con ng­­­ười."

Theo từ điển triết học: " Tư­­­ t­­­ưởng là hình thức phản ánh thế giới bên ngoài, trong đó bao hàm sự ý thức về mục đích và triển vọng của việc tiếp tục nhận thức và cải tạo thế giới bên ngoài. Tư­­­ tư­­­ởng khái quát hoá kinh nghiệm của sự phát triển tri thức trư­­ớc đó và đư­­­ợc dùng làm nguyên tác để giải thích các hiện t­­­ượng. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin mọi tư­­­ t­­­ưởng đều bắt nguồn từ kinh nghiệm và là sự phản ánh sự vật, hiện t­ợng, quá trình của thế giới khách quan . Tư­­­ t­­­ưởng còn xác định các con đ­­­ờng để cải tạo thế giới khách quan ấy. Vì vậy nội dung của bất kỳ t­­­ư t­­­ưởng nào cũng đều có việc đề ra mục đích và qui định nhiệm vụ của hoạt động thực tiễn. Sau khi xuất hiện t­­­ư t­­­ưởng có tính độc lập tư­­­ơng đối và ảnh h­­ưởng tích cực trở lại sự phát triển của hiện thực."

- Công tác tư­­­ t­­­ưởng: là hoạt động có mục đích của một giai cấp, một chính Đảng, một đoàn thể chính trị - xã hội nhằm xây dựng, xác lập, phát triển và truyền bá hệ t­­­ư tư­­­ởng trong quần chúng, định hư­­ớng giá trị, tạo niềm tin và thúc đẩy quần chúng hành động vì lợi ích của chủ thể t­­­ t­­­ởng.

- Công tác chính trị – tư­­­ t­­­ưởng: là những hoạt động cụ thể để tuyên truyền- giáo dục cho cán bộ, đảng viên, đoàn viên và nhân dân về các chủ tr­­ương , đư­­­ờng lối của Đảng, chính sách , pháp luật của Nhà n­­ước và ch­­ương trình công tác của cơ sở để nhằm tạo ra sự nhất trí, quyết tâm thực hiện thắng lợi đ­­­ờng lối, chính sách, pháp luật và nhiệm vụ ở cơ sở.

- Tuyên truyền là truyền bá TT-Giáo dục chính trị t­­ư t­­ưởng lý luận về giai cấp, về tất cả những vấn đề trong cuộc sống, TT giúp ta hiểu một vấn đề theo một quan điểm chính trị nhất định.

Thông tin: là sự kiện đã, đang, sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định.

Mặt khác,Thông tin là thông báo tình hình mọi mặt của cuộc sống nhằm thoã mãn nhu cầu hiểu biết của mọi ngư­­ơì.

Thông tin: đư­­ợc quan niệm là tất cả những gì có thể giúp cho con ng­­ười hiểu đư­­ợc về đối tư­­ợng đ­­ược quan tâm nghiên cứu. Nói cụ thể hơn, thông tin là tất cả những nhân tố góp phần giúp cho con ng­­ời nắm bắt và nhận thức một cách đúng đắn và đầy đủ các hiện t­­ợng xảy ra trong không gian và thời gian, các vấn đề chủ quan và khách quan…..để trên cơ sở đó, có thể đ­­ưa ra những quyết định chính xác kịp thời, có hiệu quả và có ý nghĩa tích cực nhất.

Thông tin bao gồm tất cả những thu thập có tính ghi chép, sao chụp, thống kê, tổng kết; những nhận định, dự báo, dự đoán, những dự kiến, kế hoạch, chư­ơng trình,….

Thông tin: Tin về đặc điểm, tính chất, hoạt động của đối tuợng quản lý.

- Lý luận chính trị: là lý luận về đấu tranh giữa các giai cấp, giữa các dân tộc; lý luận của đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật,....về giành giữ, xây dựng và bảo vệ chính quyền nhà nước……

Chủ nghĩa mác-Lê nin là học thuyết về nhận thức và cải tạo thế giới, về những quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy con người, về sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản và vạch ra con đường cách mạng vô sản, lật đổ chế độ tư bản, xây dựng chế độ XHCN tiến lên CSCN.

Chủ nghĩa mác Lê-nin được cấu thành bởi ba bộ phận cơ bản là triết học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học,….

Chủ nghĩa mác-Lê nin là học thuyết cách mạng và khoa học do Mác, Ăng ghen sáng lập, được Lê nin phát triển toàn diện và nâng lên tầm cao mới, nhằm xoá bỏ áp bức, bóc lột, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, xây dựng xã hội tốt đẹp.

Đó là học thuyết duy nhất nêu lên mục tiêu, điều kiện, phương pháp giải phóng triệt để xã hội, giải phóng giai cấp và dân tộc, giải phóng con người khỏi mọi áp bức, bóc lột và bất công.

Đó là học thuyết chỉ ra những quy luật tổng quát của sự phát triển xã hội với nội dung triệt để, toàn diện; chỉ ra lực lượng và động lực thực hiện sự giải phóng đó , đồng thời nêu lên những định hướng phương pháp luận cho việc tiến hành sự nghiệp to lớn này”.

“Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – lê nin”. “Bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác-Lê nin thể hiện trong sự thống nhất giữa phương pháp với cấu trúc lý luận của học thuyết”; trong sự kế thừa chọn lọc những tinh hoa trí tuệ văn hoá chính trị của nhân loại, được tiếp tục đúc kết bổ sung một cách khoa học qua tổng kết thực tiễn và thực nghiệm, kiểm chứng qua thực tiễn,…”Bản chất này bắt nguồn từ phép biện chứng duy vật và tính tiên tiến, hiện đại và tinh thần nhân đạo của giai cấp công nhân”.

…………………………..vvv……………

- Những nội dung TT- GD lý luận chính trị:…………..

Tài liệu tham khảo:

  1.  

1, GT LLCT phổ thông gồm 3 môn nhà nước và pháp luật, triết học, lịch sử Đảng( cho HS THPT), cơ sở( cho đảng viên, đoàn viên), sơ cấp gồm 5 môn( SV ĐH, cao đẳng), trung cấp LLCT gồm 12 môn( cho SV ĐH, CB cơ sở); cao cấp gồm 17 - 23 môn; cử nhân, ĐH CT( gồm gần 40 môn),.....( cho CB cấp huyện, tỉnh, TW;......).

2, Từ điển về LLCT:

3, Tài liệu tham khảo về LLCT:......

4, Sách kinh điển Bộ tư bản( gồm 4 tập); Tuyển tập Lê nin toàn tập( gồm 55 tập); Tuyển tập Hồ Chí Minh( gồm 12 tập) và các nhà kinh điển về CHXH, CN CS,.......

Cơ sở thực tiễn:

- Thực tiễn về CNXH hiện thực trên thế giới:……………….

- Thực tiễn về CHXH hiện thực ở Việt nam:…………………..

C- Nội dung chuyên đề:

I- Điều kiện:

1, Điều kiện khách quan:

  1. Được các cấp uỷ Đảng quan tâm quán triệt NQ của Đảng về công tác TN chú trọng “đào tạo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời mai sau” thông qua việc TT-GD LLCT, đào tạo qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng, cho đi học LLCT tại các trường chính trị của đảng,…và quan tâm trực tiếp TT-Gd giác ngộ TN,……

    Các trường chính trị, các trung tâm TT-GD LLCT quan tâm mở rộng quy mô đào tạo bồi dưỡng, TT-GD; nhạy bén đổi mới nội dung chương trình, phương pháp TT-GD, đào tạo vươn tới đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và nhu cầu cơ sở; nhu cầu, tâm lý TN.

    Được các cấp chính quyền, các ngành, đoàn thể quan tâm quan triệt NQ4 của BCH TW Đảng khoá VII về “ công tác TN trong thời kỳ mới” chú trọng phối hợp TT-GD, đào tạo, bồi dưỡng TN về chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của đảng , nhà nước; chủ trương, NQ, chương trình hành động của các đoàn thể

2, Điều kiện chủ quan:

  1. Được Đoàn cấp trên quán triệt NQ của Đảng, của Đoàn về công tác TN; chú trọng công tác TT-GD LLCT, các CT, NQ của Đảng, của Đoàn, pháp luật của nhà nước cho TN; trường đoàn cấp (TW, tỉnh)chú trọng đào tạo bồi dưỡng LLCT, Gd CT-TT cho cán bộ Đoàn-Hội-Độicơ sở,….

    Từng cấp bộ đoàn quan triệt NQ của Đảng về “ nâng cao chất lượng hệ thống chính trị của Đảng”, NQ về công tác GD CT-TT, TT- VH chủ động tham mưu cho cấp uỷ Đảng và phối hợp với trường Đảng( TT GD LLCT) cùng cấp làm tốt công tác TT-GD LLCT, GD CT-TT cho TN.

    Đa số cán bộ, ĐV, TN tin tưởng và ủng hộ đường lối đổi mới của Đảng, phương hướng đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Đoàn-Hội LHTNVN

I- Giải pháp:

1, Giải pháp chung: Trên cơ sở nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, của Đoàn-Hội LHTNVN về công tác tuyên truyền- giáo dục LLCT; yêu cầu nhiệm vụ TT-GD LLCT cho TN; khảo sát nắm vững trình độ văn hoá, chính trị; nhu cầu tiếp thu, học tập, nghiên cứu của CB,ĐVTN,.....căn cứ định hướng trong các tài liệu 5(6) bài học lý luận chính trị cho ĐVTN để biên soạn, bổ sung các kiến thức phù hợp góp phần lý giải, làm rõ, bổ sung hoàn chỉnh,.... những nội dung tóm tắt cơ bản đó, tìm ra giải pháp góp phần nâng cao chất lượng TT-GD LLCT , trình độ nhận thức LLCT, tạo cơ sở nâng cao nhận thức sâu sắc về NQ, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, nhà nước; NQ, chương trình hành động của Đoàn-Hội LHTNVN cho ĐVTN nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị cho họ và từ đó cỗ vũ phát huy vai trò của họ trong việc tình nguyện, xung kích hưởng ứng thực hiện thắng lợi các NQ của Đảng, của Đoàn- Hội LHTNVN.

2, Giải pháp cụ thể:

a, Nắm vững tình hình nhận thức, trình độ LLCT của ĐVTN.

- Phối hợp khảo sát nắm vững trình độ văn hoá, trình độ LLCT, trình độ nhận thức LLCT của TN từng địa phương, đơn vị trước khi xây dựng kế hoạch TT-GD LLCT cho TN.

b, Nắm vững khả năng, điều kiện tuyên truyền, giáo dục cho ĐVTN.

- Phối hợp khảo sát nắm vững khả năng nhận thức LLCT của ĐVTN; điều kiện TT-GD LLCT cho ĐVTN ở từng địa phương, đơn vị, khu vực, khối trước khi xây dựng kế hoạch TT-GD LLCT cho TN.

c, Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch,....tuyên truyền, giáo dục ĐVTN phù hợp với từng cấp.

- Trên cơ sở khảo sát nắm vững toàn diện các yếu tố liên quan đến việc TT-GD LLCT cho TN, đầu tư nghiên cứu chọn lựa xây dựng nội dung chương trình , kế hoạch TT-GD LLCT cho ĐVTN đảm bảo chương trình , kế hoạch TT-GD thật phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, nhu cầu, tâm lý của ĐVTN.

d, Đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp,...tuyên truyền, giáo dục Đ VTN.

  1. Xây dựng nội dung chương trình khoa học: TT-GD , giảng dạy gắn với quá trình tạo điều kiện tự học, tự nghiên cứu theo mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.

    Biên soạn một chương trình mở: với những cốt cơ bản về LLCT Mác-Lê nin. tư tưởng Hồ chí minh( Tư tưởng Hồ chí minh chính là chủ nghĩa Mác –lê nin ở Việt nam: suy ra từ định nghĩa, nguồn gốc và tác dụng của nó đối với VN nói riêng và cả các dân tộc bị áp bức trên thế giới nói chung); chủ trương , đường lối , chính sách của Đảng, nhà nước,….sau khi nắm vững, yêu cầu học viên liên hệ nhận thức đúng thực tiễn, vận dụng cụ thể hoá vào thực tiễn và tổng kết thực tiễn để có thể bổ sung, phát triển lý luận nhằm vận dụng, kế thừa sáng tạo quan điểm lịch sử cụ thể của chủ nghĩa Mác- Lê nin.

    Đa dạng hoá, sinh động hoá chương trình TT-GD, giảng dạy bằng nhiều hình thức sinh động, hấp dẫn, gắn liền với thực tiễn , theo nhu cầu thực tiễn nhằm nhận thức đúng đắn, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn và vì sự phát triển đúng quy luật của thực tiễn khách quan để lý luận đi vào thực tiễn, thực tiễn đi vào lý luận theo truyền thống của nó một cách khoa học để lý luận và thực tiễn có mối quan hệ hữu cơ, biện chứng,…..như Bác Hồ đã dạy:”lý luận mà không có thực tiễn thì như người một mắt sáng, một mắt mờ”,….

    1.  
    2.  
    3.  

e, Đa dạng hoá, sinh động hoá các hình thức, phương pháp tuyên truyền, giáo dục:

- Chú trọng nghiên cứu biên soạn tinh gọn các chương trình TT- GD LLCT ở từng cấp phù hợp với trình độ và điều kiện, tâm lý TN; dễ tuyên truyền triển khai cho TN.

-Tăng cường tuyên truyền –GD qua các phương tiện thông tin đại chúng hiện đại, như : loa đài, phát thanh, báo chí của Đoàn-HộiLHTNVN, truyền hình, VIDIO, Internet, mạng nội bộ, Web site của Đoàn-HộiLHTNVN, tạp chí, nội san,….

  1. Tăng cường tổ chức thi lý luận, thi tìm hiểu về LLCT, hội thảo, diễn đàn TN, thi hùng biện, thi đề xuất ý tưởng của TN,……

    Về phương pháp có thể dùng các biện pháp phát huy dân chủ trong nhận thức, như: vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề; hướng dẫn học tập, nghiên cứu, thảo luận, hội thảo,…Qua đi thực tế cơ sở hướng dẫn vận dụng, cụ thể hoá vào thực tiễn, hướng dẫn nhận thức đúng đắn thực tiễn cơ sở, tổng kết thực tiễn cơ sở đề xuất bổ sung lý luận, bổ sung chủ trương, chính sách, pháp luật,…

    1.  
    2.  

II- Đề xuất kiến nghị:

  1. Với các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các trường chính trị( cấpTW, tỉnh , huyện): Quan tâm hơn nữa tới việc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, TT-GD LLCT cho ĐVTN; chú trọng đổi mới nội dung, phương pháp trong công tác TT-GD LLCT cho đảng viên trẻ, cán bộ Đoàn-HộiLHTNVN, ĐVTN đáp ứng yêu cầu đào tạo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho hôm nay và cho mai sau.

    1.  

- Với các đoàn thể khác: quan tâm hơn nữa tới việc phối hợp TT-GD LLCT cho cán bộ đoàn thể cơ sở, ĐVTN; chú trọng đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp TT- GD vươn lên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và nhu cầu cơ sở, nhu cầu của quần chúng.

Với Đoàn- HộiLHTNVN cấp trên: quan tâm hơn nữa tới việc đầu tư nghiên cứu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng TT-GD LLCT cho cán bộ, ĐVTN; chú trọng đi đầu đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp TT-GD LLCT cho cán bộ, ĐVTN; xây dựng và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CB Đoàn-HộiLHTNVN của các trường đoàn, Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ Đoàn- Hội- Đội vươn lên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhu cầu, điều kiện của cơ sở và nhu cầu tâm lý, điều kiện của cán bộ, ĐVTN trong từng giai đoạn;………..

* Với những đề xuất, giải pháp mới có tính chất gợi ý nêu trên, hy vọng từng cơ sở Đoàn-Hội LHTNVN quan tâm đầu tư tiếp tục nghiên cứu cụ thể hoá, bổ sung đầy đủ, hoàn thiện và vận dụng thật năng động, sáng tạo để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ TT-GD LLCT cho thế hệ trẻ trong từng giai đoạn.

Chúc các đồng chí thành công!

Người đề xuất, kiến nghị:

Trần việt Thao

( Nguyên CVC- Ban TT-VH, Tỉnh đoàn Thanh hoá).

 

 

 

 

 

 

 

 

9