DMCA.com Protection Status

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN CỘNG SẢN VIỆT NAM  quan tâm

Được viết bởi: Trần Việt Thao

Cập nhật lúc 10:20 ngày 12/01/2018

1



Frame1

  1. PHẦN MỞ ĐẦU



GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Tài liệu hướng dẫn học môn “Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam” nhằm mục đích làm tài liệu tham khảo cho sinh viên hệ đào tạo từ xa, làm sao để người học thể tiếp cận môn học nầy một cách có hiệu quả nhất. vậy, chúng tôi đã cố gắng biên soạn chắt lọc những nội dung bản nhất để giới thiệu tới bạn đọc. Hy vọng tài liệu sẽ giúp các bạn học tập hiệu quả trong quá trình tự học.

  1. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:

Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức khái quát về đường lối cách mạng của Đảng cộng sản việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tới cách mạng XHCN. Từ đó sinh viên hiểu biết sâu sắc hơn về lịch sử cách mạng Việt Nam, hình kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam Đảng ta đã lựa chọn. Những chủ trương chính sách lớn của Đảng của nhà nước ta về các lĩnh vực. sở, phương pháp luận cho sinh viên đi sâu hơn tìm hiểu các môn khoa học chuyên ngành sau nầy.

  1. YÊU CẦU MÔN HỌC

Phải học qua môn Những nguyên của chủ nghĩa Mác-Lênin tưởng Hồ Chí Minh.

  1. CẤU TRÚC MÔN HỌC.


Chương mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ phương pháp nghiên cứu đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.

Chương 1: Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam cương lĩnh đầu tiên của

Đảng.



Chương 2: Đường lối đấu tranh giành chính quyền ( 1930-1945).

Chương 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp đế quốc Mỹ xâm

lược ( 1945-1975).

Chương 4: Đường lối công nghiệp hóa.

Chương 5: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.





hội.

Chương 6: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị.

Chương 7: Đường lối xây dựng phát triển nền văn hóa giải quyết các vấn đề



Chương 8: Đường lối đối ngoại.






TÀI LIỆU THAM KHẢO

Môn học Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam môn học bắt buộc đối với sinh viên đại học do Bộ giáo dục đào tạo quy định. Đây môn học mới nên tài liệu tham khảo chưa nhiều, tuy nhiên sinh viên để thể tham khảo các tài liệu sau đây:

    1. Giáo trình đường lối cách mạng của Đảng cộng Việt Nam của Bộ giáo dục đào tạo, Nxb Chính trị quốc gia, HN năm 2009.

    2. Một số chuyên đề về Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Đại học quốc gia Nội, NXB chính trị quốc gia, HN, năm 2009.

    3. Giáo trình Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, Bộ giáo dục đào tạo, NXB chính trị quốc gia Nội, năm 2007.

    4. Đảng lãnh đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Đại học quốc gia Nội, NXB chính trị quốc gia, HN năm 2008.

    5. Nguyễn Đình Đài, Nguyễn Ái Quốc sự sáng tạo trong thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, giá trị lịch sử hiện thực”, NXB chính trị quốc gia, HN năm 2006.

    6. Nguyễn Nồng, “Phương thức lãnh đạo đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng”, NXB chính trị quốc gia, HN năm 2007.




Chương mở đầu

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Trong họat động lãnh đạo của Đảng, vấn đề bản, trước hết đề ra đường lối. Đây công việc hàng đầu của một chính đảng. Trong chương nầy, chúng ta sẽ đi tìm hiểu một cách khái quát về:

  • Đối tượng của môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.

  • Nhiệm vụ phương pháp nghiên cứu môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.

MỤC TIÊU

Sau khi học xong chương nầy, các bạn sẽ hiểu được:

  • Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam hệ thống những quan điểm, chủ trương chính sách về mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ, giải pháp của cách mạng Việt Nam.

  • Đối tượng gnhiên cứu môn học hệ thống những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt nam, từ cách mạng dân tộc, dân chủ đến cách mạng XHCN.

  • Phương pháp nghiên cứu môn học lịch sử gích. Ngòai ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, so sánh.v.v…

NỘI DUNG CHÍNH

  1. Đối tượng nhiệm vụ nghiên cứu.

    1. Đối tượng nghiên cứu.

      1. Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.

Đảng cộng sản Việt nam đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt nam, đồng thời đội tiên phong của nhân dân lao động dân tộc Việt nam, đại biểu cho lợi ích trung thành của giai cấp công nhân, nhân dân lao động của cả dân tộc,

Đảng lấy chủ nghĩa Mác Lênin tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức bản.

Đường lối cách mạng của Đảng hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ giải pháp của cách mạng Việt nam. Đường lối của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, Nghị quyết, chỉ thị v.v….

Đường lối đúng nhân tố hàng đầu, quyết định thắng lợi của cách mạng , quyết định vị trí, uy tín của Đảng đối với quốc gia, dân tộc. vậy, để tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, trước hết phải xây dựng đường lối cách mạng đúng đắn. vậy phải vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin, tưởng HCM, bám sát thực tiễn vận động của đất nước của thời đại, tìm tòi, nghiên cứu nắm bắt những quy luật khách quan của thời đại.

      1. Đối tượng nghiên cứu của môn học.

Môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt nam (ĐLCMCĐCSVN) nghiên cứu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam đường lối của Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo của CMVN từ năm 1930 đến nay. Do đó đối tượng của môn học sự ra đời của Đảng hệ thống chủ trương, quan điểm của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt nam, từ CMDTDC đến CMXHCN.

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN mối quan hệ mật thiết với môn Những nguyên bản của chủ nghĩa Mác Lênin tưởng HCM. đường lối của Đảng sự kết hợp chân phổ biến của chủ nghĩa Mác Lênin tưởng HCM với thực tiễn cách mạng VN. Do đó việc nắm vững hai môn học nầy sẽ trang bị cho sinh viên sở phương pháp luận khoa học để nhận thức, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng một cách toàn diện sâu sắc hơn. Mặt khác, ĐLCMCĐCSVN không chỉ phản ánh sự vận dụng sáng tạo các nguyên bản của chủ nghĩa Mác Lênin, tưởng HCM còn sự bổ sung phát triển làm phong phú hơn chủ nghĩa Mác Lênin & tưởng HCM trước sự vận động không ngừng của đấ nước quốc tế.

2. Nhiệm vụ nghiên cứu: 2 nhiệm vụ.

- Một , làm sự ra đời của Đảng CSVN, chủ thể hoạch định đường lối của

CMVN.

- Hai , quá trình hình thành phát triển đường lối cách mạng của Đảng từ năm 1930 đến nay, nhất đường lối trên một số lĩnh vực bản của thời kỳ đổi mới.

  1. Phương pháp nghiên cứu ý nghĩa của việc học tập môn học.

    1. Phương pháp nghiên cứu.

  • Dựa trên sở phương pháp khoa học của Chủ nghĩa Mác-Lênin các quan điểm ý nghĩa phương pháp luận của tưởng HCM.

  • Sử dụng phương pháp lịch sử gích. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch, cụ thể hóa, trừu tượng hóa v.v…

    1. Ý nghĩa việc học tập môn học.

  • Trang bị cho sinh viên những hiểu biết bản về sự ra đời của Đảng, quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng trong cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trong cách mạng XHCN.

  • Bồi dưỡng sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, định hướng, phấn đấu theo mục tiêu, tưởng của Đảng.

- Vận dụng vào kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực những vấn đề kinh tế, chính trị, hội v.v…theo đường lối, chính sách của Đảng.

CÂU HỎI TỰ LUẬN

  1. Trình bày khái niệm về Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam. sao nói sự lãnh đạo của Đảng nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của CMVN ?

  2. Đối tượng nghiên cứu của môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam ? Mối quan hệ giữa môn ĐLCMCĐCSVN môn Những nguyên của chủ nghĩa Mác-Lênin tưởng Hồ Chí Minh ?

  3. Phương pháp ý nghĩa của việc học tập môn ĐLCMCĐCSVN ?



CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

  1. Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam là:

    1. Hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của ĐCSVN.

    2. Phương hướng, mục tiêu giải pháp của ĐCSVN

    3. Đường lối của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, Nghị quyết của Đảng.

    4. Cả a,b,c đều đúng.

  2. Đối tượng nghiên cứu của môn ĐLCM của ĐCSVN là:

    1. Hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng

    2. Hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến

trình CMVN.



    1. Hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến

trình CMVN từ CMDTDC đến CMXHCN.

    1. Sự vận dụng sáng tạo, phát triển Chủ nghĩa Mác-lênin tưởng HCM vào thực tiễn CMVN.

  1. Nhiệm vụ của môn ĐLCM của ĐCSVN là:

    1. Làm sự ra đời tất yếu của ĐCSVN.

    2. Làm quá trình hình thành, bổ sung phát triển đường lối cách mạng của Đảng.

    3. Làm kết quả thực hiện ĐLCM của ĐCSVN

    4. Cả a,b,c đều đúng.

  2. Phương pháp quan trọng để nghiên cứu môn ĐLCM của ĐCSVN là:

    1. Lịch sử gích. b. Phân tích.

c. Tổng hợp d. So sánh.

  1. sở, phương pháp luận của môn ĐLCM của ĐCSVN là:

    1. Thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin.

    2. Các quan điểm ý nghĩa phương pháp luận của tưởng Hồ Chí Minh.

    3. Phương pháp luận duy tâm.

    4. Cả a,b đều đúng.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

  1. Câu hỏi tự luận.

    1. Đảng cộng sản Việt nam đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt nam, đồng thời đội tiên phong của nhân dân lao động dân tộc Việt nam, đại biểu cho lợi ích trung thành của giai cấp công nhân, nhân dân lao động của cả dân tộc,

Đảng lấy chủ nghĩa Mác Lênin tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức bản.

Đường lối cách mạng của Đảng hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ giải pháp của cách mạng Việt nam. Đường lối của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, Nghị quyết, chỉ thị v.v….

Đường lối đúng nhân tố hàng đầu, quyết định thắng lợi của cách mạng , quyết định vị trí, uy tín của Đảng đối với quốc gia, dân tộc. vậy, để tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, trước hết phải xây dựng đường lối cách mạng đúng đắn. vậy phải vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin, tưởng HCM, bám sát thực tiễn vận động của đất nước của thời đại, tìm tòi, nghiên cứu nắm bắt những quy luật khách quan của thời đại.

    1. Môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt nam (ĐLCMCĐCSVN) nghiên cứu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam đường lối của Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo của CMVN từ năm 1930 đến nay. Do đó đối tượng của môn học sự ra đời của Đảng hệ thống chủ trương, quan điểm của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt nam, từ CMDTDC đến CMXHCN.

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN mối quan hệ mật thiết với môn Những nguyên bản của chủ nghĩa Mác Lênin tưởng HCM. đường lối của Đảng sự kết hợp chân phổ biến của chủ nghĩa Mác Lênin tưởng HCM với thực tiễn cách mạng VN. Do đó việc nắm vững hai môn học nầy sẽ trang bị cho sinh viên sở phương pháp luận khoa học để nhận thức, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng một cách toàn diện sâu sắc hơn. Mặt khác, ĐLCMCĐCSVN không chỉ phản ánh sự vận dụng sáng tạo các nguyên bản của chủ nghĩa Mác Lênin, tưởng HCM còn sự bổ sung phát triển làm phong phú hơn chủ nghĩa Mác Lênin & tưởng HCM trước sự vận động không ngừng của đấ nước quốc tế.

    1. Phương pháp nghiên cứu nghĩa việc học tập môn học

      1. Phương pháp nghiên cứu

  • Dựa trên sở phương pháp khoa học của Chủ nghĩa Mác-Lênin các quan điểm ý nghĩa phương pháp luận của tưởng HCM.

  • Sử dụng phương pháp lịch sử gích. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch, cụ thể hóa, trừu tượng hóa v.v…

      1. Ý nghĩa việc học tập môn học.

  • Trang bị cho sinh viên những hiểu biết bản về sự ra đời của Đảng, quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng trong cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trong cách mạng XHCN.

  • Bồi dưỡng sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, định hướng, phấn đấu theo mục tiêu, tưởng của Đảng.

- Vận dụng vào kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực những vấn đề kinh tế, chính trị, hội v.v…theo đường lối, chính sách của Đảng.

  1. Câu hỏi trắc nghiệm.




1

2

3

4

5

d

c

d

a

d

CHƯƠNG I:

SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SÁN VIỆT NAM CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

A: NỘI DUNG CHÍNH:

I: HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM:

1:Hoàn cảnh Quốc Tế của TK XIX đầu thế kỷ XX

a: Sự chuyển biến của CNTB hậu quả của nó:

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX CNTB tự do cạnh tranh đã chuyển nhanh sang giai đoạn đế quốc CN, vậy vấn đề thị trường vấn đề sống còn của CNĐQ. Các nước đế quốc đẩy nhanh công cuộc xâm lược thực dân trên quy lớn của thời đại đó là: mâu thuẫn giữa CNĐQ nước thuộc địa dẫn đến phong trào phản kháng dân tộc phát triển mạnh mẽ. Điều đó làm xuất hiện liên minh chiến đấu giảm ND các nước thuộc địa liên minh chiến giữa ND lao động chính quốc với ND thuộc địa dẫn đến phong trào giải phóng dân tộc đã trở thành 1 bộ phận của CM sản thế giới.

b: Chủ Nghĩa MLN Quốc tế cộng sản:

c: Cách mạng tháng 10 Nga sự ra đời của nhiều Đảng CS:

Tháng 3. 1919 Quốc tế III do Lênin thành lập, đặc biệt tháng 7. 1920 đề cương “vấn đề dân tộc thuộc địa” của Lênin đã tác động đến các nước thuộc địa trong đó VN NAQ viết “An Nam muốn làm cách mạng thành công thì tất phải nhờ Đệ tam quốc tế”.

2: Hoàn cảnh trong nước:

a: XHVN dưới ách thống trị của thực dân Pháp:

VN cuối thế kỷ 19 trở đi cũng chịu tác động bởi bối cảnh chung. 1858 đế quốc Pháp trang xâm lược nước ta. Triều Nguyễn từng bước đầu hàng. 1884 Triều Nguyễn hiệp ước Pa nôt hoàn toàn dâng nước ta cho Pháp.Từ đó thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa với mục đích

+ vét nhanh nhất, nhiều nhất tài nguyên, khoáng sản VN để phục vụ công nghiệp chính quốc xuất khẩu thu lợi nhuận .

+ Kìm hãm nền KT VN trong vòng lạc hậu - lệ thuộc vào Pháp.

Để thực hiện mục đích trên thực dân Pháp ban hành chính sách cai trị tàn bạo thâm độc.

Đê quôc về kinh tế: Chuyên chế về chính trị: Ngu dân về văn hóa

- Chính sách cai trị trên đã dẫn đến hậu quả:

+ hội VN từ hội PK độc lập khép kín đã biến thành XH thuộc địa nửa phong kiến..

+ cấu kinh tế sự biến đổi: do Pháp du nhập quan hệ SXTBCN vào nước ta, mặt khác vẫn duy trì phương thức bóc lột PK, vậy nền KTVN vừa mang TC TB thực dân vừa mang TC PK

+ cấu XH sự biến đổi: XHVN bị phân hóa thành nhiều giai cấp với những thái độ chính trị khác nhau:

  • Giai cấp địa chủ VN.

  • Giai cấp nông dân

  • Giai cấp sản VN

  • Giai cấp công nhân

  • Tầng lớp tiểu sản

  • T/C XHVN thay đổi mâu thuẫn trong XH cũng thay đổi:

Mâu thuẫn vốn trong lòng XHVN mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến chưa được giải quyết thì xuất hiện 1 bước ngoặc mới, đó mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN bị mất nước với ĐQ Pháp XL tay sai. Mâu thuẫn này tuy mới xuất hiện nhưng lại mâu thuẫn chủ yếu của XHVN 1 XH thuộc địa của Pháp.

b. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng PK sản cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

  • Khuynh hướng PK:

  • Tiêu biểu cho phong trào kháng Pháp giành độc lập dân tộc cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 phong trào Cần Vương (phò vua cứu nước). giương cao ngọn cờ phong kiến để tập hợp quần chúng chống đế quốc giành độc lập dân tộc. Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra: Hương Khê, Bãi sậy..Ba Đình…nhưng cuối cùng thất bại.

  • Khuynh hướng yêu nước của nông dân: Khởi nghĩa yên Thế của Hoàng Hoa Thám kéo dài 13 năm sau đó thất bại.

Thất bại của các phong trào trên đã chứng tỏ hệ tưởng phong kiến không đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước giải quyết thành công nhiệm vụ dân tộc VN.

  • Khuynh hướng dân tộc sản:

Sau khi phong trào Cần Vương thất bại, các phu yêu nước VN đón nhận khuynh hướng chính trị mới đang tràn vào nước ta, đó khuynh hướng dân chủ sản sự phân hóa thành 2 xu hướng.

  • Một bộ phận chủ trương đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc, khôi phục chủ quyền quốc gia bằng biện pháp lực- bạo động.

Một bộ phận coi cải cách duy Tân giải pháp để tiến tới khôi phục độc lập. Đại diện cho khuynh hướng bạo động Phan Bội Châu với phong trào Đông du

    • Phong trào Đông Du ( 1904-1908).

Mang ý thức hệ sản, do cụ Phan Bội Châu khởi xướng. Mục đích của phong trào đánh Pháp để khôi phục nước VN, thành quả thức tỉnh quốc dân hướng vào con đường dân chủ dân quyền.

    • Phong trào Duy Tân: 1906-1908 Phan Chu Trinh khởi xướng. Cụ tiếp sức với CM châu âu CM sản

Theo cụ thực hiện dân quyền mới tập hợp được dân tộc. Cụ không theo con đường bạo động thực hiện cải cách (bạo động tắc tử). Cụ dựa vào Pháp để cải cách Nam triều. Theo cụ phải “khai dân trí, chấn hưng dân khí, hậu nhân tài”.

    • Phong trào Đông kinh nghĩa thục:

Lập trường học qua đó thực hiện cải cách văn hóa XH đã phá tưởng lạc hậu của phong kiến. Đả kích quan lại, tham nhũng chống sưu thuế vận động học chữ quốc ngữ… phong trào thu hút hàng ngàn học sinh. Phong trào này phán ánh nhu cầu canh tân đất nước theo con đường dân chủ của tiểu sản. Đây phong trào CM trong bối cảnh đầu thế kỷ XX.

    • Xu hướng yêu nước của tiểu sản sản:

Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tưởng phong kiến hệ tưởng sản đã bế tắc. CMVN lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo. Nhiệm vụ lịch sử đặt ra phải tìm ra 1 con đường CM mới với 1 giai cấp đủ cách đại biểu cho quyền lợi dân tộc, đủ uy tín năng lực để lãnh đạo cuộc CM dân tộc, dân chủ đi đến thành công.

II. Nguyễn Ái Quốc sáng lập Đảng CSVN cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

  1. Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước chuẩn bị điều kiện để thành lập Đảng.

Giai đoạn: 5/.6 /1911 đến 30/.12 /1920 Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước đúng đắn.

Tháng 5/.6. /1911 với tên Văn Ba. Nguyễn Tất Thành xuống tàu buôn của Pháp (Latutxơterơvin) làm phụ bếp. Sự kiện này mở đầu quá trình tìm đường cứu nứớc của Nguyễn Tất Thành.

Người bôn ba khắp năm châu bốn bể tiếp xúc với nhiều dân tộc thuộc địa lao động với nhân dân đủ các màu da.

Qua đó người rút ra kết luận đầu tiên trong quá trình tìm đương cứu nứơc “giai cấp công nhân nhân dân lao động các nước điều bạn CNĐQ đâu cũng thù.”

Trong thời gian này NAQ tìm hiểu kỷ các cuộc CMTS điển hình trên thế giới: CM sản Anh (1640) CM sản Mỹ (1976) CM sản Pháp(1789) , NAQ đánh giá cao tưởng tự chủ tự do, bình đẳng, bác ái quyền con người của các cuộc CM này học được bài học tập hợp lực lượng của giai cấp sản để làm CM sản thành công, nhưng NAQ cũng nhận những hạn chế của cuộc CM đó khẳng định con đường CM sản không thể đưa lại độc lập hạnh phúc thực sự cho nhân dân các nước nói chung.

  • Năm 19717 CM tháng 10 Nga bùng nổ giành thắng lợi, làm chấn động toàn cầu. Với sự nhạy cảm đặc biệt người hướng đến CM tháng 10 chịu ảnh hưởng sâu sắc tưởng cuộc CM đó. Người kết luận “Trong thế giới bây giờ chỉ CM Nga đã

thành công thành công đến nơi, nghĩa dân chúng được hưởng cái tự do hạnh phúc” (Đảng CSVN, văn kiện Đảng toàn tập,tập1, HN 1998 trang 39)

  • Năm 1919 Quốc tế III do Lênin thành lập ra tuyên bố ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc các nước phương đông.

  • Tháng 7 năm 1920 NAQ đọc thảo lần 1 luận cương về vấn đề dân tộc vấn đề thuộc địa của Lênin, NAQ tìm thấy trong luận cương của Lênin lời giải đáp về con đường giải phóng cho NDVN. NAQ khẳng định muốn cứu nước GPDT không con đường nào khác con đường CM sản” (HCM toàn tập, tập 9 NXB chính trị Quốc gia H 2002 trang 314)

  • Tháng 12 năm 1920 tại Đại hội Đảng XH Pháp họp Tua NAQ bỏ phiếu tán thành việc thành lập Đảng CS Pháp ra nhập Quốc tế III.

Từ đây cùng với việc thực hiện nhiệm vụ đối với phong trào cộng sản quốc tế, NAQ xúc tiến truyền CNMLN luận con đường cứu nước của mình vào VN, chuẩn bị điều kiện để thành lập Đảng CSVN.

  • Giai đoạn 1921- 1930 NAQ chuẩn bị điều kiện thành lập Đảng.

  • Giai đoạn này NAQ tích cực chuẩn bị mọi mặt để tiến đến thành lập Đảng CSVN.

  • NAQ chuẩn bị điều kiện để thành lập Đảng:

    1. Chuẩn bị về luận chính trị:

Vấn đề quan tâm hàng đầu của NAQ truyền CNMLN con đường cứu nước người đã chọn vào phong trào CN phong trào yêu nước VN. Với nhiệt huyết ấy người viết rất nhiều bài đăng trên 1 số tờ báo “Nhân đạo” tạp chí cộng sản “Đời sống thợ thuyền” “dân chúng”. Người còn làm chủ bút “Người cùng khổ”. Năm 1925 Người viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp. 1927 Người cho xuất bản tác phẩm “Đường CM”

Qua các bài viết trên đã trang bị cho PTCN PT yêu nước trên 1 số mặt.

  • Người vach bản chất phản động của CN thực dân qua đó khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thức tỉnh tinh thần phản kháng dân tộc.

  • Giải phóng dân tộc phải gắn liền với vấn đề GPGC giải phóng ND lao động, gắn mục tiêu giành độc lập dân tộc với phương hướng tiến lên CNXH.

  • Cách mạng giải phóng dân tộc các nước thuộc địa CM sản chính quốc mối quan hệ khắng khít với nhau. Điều đặc biệt quan trọng NAQ nêu rõ: CM thuộc địa không phụ thuộc CM sản chính quốc tính chủ động độc lập “CM thuộc địa thể thành công trước CM sản chính quốc góp phần thúc đẩy CM chính quốc tiến lên”.

  • Đường lối chiến lược của CM thuộc địa tiến hành giải phóng dân tộc mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn nhân dân lao động giải phóng con người, tức làm cách mạng giải phóng dân tộc, tiên lên cách mạng hội chủ nghĩa. Song trước hết phải giải phóng dân tộc. Nguyễn Ái Quốc sớm xác định tính chất cách mạng thuộc địa “dân tộc giải phóng”.

  • Việt Nam Châu Á hoàn toàn thể thực hiện chủ nghĩa cộng sản.

  • Nhiệm vụ của cách mạng giải phóng dân tộc các nước thuộc địa trước hết chủ yếu phải đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược bọn tay sai phản bội quyền lợi dân tc.

  • Xác định lực lượng cách mạng toàn thể dân chúng lấy liên minh công nông làm gốc .Trong đó giai cấp công nhân người duy nhất sức mệnh lịch sử lãnh đạo. Cách mạng Việt Nam, thông qua đội tiên phong Đảng cộng Sản Việt Nam.

  • Phương pháp cách mạng: cách mạng sự nghiệp của cả dân chúng, phải sử dụng cách mạng bạo lực cách mạng của quần chúng.

b. Chuẩn bị về tổ chức

  • Tháng 12-1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu tại đây Người huấn luyện cán bộ rồi đưa số cán bộ này về nước để truyền luận giải phóng dân tộc tổ chức nhân dân đấu tranh.

  • Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc cùng với Hồ Tùng Mậu, Hồng Sơn, Lâm Đức Thụ thành lập hội “Việt Nam cách mạng thanh niên”, ra báo “Thanh Niên”.

  • Năm 1929 Việt Nam cách mạng thanh niên chủ trương “vô sản hóa” thì phong trào cách mạng trong nước phát triển rất mạnh đặc biệt phong trào công nhân.

  • Tháng 3-1929, Bắc kỳ một chi bộ cộng sản đầu tiên đã ra đời tại số 5D phố Hàm Long-Hà Nội (có 7 đồng chí)

Nhu cầu thành lập Đảng được đặt ra trong nội bộ của Việt Nam cách mạng Thanh niên đưa đến sự ra đời của ba tổ chức cộng sản Việt Nam:

    • Ngày 17-6-1929, Đông Dương cộng sản Đảng ra đời.

    • Ngày 25-7-1929, An Nam cộng sản Đảng ra đời.

    • Tháng 9-1929, Đông Dương cộng sản liên đoàn ra đời.

3: Hội nghị thành lập đảng cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng

Hội nghị thành lập Đảng từ ngày 3-7/2/1930, tại Cửu Long-Hương Cảng Trung Quốc hội nghị nhất trí thành lập đảng đặt tên đảng Đảng cộng sản Việt Nam

Hội nghị nhất trí năm điều lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc.

+ Quyết định họp nhất ba tổ chức cộng sản lấy tên Đảng cộng sản Việt Nam.

+ Hội nghị thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình vắn tắt điều lệ của Đảng.

+ Quyết định ra báo tạp chí của đảng.

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động của cách mạng Việt Nam- sự phát triển về chất từ Hội Việt Nam cách mạng thành niên đến ba tổ chức cộng sản đến Đảng cộng sản Việt Nam trên nền tảng chủ nghĩa Mác-lênin quan điểm cách mạng của Nguyễn Ái Quốc.

  • Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Cương lĩnh đã xác định những vấn đề bản của cách mạng Việt Nam

+ Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam

Cách mạng Việt Nam cuộc cách mạng “Tư sản dân quyền cách mạng thổ địa cách mạng để đi tới hội cộng sản”.

+ Xác định nhiệm vụ mục tiêu của cuộc cách mạng sản dân quyền

  • Đánh đổ đế quốc Pháp xâm lược phong kiến tay sai để đạt mục tiêu độc lập dân tộc

  • Đánh đổ địa chủ phong kiến để đạt mục tiêu ruộng đất dân cày

+ Thiết lập chính phủ công nông binh tổ chức quân đội công nông

+ Xác định lực lượng cách mạng gồm: công nhân, nông dân, tiểu sản thành thị, tiểu sản trí thức, trung, tiểu địa chủ yêu nước, sản dân tộc, trong đó công nhân nông dân gốc cách mạng.

+ Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam giai cấp công nhân giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua đội tiên phong của mình Đảng cộng sản.

+ Xác định phương pháp: bằng con đường cách mạng bạo lực của quần chúng chứ không bằng con đường cải lương thỏa hiệp.

+ Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạngViệt Nam 1 bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức sản thế giới nhất giai cấp sản Pháp.

  • Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

  1. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kết thúc thời kỳ khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước.

  • Đảng ra đời biểu hiện sự xác lập vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân VN.

  • Đảng ra đời kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc giai cấp Việt Nam trong thời đại mới.

  1. Từ đây cách mạng Việt Nam một cương lĩnh dẫn dắt giải quyết đúng mâu thuẩn dân tộc, hòa nhập với xu thế cách mạng sản.

CÂU HỎI ÔN TẬP

1: Những chuyển biến mới của thế giới Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ

XX ?



2: Yêu cầu khách quan đặt ra đối với CMVN đầu thế kỷ XX ? Các phong trào yêu

nước VN đầu thế kỷ XX đã giải quyết các yêu cầu khách quan ra sao ? 3:Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng CSVN ? 4: Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ?

5: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng CSVN ?

TRẢ LỜI CÂU HỎI



Câu 1: Sinh viên cần rõ:

  • Tình hình thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

  • Tình hình trong nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

+ Chính sách thống trị của thực dân Pháp (3 chính sách)

+ Sự chuyển biến của XHVN dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp.

    • T/C XH thay đổi như thế nào

    • Kinh tế thay đổi

    • G/C của phân hóa, Giai cấp mới xuất hiện ? Thái độ chính trị các giai cấp đó đối với vận mệnh dân tộc ra sao ?

    • Mâu thuẫn trong hội ra sao ?

Câu 2:

Sinh viên cần làm rõ:

  • Yêu cầu khách quan giải quyết 2 mâu thuẫn bản XHVN

    • Mâu thuẫn giữa VN với Đế quốc Pháp xâm lược tay sai

    • Mâu thuẫn giữa Nông dân với địa chủ PK

  • Các phong trào yêu nước diễn ra theo 2 khuynh hướng

    • Khuynh hướng DTPK, tiêu biểu phong trào Cần Vương( lấy 1 số cuộc khởi nghĩa để chứng minh) phong trào diễn ra sôi nổi nhưng cuối cùng thất bại.

    • Khi phong trào Cần Vương thất bại các phu hướng đến đón nhận khuynh hướng dân tộc sản đang tràn vào nước ta.(lấy 1 số phong trào để chứng minh). Các phong trào này trước sau lại thất bại nguyên nhân

Rút ra nhận xét: Khủng hoảng về đường lối cứu nước. Thực chất khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo CM.

Câu 3:

Sinh viên làm rõ:

  • Khát quát bối cảnh XHVN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ?

  • Đ/C Nguyễn Ái Quốc chọn con đường cứu nước 1911- 1920. Chọn được con đường CM sản.

  • Đ/C NAQ chuẩn bị mọi mặt cho việc thành lập Đảng CSVN

    • Chuẩn bị vềluận, chuẩn bị tưởng ?

    • Chuẩn bị về tổ chức

  • Với sự chuẩn bị trên của Đ/C NAQ đã tác động vào phong trào yêu nước đặc biệt phong trào CM phát triển mạnh (chứng minh). Đưa đến việc ra đời 3 T/C cộng sản….Đảng CS Việt Nam ra đời.

Câu 4:

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Cương lĩnh đã xác định những vấn đề bản của cách mạng Việt Nam

+ Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam

Cách mạng Việt Nam cuộc cách mạng “Tư sản dân quyền cách mạng thổ địa cách mạng để đi tới hội cộng sản”.

+ Xác định nhiệm vụ mục tiêu của cuộc cách mạng sản dân quyền

  • Đánh đổ đế quốc Pháp xâm lược phong kiến tay sai để đạt mục tiêu độc lập dân tộc

  • Đánh đổ địa chủ phong kiến để đạt mục tiêu ruộng đất dân cày

+ Thiết lập chính phủ công nông binh tổ chức quân đội công nông

+Xác định lực lượng cách mạng gồm: công nhân, nông dân, tiểu sản thành thị, tiểu sản trí thức, trung, tiểu địa chủ yêu nước, sản dân tộc, trong đó công nhân nông dân gốc cách mạng.

+ Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam giai cấp công nhân giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua đội tiên phong của mình Đảng cộng sản.

+ Xác định phương pháp: bằng con đường cách mạng bạo lực của quần chúng chứ không bằng con đường cải lương thỏa hiệp.

+ Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạngViệt Nam 1 bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức sản thế giới nhất giai cấp sản Pháp.

Câu 5:

Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

1- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kết thúc thời kỳ khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước.

  • Đảng ra đời biểu hiện sự xác lập vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân VN.

  • Đảng ra đời kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc giai cấp Việt Nam trong thời đại mới.

  1. Từ đây cách mạng Việt Nam một cương lĩnh dẫn dắt giải quyết đúng mâu thuẩn dân tộc, hòa nhập với xu thế cách mạng sản.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1:Những mâu thuẫn bản của XHVN thuộc địa nửa phong kiến?

a: Giữa toàn thể nhân dân VN với đế quốc xâm lược tay sai; giữa nhân dân VN (trước hết nông dân) với địa chủ phong kiến

b: Giữa toàn thể dân tộc VN với Đế quốc xâm lựợc; giữa dân tộc VN với Đế quốc, phong kiến

c: Giữa công nhân với bản; giữa nông dân với địa chủ phong kiến d: Giữa dân tộc VN với Đế quốc xâm lược; giữa công nhân với bản

    1. Đúng

Câu 2: Sự kiện đánh dấu bước ngoặc trong nhận thức tưởng lập trường chính trị của Nguyễn Ái Quốc từ CN yêu nước đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, từ người yêu nước trở thành người cộng sản?

a: Cách mạng tháng 10 Nga thành công

b: Người tham gia Đảng XH Pháp năm 1918

c: Tháng 7/1920 Nguyễn Ái Quốc tiếp cận luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc thuộc địa

d: Tại Đại hội Đảng hội Pháp lần thứ XVIII (12/1920) họp Tours

d. Đúng

a:

1917

b: 1919

c:

7/1920

d: 12/1920


Câu 3: Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước đúng đắn. Người khẳng định: “muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường CM vô sản” vào năm nào?





c. Đúng

Câu 4: Đảng cộng sản VN ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:

a: Chủ nghĩa Mác-Lênin, tưởng HCM- phong trào công nhân





yêu nước VN

b: Chủ nghĩa Mác-Lênin phong trào công nhân

c: Chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân phong trào



d: tưởng HCM kết hợp với phong trào công nhân phong trào yêu

nước Việt Nam

c: Đúng

Câu 5: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời trên sở hợp nhất 3 tổ chức:

a: Đông dương Cộng sản Đảng; Việt Nam CM thanh niên; Tân việt CM Đảng b: Tân Việt CM Đảng; Đảng thanh niên; Đông Dương cộng sản Đảng

c: Đông Dương Cộng sản Đảng; An Nam cộng sản Đảng; Đông Dương Cộng sản liên đoàn

d: Tân Việt CM Đảng; Đông Dương cộng sản liên đoàn; An Nam cộng sản

Đảng

CHƯƠNG II

ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)

  1. ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG 1930-1939

    1. Trong những năm 1930-1935

  1. Luận cương chính trị 10-1930

Vừa mới ra đời Đảng đã phát động được một cao trào cách mạng rộng lớn dẫn đến bạo động giành chinh quyền hai tỉnh Nghệ An Tĩnh (ngoài dự kiến của TW lúc đó)

Tháng 4-1930 Quốc tế cộng sản cử Trần Phú (mới tốt nghiệp đại học phương Đông) về Việt Nam với nhiệm vụ truyền đạt các quan điểm của Quốc tế cộng sản vào đường lối của Đảng ta.

Tháng 7-1930, đồng chí Trần Phú được bổ sung vào BCH trung ương lâm thời, chuẩn bị cho Hội nghị TW lần 1 của Đảng vào tháng 10-1930.

Tháng 10-1930 Hội nghị Ban chấp hành TW lâm thời họp tại Hương Cảng (Trung Quốc) dưới sự chủ tọa của đồng chí Trần Phú. Hội nghị thông qua Nghị quyết về tình hình nhiệm vụ cần kíp của Đảng, thong qua luận cương chính trị của Đảng, điều lệ Đảng điều lệ các tổ chức quần chúng, quyết định đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương. Hội nghị cử BCHTW chính thức, đồng chí Trần Phú Tổng thư.

- Nội dung luận cương:

+ Xác định mân thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt Đông Dương giữa một bên thợ thuyền dân cày các phần tử lao khổ. Một bên địa chủ phóng kiến, bản đế quốc.

+ Phương hướng chiến lược của cuộc CM Đông Dương: “Tư sản dân quyền thời kỳ dự bị để làm CM”. Sau khi CMTS dân quyền thắng lợi thì tiếp tục: “Phát triển, bỏ qua thời kỳ TB tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”.

+ Nhiệm vụ của cuộc CMTS dân quyền: đấu tranh đánh đổ các di tích phong kiến thực hành CM ruộng đất cho triệt để đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ này quan hệ khăng khít với nhau.

đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá được giai cấp địa chủ để tiến hành CM thổ địa thắng lợi và có phá được chế độ phong kiến mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa, luận cương nhấn mạnh: “Vấn đề thổ địa cái cốt yếu của cuộc CMTS dân quyền”.

+ Lực lượng cách mạng: công nhân nông dân động lực chính của CM, GCCN giai cấp lãnh đạo CNVN. Các giai cấp khác luận cương đánh giá thái độ của họ chưa đúng đối với vận mệnh dân tộc: “Tư sản thương nghiệp đứng về phía Đế quốc địa chủ chống CM… chỉ những phần tử lao khổ đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo CM thôi.

+ Phương pháp CM: phải sử dụng CM bạo lực của quần chúng.

+ Vai trò lãnh đạo của Đảng, sự lãnh đạo của Đảng điều cốt yếu để CM thắng

lợi.



+ Quan hệ Quốc tế, Đảng cộng Sản Đông Dương phải liên lạc mật thiết với sản

nhất sản Pháp. CM Đông Dương một bộ phận của CM sản thế giới.

  1. Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng phong trào CM

Hoàn cảnh lịch sử

  • Cao trào CM 1930-1931 CMVN lâm vào thoái trào (lực lượng bị tổn thất nghiêm trọng). BCHTW đều bị bắt, nhiều nơi trở thành vùng trắng, một số sở quần chúng bị dao động.

  • Được sự giúp đỡ của quốc tế cộng sản các Đảng cộng sản anh em, Đảng từng bước được phục hồi.

  • Đầu năm 1932 theo chỉ thị của quốc tế cộng sản, đồng chí Hồng Phong cùng một số đồng chí chủ chốt trong ngoài nước tổ chức ra ban lãnh đạo TW của Đảng.

  • Tháng 6-1932 Ban lãnh đạo TW đã công bố chương trình hành động của Đảng cộng sản Động Dương.

  • Tháng 3-1935 Đại hội Đảng toàn quốc họp tại Trung Quốc đã rút ra một số bài học kinh nghiệm.

+ Đại hội đã xem xét đánh giá lại cương lĩnh chính trị 10-1930 khẳng định cương lĩnh tháng 10 đúng chủ trương tiếp tục lãnh đạo theo đường lối này. (Hạn chế của đại hội).

+ Đại hội bày tỏ thiện chí ủng hộ Liên xu hướng đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít chiến tranh thế giới.

  1. Trong những năm 1936-1939

    1. Hoàn cảnh lịch sử

Tình hình thế giới

  • Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít trên thế giới. Chúng câu kết với nhau thành 1 thế lực phản động quốc tế rất nguy hiểm đang xúc tiến gây chiến tranh thế giới để chia lại thị trường thế giới. Anh, Pháp, Mỹ, Áo… chủ nghĩa phát xít cũng hình thành.

  • Tháng 7-1935 Quốc tế cộng sản họp đại hội 7 (do ĐimiTơ rốp chủ trì). Đại hội đề ra chủ trương chuyển hướng đấu tranh CM

  • Tại Pháp mật trận ND Pháp thắng cử.

  • Phong trào CM được phục hồi trở lại.

  • Sau cuộc khủng hoảng thế giới 1933, đời sống NDVN gặp quá nhiều khó khăn.

  • Hệ thống tổ chức Đảng các sở CM của quần chúng được phục hồi, đây điều quan trọng, quyết đinh bước phát triển mới của PTCM nước ta.

  1. Chủ trương nhận thức mới của Đảng

Chủ trương của Đảng trong thời kỳ này chú yếu mấy văn kiện:

    • 7-1936 BCHTW Đảng cộng sản Đông Dương họp Hội nghị lần 2

    • 3-937 BCHTW Đảng cộng sản Đông Dương họp Hội nghị lần 3

    • 9-1937 BCHTW Đảng cộng sản Đông Dương họp Hội nghị lần 4

    • 3-1938 BCHTW Đảng cộng sản Đông Dương họp Hội nghị lần 5

Tháng 10-1936 Văn kiện “Chung quanh những vấn đề về chính sách mới”.

  1. Tạm gác khẩu hiệu độc lập dân tộc người cày ruộng đấu tranh chống PX, chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cải thiện đời sống, cơm áo hòa bình.

  2. Kẻ thù CM nguy hiểm nhất trước mắt của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ bọn phản động thuộc địa tay sai của chúng.

  3. Về tổ chức lực lượng: Đảng chủ trương lập mặt trận nhân dân phản đế.

  4. Xác định hình thức phương thức đấu tranh.

  5. Đảng nhận thức mới về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống ĐQ (dân tộc) chống PK (dân chủ).

Tóm lại

    • Chủ trương mới của Đảng giải quyết đúng mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược mục tiêu cụ thể trước mắt của CM.

    • Giải quyết mối quan hệ giữa liên minh công nông mặt trận đoàn kết dân tộc rộng rãi giữa vấn đề dân tộc giai cấp, giữa phong trào CM Đông Dương PTCM Pháp trên thế giới.

    • Đề ra hình thức đấu tranh linh hoạt nhằm hướng dẫn quần chúng đấu tranh.

    • Đánh dấu sự trưởng thành của Đảng về chính trị, tưởng, thể hiện bản lĩnh tinh thần độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng.

  1. ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC GIÀNH CHÍNH QUYỀN 1939-1945 CMT8 THÀNH CÔNG

    1. Hoàn cảnh lịch sử sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng a:Tình hình thế giới trong nước

Thế giới

Ngày 1-9-1939 chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ với sự kiện Đức tấn công Ba Lan. Pháp chính phủ phản động Pháp lên cầm quyền tăng cường chính sách vét khủng bố các nước thuộc địa.

Trong nước

Bọn phản động thuộc địa phát xít hóa bộ máy cai trị. Điều đó làm mâu thuẫn giữa dân tộc ta với ĐQ Pháp tay sai trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.

Tháng 6-1940 nước Pháp thua trận, đầu hàng Đức. Chính phủ Pháp Đông Dương giao động. tháng 9-1940 lợi dụng tình hình này quân đội Nhật tiến vào VN từ đây nhân dân VN bị một cổ hai tròng.

b:Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:

Trước tình hinh trên BCHTW Đảng họp hội nghị lần thứ 6 (11-1939), HNTW 7 (11-1940), HNTW 8 (5-1941)

Nội dung:

  1. Nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác nhiệm vụ CM ruộng đất lại.

  2. Thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng CM nhằm mục tiêu GPDT.

  3. Nhân dân ba nước Lào, VN, CPC: Tự mình đấu tranh để giải phóng chính mình, gia nhập liên bang tùy từng dân tộc, theo quan điểm quyền dân tộc tự quyết. VN sau khi đánh đuổi Pháp- Nhật sẽ lập nước VN theo chế độ dân chủ cộng hòa.

  4. Tính chất CM Đông Dương hiện tại không phải cuộc CM TS dân quyền cuộc CM chỉ giải quyết một vấn đề cần kíp: dân tộc giải phóng.

  5. Xác định khởi nghĩa trang nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ này.

  6. Đảng phải ra sức phát triển lực lượng chính trị LL trang xúc tiến xây dựng căn cứ địa CM.

  7. Dự đoán thời cơ.

Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:

  1. Đảng đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của CM độc lập dân tộc đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêu.

  • Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người VN yêu nước trong mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng cả nông thôn thành thị, xây dựng căn cứ địa CM lực lượng trang ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta giành thắng lợi

  1. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

  1. Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần:

  • Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

  • Đêm 9-3-1945 Nhật đảo chính hất chân Pháp độc chiếm Đông Dương, quân Pháp nhanh chóng đầu hàng.

  • Đêm 9-3-1945, BTV Đảng mở hội nghị mở rộng làng Đình Bảng (Bắc Ninh), ngày 12-3-1945 Ban Thường Vụ TW Đảng ra chỉ thị “Nhật, Pháp bắn nhau hành động của chúng ta”.

  1. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa

- Tháng 8- 1945 thời cơ CM đã xuất hiện Việt Nam

Ngày 13-8-1945 Hội nghị toàn quốc (họp Tân Trào) đã nhận định: “Cơ hội tốt cho ta giành độc lập đã tới” quyết đinh “phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật tay sai trước khi quân đồng minh vào Đông Dương”.

  • Hội nghị đưa ra nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa: tập trung lực lượng, thống nhất mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động, kịp thời hành động không bỏ lỡ thời cơ.

  • Khẩu hiệu đấu tranh lúc này: phản đối xâm lược, hoàn toàn độc lập, chính quyền nhân dân.

  • Phương pháp chỉ đạo khởi nghĩa: quân sự chính trị phải phối hợp, làm tan tinh thần dụ hàng trước khi đánh. Đánh ngay những nơi chắc thắng, không kể đó thành phố hay thôn quê, chiếm ngay căn cứ chính, trước khi đồng minh vào Đông Dương.

  • Quyết định đường lối đối nội, đối ngoại của Đảng.

  1. Kết quả - ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm.

    • Ý nghĩa:

Đối với dân tộc:

    • Cách mạng tháng Tám kết tinh những truyền thống tốt đẹp nhất của dân tộc ta. bước ngoặc đánh dấu sự biến đổi to lớn trên con đường tiến hóa của dân tộc.

    • Cách mạng tháng Tám đưa dân tộc ta bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập tự do chủ nghĩa XH.

    • Thắng lợi của CM tháng 8 thắng lợi của CMMLN một nước thuộc địa nửa phe. Thắng lợi CM tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng luận CNMLN.

Đối với thế giới:

    • Với CM tháng Tám nhân dân VN đã góp phần hy sinh xương máu của mình vào cuộc chiến tranh chống Phát .Xít, ảnh hưởng trực tiếp đến CM Lào CM Cam Pu Chia.

    • CM tháng Tám thắng lợi lần đầu tiên đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của CN đế quốc, mở ra thời kỳ suy sụp tan của CN thực dân góp phần tạo su thế chiến lược tấn công CM thế giới góp phần cổ phát triển giải phóng dân tộc trên thế giới.

    • Nguyên nhân thắng lợi:

+ Chủ quan:

* Dân tộc ta tinh thần đoàn kết cao, toàn dân đoàn kết trong

mặt trận Việt Minh.



  • Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu HCM, Đảng

đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn ngay từ khi mới ra đời.

    • Biết phát động các cao trào nuôi dưỡng lực lượng CM.

    • Bắt mạnh, chóp đúng thời phát động toàn dân đứng dậy.

+ Khách quan:

    • Chiến thắng của Hồng quân Liên các nước đồng minh với phát xít Nhật nói riêng đã tạo ra 1 tình thế thuận lợi cho CM các nước. Trong các nhân tố trên, sự lãnh đạo của Đảng nhân tố quyết định cho thắng lợi của CM tháng Tám

+ Bài học kinh nghiệm:

    • Kết hợp nhuần nhuyễn nhiệm vụ chống ĐQ chống PK

    • Xây dựng khối liên minh công nông mặt trận dân tộc thống

nhất



  • Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

  • XD lực lượng sử dụng bạo lực giành chính quyền

  • Nắm thời chớp đúng thời cơ.

  • Xây dựng Đảng tiên phong đúng đắn về chính trị, thống nhất về

tưởng, trong sạch vững mạnh về tổ chức.

CÂU HỎI ÔN TẬP

1: Nhận thức của đảng cộng sản VN về đường lối CMVN từ năm 1930_1945? 2: Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giành chính quyền 1930 1945

3: Nguyên nhân thắng, ý nghĩa, lịch sử, bài học kinh nghiệm của Đảng trong CM tháng Tám, 1945.

4: Phân tích tình hình thời trong CMT8 năm 1945? Chủ trương của Đảng để chớp thời đó?

5: Kết quả - ý nghĩa thắng lợi bài học kinh nghiệm?

TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1:

- Sinh viên làm rõ:

    • Nhận thức của Đảng 1930 1935:

Thời kỳ này nhận thức của Đảng ta về đường lối CMVN thể hiện trong luận cương tháng 10.1930. Trong đó luận cương nặng về đấu tranh giai cấp đến CM điền địa.(chứng minh bằng nội dung của luận cương).

    • Nhận thức của Đảng về đường lối CMVN 1936 -1945 được thể hiện qua các văn kiện

      • Văn kiện hội nghị TW tháng 7-1936

      • Văn kiện “chung quanh những vấn đề chiến sách mới”

      • Văn kiện hội nghị TW 6 (11.1939), hội nghị TW 7 (11.1940) đặc biệt hội nghị TW 8 (5.1941) . Nhận thức của Đảng ta về đường lối CMVN thời kỳ này đã nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu vấn đề điền địa tạm gác lại, điều đó đã dẫn đến CM tháng Tám thành công.

Câu 2:

Sinh viên làm rõ:

  • Đảng lãnh đạo xây dựng lực lượng cai trị 1930-1945 qua 3 cao trào CM , đặc biệt 1935-1945.

  • Đảng lãnh đạo XD lực lượng trang căn cứ địa, đặc biệt xoáy vào thời kỳ 1939-1945

  • Đảng chớp thời vào tháng 8 -1945 phát động toàn dân nổi dậy giành chính quyền ?

Câu 3:

Nhật- Pháp bắn nhau hành động của chúng ta ngày 12.3.1945 của Ban thường Vụ TW Đảng.

Sinh viên cần làm rõ:

  • Hoàn cảnh lịch sử:

    • Tình hình thế giới đầu năm 1945

    • Tình hình đầu năm 1945

  • Nội dung chỉ thị:

    • Chỉ thị nêu nguyên nhân của cuộc đảo chính Nhật- Pháp

    • Cuộc đảo chính của Nhật gây ra biểu hiện một cuộc khủng hoảng chính

trị sâu sắc.



  • Chỉ thị nhận định điều kiện khởi nghĩa chưa chính muồi với 3 do

+ Giai cấp thống trị chưa hoang mang

+ Tầng lớp trong nhân dân lúc này chưa ngã hẳn về phía CM

+ Đội tiên phong chưa sẵn sàng

  • Chỉ thị nêu những hội tốt đang giúp cho những điều kiện khởi

nghĩa sau chín muồi



+ Chính trị khủng hoảng

+ Nạn đói

+ Chiến tranh giai đoạn quyết liệt.

    • Chỉ thị xác định kẻ thù: Nhật- Pháp

    • Khẩu hiệu: “đánh đuổi PX Nhật- Pháp” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”.

    • Xác định lúc này thời kỳ tiền khởi nghĩa phát động cao trào kháng

Nhật.



  • Chuyển hướng đấu tranh cho phù hợp tình hình mới.

  • Dự đoán thời khởi nghĩa

  • Ý nghĩa: Chỉ đạo kịp thời. Bản chỉ thị trở thành kim chỉ nam cho hành động

của Đảng….

Câu 4:

Sinh viên làm rõ:

  • Tình hình CM trong CM tháng Tám 1945 xuất hiện vào tháng 9 -1939 Đảng ta đã thúc đẩy tình thế đó bằng quá trình XD lực lượng về mọi mặt của Đảng (chỉ thị?

Quân sự? Căn cứ địa?)

  • Thời CM trong CM tháng 8 xuất hiện tháng 8-1945

+ Ngày 13/8 Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng đồng minh điều kiện

Nhật Đông Dương hoang mang cực điểm…

+ Tầng lớp tham gia ngã về phía CM (chứng minh)

+ Đội tiên phong trong thế sẵn sàng chiến đấu (chứng minh).

  • Thời trong CM tháng 8, 1945 diễn ra ngắn ngũi 13.8.1945 25.8. 1945..

  • Đảng kịp thời mở hội nghị toàn Quốc 13.8.1945 phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 5:

  1. Kết quả - ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm.

    • Ý nghĩa:

Đối với dân tộc:

    • Cách mạng tháng Tám kết tinh những truyền thống tốt đẹp nhất của dân tộc ta.

bước ngoặc đánh dấu sự biến đổi to lớn trên con đường tiến hóa của dân tộc.

    • Cách mạng tháng Tám đưa dân tộc ta bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập tự do chủ nghĩa XH.

    • Thắng lợi của CM tháng Tám thắng lợi của CMMLN một nước thuộc địa nửa phe. Thắng lợi CM tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng luận CNMLN.

Đối với thế giới:

    • Với CM tháng Tám nhân dân VN đã góp phần hy sinh xương máu của mình vào cuộc chiến tranh chống phát xít, ảnh hưởng trực tiếp đến CM Lào và CM CamPuChia.

    • CM tháng Tám thắng lợi lần đầu tiên đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của CN đế quốc, mở ra thời kỳ suy sụp tan của CN thực dân góp phần tạo su thế chiến lược tấn công CM thế giới góp phần cổ phát triển giải phóng dân tộc trên thế giới.

    • Nguyên nhân thắng lợi:

+ Chủ quan:



mặt trận Việt Minh.

  • Dân tộc ta tinh thần đoàn kết cao, toàn dân đoàn kết trong



  • Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu HCM, Đảng

đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn ngay từ khi mới ra đời.

    • Biết phát động các cao trào nuôi dưỡng lực lượng CM.

    • Bắt mạnh, chóp đúng thời phát động toàn dân đứng dậy.

+ Khách quan:

    • Chiến thắng của Hồng quân Liên các nước đồng minh với CN Phát xít Nhật nói riêng đã tạo ra 1 tình thế thuận lợi cho CM các nước. Trong các nhân tố trên, sự lãnh đạo của Đảng nhân tố quyết định cho thắng lợi của CM tháng Tám

+ Bài học kinh nghiệm:

  • Kết hợp nhuần nhuyễn nhiệm vụ chống ĐQ chống PK

  • Xây dựng khối liên minh công nông mặt trận dân tộc thống nhất

  • Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

  • XD lực lượng sử dụng bạo lực giành chính quyền

  • Nắm thời chớp đúng thời cơ.

  • XD Đảng tiên phong đúng đắn về chính trị, thống nhất về tưởng, trong sạch vững mạnh về tổ chức.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Ban chấp hành TW Đảng chủ trương thành lập chính quyền nhà nước với hình thức cộng hòa dân chủ tại hội nghị nào sau đây

a: Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 1 (10.1930) b: Hội nghị Ban chấp hành TW lần 6 (11.1939)

c: Hội nghị Ban chấp hành TW lần 7 (11.1940) d: Hội nghị Ban chấp hành TW lần 8 (5.1941)

d: Đúng

Câu 2: Đến năm 1941, lực lượng trang ra đời từ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn được mang tên:

a: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân










trì?












nào?

b: Đội cứu quốc quân

c: Đội Việt Nam giải phóng quân d: Đội vệ quốc đoàn

b: Đúng

Câu 3: Hội nghị Ban chấp hành TW 8 Đảng Cộng sản VN (khóa 1) do ai chủ



a: Đồng chí Trần Phú

b: Đồng chí Nguyễn Văn Cừ c: Đồng chí Hồng Phong d: Đồng chí Nguyễn Ái Quốc

d: Đúng

Câu 4: Khởi nghĩa Nam kỳ do xứ Ủy Nam kỳ phát động nổ ra vào thời gian



a: 10/1940 b: 11/1940

c: 1/1941 d: 3/1945

b: Đúng

Câu 5: Chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau hành động của chúng ta” của Đảng

Cộng sản VN ra đời vào thời điểm nào?

a: 9/1939 b: 10/1940

c: 3/1945 d: 8/1945

c: Đúng

CHƯƠNG III

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC 1945- 1975

I: ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP:






1946

  • Tháng 9- 1945 đến tháng 12 1946

  • Tháng 12- 1946 đến tháng 7- 1954

1: Chủ trương XD bảo vệ thành quả CM tháng 9- 1945 đến tháng 12-



a: Hoàn cảnh lịch sử:

Thuận lợi:

  • Quốc Tế: hệ thống XHCN do Liên đứng đầu được hình thành đi đến

phong trào CM giải phóng dân tộc điều kiện phát triển trở thành một dòng thác CM Phong trào dân chủ hình thành cũng phát triển

- Trong nước:

Nhân dân ta sau gần một thế kỷ lệ, nay giành được độc lập, hơn lúc nào hết mọi người quyết tâm đem của cải sinh mạng để bảo vệ giữ gìn nền độc lập.

    • Trong quá trình CM ta đã xây dựng được khối đoàn kết dân tộc, khối đại đoàn kết này tiếp tục phát huy cao độ trong sự nghiệp bảo vệ nền độc lập của đất nước.

    • Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập hệ thống từ TW đến sở được nhân dân hết lòng ủng hộ.

    • Ta Đảng MLN trãi qua 15 năm đấu tranh thử thách, vững vàng trong chiến lược, khôn ngoan trong sách lược đang lãnh đạo đất nước.

Khó khăn:

    • Vừa mới thành lập chính quyền CM đã bị CNĐQ bao vây tấn công, các thế lực phản CM trong nước ngóc đầu dậy.

    • Hậu quả nặng nề của chế độ thực dân phong kiến với những khó khăn về KT - XH. Đất nước đổ nát nghèo nàn, nay lại bị thiên tai tàn phá nặng nề, nạn đói mới đe dọa, nền tài chính bị bọn tưởng Pháp phá họai.

    • Chính quyền CM chưa được sự giúp đỡ của các lực lượng CM tiến bộ trên thế giới. Nền độc lập của ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận đặt quan hệ ngọai giao.

2: Chủ trương “kháng chiến kiến quốc”của Đảng:

Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Ban chấp hành trung ương( ngày 25 tháng 11 năm 1946) mấy điểm sau

  • Xác định kẻ thù: chỉ kẻ thù chính của ta lúc này thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng

  • Phải lập mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi chống thực dân Pháp xâm lược, mở rộng mặt trận Việt Minh thu hút mọi tầng lớp nhân dân thống nhất mặt trận Việt- Miên- Lào chống Pháp xâm lược.

  • Về phương hướng nhiệm vụ:

    • Đảng đã nêu lên 4 nhiệm vụ chủ yếu cấp bách của toàn Đảng, toàn dân.

+ Củng cố công cuộc CM

+ Chống thực dân Pháp xâm lược

+ Cải thiện đời sống nhân dân

+ Bài trừ nội phản.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc” của TW Đảng đã giải quyết kịp thời nhiều vấn đề rất quan trọng về chuyển hướng chỉ đạo chiến lược sách lược trong thời kỳ vừa mới giành được chính quyền. Đó cương lỉnh hành động của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta, để tăng cường lực lương CM, giữ vững chính quyền để bước vào cuộc kháng chiến lâu dài trong cả nước.

3: Kết quả ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm:

+ Kết quả: Thực hiện chủ trương trên dân tộc ta đã giành được những kết quả quan trọng.

  • Về chính trị XH: Ta đã hoàn thiện hệ thống chính quyền từ TW đến sở hợp hiến, hợp pháp.

  • Làm trong sạch nội bộ chính quyền.

  • Tiếp tục mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc xung quanh mặt trận Việt Minh và mặt trận Liên Việt

  • Về kinh tế tài chính: Đã nhanh chóng thoát ra khỏi nạn đói, đời sống nhân dân bước đầu được cải thiện.

  • Về văn hóa giáo dục

  • Thực hiện chiến dịch bình dân học vụ để xóa chữ cho nhân dân , chỉ trong vòng 6 tháng số người biết chữ tăng trên 5%

  • Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến Đại học bắt đầu được xây dựng.

  • Ta mở chiến dịch bài trừ những tệ nạn XH XD đời sống mới.

Về Quân sự:

  • Trấn áp bọn phản CM

  • Thực hiện chiến tranh nhân dân, trang toàn dân.

Về ngoại giao:

  • Ta thực hiện hòa hoãn với Tưởng miền Bắc để tập trung sức cả nước cùng đồng bào Nam bộ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược miền Nam giữ vững chính quyền CM.

  • Pháp ra mặt chống VN, chúng tìm cách gây chiến tranh, Đảng đã duy trì khả năng hòa hoãn bằng cuộc đàm phán giữa ta Pháp tại hội nghị trù bị tại Đà Lạ (19/04/1946). Hội nghị Phông ten giữa chính phủ ta chính phủ Pháp, tiếp đó tạm ước ngày 14.9.1946, đã tạo điều kiện cho quân dân ta thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến đấu mới.

Ý nghĩa:

+ Đã bảo vệ được nền độc lập dân tộc của đất nước

+ Giữ vững công cuộc CM, XD được những nền móng đầu tiên bản cho một chế độ mới.

+ Chuẩn bị điều kiện cần thiết, trực tiếp cho cuộc kháng chiến

toàn quốc sau này

Nguyên nhân thắng lợi:

+ Đảng ủy đánh giá Đảng ủy tình hình.

+ Kịp thời đề ra chủ trương kháng chiến, kiến quốc.

+ XD phát huy được sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc

+ Lợi dụng được mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù





rẽ đối lập.

Bài học kinh nghiệm:

+ Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc chống chia



+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù sự nhân

nhượng nguyên tắc.

+ Tận dụng khả năng hòa hoãn để XD lực lượng, củng cố chính

quyền nhân dân.

3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược XD chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954).

a: Căn cứ để Đảng ta phát huy toàn quốc kháng chiến:

  • Khả năng duy trì hòa hoãn đã mất, buộc chúng ta trong tình thế phải đánh.

  • Trong tình thế đó ta thể đánh được.

Trước tình hình trên ngày 18 tháng 12 năm 1946 Ban thường vụ TW Đảng họp khẩn cấp tại Làng Vạn Phúc Đông. Hội nghị chỉ khả năng duy trì hòa hoãn đã mất phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, trước khi Pháp thực hiện màn đảo chính quân sự HN. Rạng sáng ngày 20/12/1946 lời kêu gọi toàn quốc của Chủ Tịch HCM được phát đi trên đài tiếng nói VN.

b: Quá trình hình thành nội dung đường lối:

- Đường lối kháng chiến của Đảng được hoàn chỉnh thể hiện tập trung trong các văn kiện lớn:

    • Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM 20.12.1946

    • Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ TW Đảng 22.12. 1946.

    • Tác phẩm “kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh (tháng 9.1947)

Nội dung đường lối:

      • Xác định đối tượng của cuộc kháng chiến: Bọn thực dân phản động Pháp đang dùng khí để cướp nước ta.

      • Mục đích của cuộc kháng chiến: kế tục phát triển sự nghiệp CM tháng Tám. Hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc phát triển chế độ dân chủ nhân dân.

      • Tính chất của cuộc kháng chiến: 1 cuộc chiến tranh CM tính chất dân tộc độc lập- dân chủ tự do

      • Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cuộc kháng chiến: đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập thống nhất, đồng thời trong quá trình kháng chiến từng bước thực hiện cải cách dân chủ.

      • Phương châm tiến hành kháng chiến:Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình chính.

Tháng 2.1951 Đại hội đại biểu toàn quốc lần 2 họp tại Tuyên Quang. Đại hội thông qua các văn kiện.

  • Báo cáo chính trị do HCM trình bày.

  • Nghị quyết chia tách Đảngcộng sản Đông Dương thành 3 ĐCS để lãnh đạo công cuộc kháng chiến của 3 dân tộc. VN Đảng ra hoạt động công khai lấy tên Đảng lao động VN.

  • Báo cáo hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới XHCN do Đ/C Trường Chinh trình bày tại đại hội của Đảng lao động VN, đã hoàn chỉnh đường lối kháng chiến phát triển thành đường lối CMDT- DC nhân dân. Đường lối này được phản ánh trong chủ trương của Đảng lao động VN.

Nội dung bản:

  • Tính chất XHVN “XHVN hiện nay gồm 3 tính chất: dân chủ ND, một phần thuộc địa nửa PK…”

  • Mâu thuẫn chủ yếu lúc này mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ ND tính chất thuộc địa mâu thuẫn này đang được giải quyết.

  • Đối tượng CM: 2 đối tượng

  • Đối tượng chính Đế Quốc xâm lược. cụ thể ĐQ Pháp xâm lược can thiệp Mỹ.

  • Đối tượng phụ phong kiến cụ thể phong kiến phản động. Từ đó Đại hội xác định:

    • Nhiệm vụ của CM

    • Đặc điểm của CM





















307

  • Triển vọng của CM

  • Con đường đi lên CNXH

  • Giai cấp lãnh đạo mục tiêu của Đảng

  • Quan hệ Quốc tế

Đường lối này tiếp tục được bổ sung phát triển qua các Hội nghị TW.

3: Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm: a: Kết quả ý nghĩa thắng lợi của việc thực hiện đường lối.

Kết quả:

1: Về quân sự: ta xây dựng 3 thứ quân

  • Năm 1949 thành lập bộ đội chủ lực- Đại đoàn quân tiên phong

  • Lực lượng trang địa phương gắn với tỉnh, Huyện, dụ :Tiểu đoàn



  • Dân quân du kích, vừa sản xuất, vừa chiến đấu, bám làng, bám dân.






2: Về chính trị:

    • Ta tập trung XD Đảng đến tháng 2 năm 1951 Đại hội II Đảng tuyên bố ra hoạt động công khai 1951 ta 76 Đảng viên.

    • Tập trung XD hệ thống chính quyền mạnh từ TW đến sở.

3: Về kinh tế: KT kháng chiến phát triển 4: Về văn hóa giáo dục phát triển

5: Ngoại giao:

Tháng 1 năm 1950 HCM đi thăm Liên Xô- Trung Quốc đến sức mạnh kháng chiến được tăng cường. Liên bắt đầu viện trợ Quân sự cho VN.

Hội nghị Giơ neo tháng 7.1954 kết thúc chiến tranh lập lại Hòa bình Đông Dương

Ý nghĩa thắng lợi:

  • Đối với dân tộc: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã bảo vệ phát triển thành quả CMT8 chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp. Trong gần 1 thế kỷ giải phóng hoàn toàn Miền Bắc nâng cao uy tín VN trên trường quốc tế.

  • Đối với thế giới:

  • Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến mở đầu sự sụp đổ của CN thực dân cũ, góp phần thúc đẩy thế tiến công của 3 dòng thác CM của thời đại. Thắng lợi này tác động đến sự phát triển của CM thế giới với cách ngọn cờ tiên phong của phong trào GPDT tiến lên CNXH.

  • HCM Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng 1 nước thực dân hùng mạnh. Đó 1 thắng lợi vẻ vang của nhân dân VN, đồng thời cũng một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hòa bình, dân chủ XHCN trên thế giới”

Nguyên nhân thắng lợi:

1: Sự lãnh đạo vững vàng của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn luôn gắn trong quần chúng

2: Sự đoàn kết của toàn dân được tập hợp trong mặt trận Liên Việt 3: Sự đoàn kết chiến đấu của 3 dân tộc .

4: lực lượng trang gồm 3 thứ quân dân Đảng trực tiếp lãnh đạo, chiến đấu dũng cảm, mưu lược tài trí.

5: chính quyền dân chủ nhân dân làm công cụ sắc bén động viên tính chất nhân dân kháng chiến xây dựng chế độ mới.

6 Sự giúp đỡ của Liên Xô- Trung Quốc của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

II: ĐƯƠNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954-1975)

1: Giai đoạn 1954-1964

a: Hoàn cảnh lịch sử Cách Mạng VN sau tháng 7- 1954

  • Thuận lợi:

Sau chiến tranh thế giới lần II, đặc biệt sau chiến thắng Điện Biên Phủ 3 giòng thác CM phát triển rất mạnh đã mở đầu thời kỳ sụp đổ của hệ thống thuộc địa kiểu của chủ nghĩa thực dân.

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng làm căn cứ địa chung cho cả nước. Vai trò uy tín của Đảng CSVN ngày càng được cũng cố vững chắc trong dân tộc trên trường QT, nhiều nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với VN.

  • Khó khăn:

Cách mạng thế giới đặc biệt CMVN trực tiếp đứng đầu với đế Quốc Mỹ , thế lực phản động nhất thời đại tiềm lực kinh tế, quân sự rất mạnh.

Đất nước bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị hội đối lập nhau. Miền Bắc quá độ lên CNXH 1 nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu lực lượng sản xuất thấp kém, Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ, tình hình này đặt Đảng ta đứng trước 1 bức bách phải vạch ra 1 đường lối chiến lược đúng đắn để CM cả nước tiến lên sao cho phù hợp với tình hình mới của đất nước xu thế phát triển chung của thời đại.

Thế giới đi vào thời kỳ chiến tranh, phe XHCN từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX xuất hiện sự bất đồng về nhiều vấn đề tính nguyên tắc, nhất giữa Liên Trung Quốc.

b: Quá trình hình thành, nội dung ý nghĩa đường lối.

  • Quá trình hình thành nội dung đường lối:

    • Ngày 17.7.1954 hội nghị TW 6 BCHTW khóa 2 đã chỉ hiện nay ĐQ Mỹ kẻ thù chính của nhân dân thế giới đang kẻ thù chính trực tiếp của nhân dân Đông Dương. Cho nên mọi việc của ta đều nhắm chống ĐQ Mỹ”

    • Ngày 22.7.1954 HCT ra lời kêu gọi đồng bào cán bộ chiến cả nước “Tuy Nam Bắc đều bờ cõi của ta , nước ta sẽ nhất định thống nhất, đồng bào cả nước nhất định sẽ được giải phóng”

    • Tháng 9.1954: Bộ chính trị đã đề ra nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của Miền Bắc hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi kinh tế quốc dân sớm đưa lại Miền Bắc trở lại bình thường sau 9 năm kháng chiến.

Đối với miền Nam Bộ chính trị nêu rõ: đế quốc Mỹ tai sai đang mưu tính phá hoại hiệp định Giơ- ne-vơ nhằm chia cắt lâu dài VN. Cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam phải chuyển từ đấu tranh trang sang đấu tranh chính trị cốt để che dấu

lực lượng sẵn sàng chống lại âm mưu khủng bố của địch để bảo tồn tổ chức Đảng lực lượng CM quần chúng.

    • Tháng 3. 1955 Hội nghị TW 7 8 .1955 Hội nghị TW8 (Khóa 2) đã nhận định: Mỹ tai sai đã hất cẳng Pháp MN, công khai lập nhà nước riêng chống phá hiệp định Giơ- ne-vơ, đàn áp phong trào CM , chống đế quốc Mỹ tay sai, củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn toàn độc lập dân chủ điều cốt lõi phải ra sức củng cố miền Bắc đồng thời giữ vững đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

    • Tháng 8. 1956 Đ/C Duẫn (ủy viên bộ chính trị- thư xứ ủy Nam Bộ) tháng 10. 1954) viết đường lối CMMN. Bản đường lối vạch 20.7. 1954 đã không tổng tuyển cử như hiệp định đế quốc quy định. Chế độ thống trị của Mỹ, Diệm miền Nam lúc bấy giờ 1 chế độ độc tài, hiếu chiến. Để chống Mỹ- Diệm NDMN chỉ con đường cứu nước tự cứu mình con đường CM ngoài con đường CM không con đường nào khác.

    • Tháng 12.1957 hội nghị lần thứ 13 của BCH TW Đảng đã nêu rõ: nước ta tiến hành đồng thời.

    • Hội nghị còn xác định “mục tiêu nhiệm vụ CM của toàn Đảng, toàn dân ta thực hiện nay là: Củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần lên CNXH. Tiếp tục đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà trên sở độc lập dân chủ bằng phương pháp hòa bình”

    • Tháng 11. 1958 HN lần thứ 14 BCHTW Đảng đề ra kế hoạch 3 năm phát triển KT- VH cải tạo XHCN đối với kinh tế thể kinh tế bản doanh 1958- 1960 ra sức phát triển thành phần kinh tế quốc doanh. Củng cố chế độ dân chủ nhân dân, XD củng cố miền Bắc thành sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.

    • Tháng 1. 1959 HN lần thứ 15 ra nghị quyết về CM miền Nam. Nghị quyết 15 ý nghĩa lịch sử to lớn chẳng những đáp ứng nhu cầu của lịch sử, mở đường cho CM miền Nam tiến lên, còn thể hiện bản lĩnh CM độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta trong những tháng khó khăn của CM.

    • Quá trình đề ra chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, chủ trương trên chính quá trình hình thành đường lối chiến lược của CM

Nội dung đường lối:

    • Đại hội đề ra nhiệm vụ trọng tâm của CMVN: tăng cường đoàn kêt dân tộc….

    • Đại hội đề ra 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN trong giai đọa mới.

Tiến hành CMXHCN miền Bắc

  • CM dân tộc- DCND miền Nam thực hiện thống nhất nước nhà hoàn toàn độc lập dân chủ trong cả nước.

    • Đại hội xác định vị trí vai trò, nhiệm vụ cụ thể của từng chiến lược CM mỗi

miền.



  • Đại hội đi sâu vào nội dung cụ thể của 2 nhiệm vụ chiến lược CM.

Ý nghĩa đường lối:

+ Đường lối thể hiện tưởng chiến lược của Đảng, giương cao

ngọn cờ độc lập dân tộc CNXH phù hợp với thực tiễn CMVN nên đã huy động kết hợp được sức mạnh của hậu phương tuyền tuyến sức mạnh của cả nước sức mạnh của CM thế giới.

+ Đường lối CMVN đã thể hiện tinh thần độc lập tự chủ của Đảng ta trong việc giải quyết những vấn đề không tiền lệ lịch sử, vừa đúng thực tiễn VN, vừa phù hợp với lợi ích của nhân loại su thế thời đại.

+ Đường lối chung của cả nước đường lối CM mỗi miền sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành thắng lợi.

2: Giai đoạn 1965-1975:

a: Hoàn cảnh lịch sử:

  • Sau thất bại của “chiến tranh đặc biệt” ĐQ Mỹ ạt đưa quân vào MNVN tiến hành “chiến tranh cục bộ” đồng thời dùng không quân hải quân tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.

Trước tình hình trên đặt nhân dân cả nước trước 1 thử thách cực kỳ quan trọng.

Đảng đã quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên phạm vi toàn quốc

b: Quá trình hình thành, nội dung ý nghĩa đường lối:

- Qúa trình hình thành, nội dung đường lối:

    • Tháng 1. 1961 Bộ chính trị quyết định, thay đổi phương châm đấu tranh miền Nam , thực hiện phương châm đẩy mạnh các hoạt động trang hơn nữa miền Nam , nâng đấu tranh trang lên song song với đấu tranh chính trị, đánh địch bằng 3 mũi giáp công: quân sự, chính trị, binh vận.

    • Tháng 11.1963 Đảng mở hội nghị TW9 khẳng định con đường CMVN giành thắng lợi từng bước đẩy lùi địch từng bước, từ khởi nghĩa từng phần kết hợp với chiến tranh CM, phát triển thành tổng công kích, tổng khởi nghĩa. HCM chỉ ra rằng để đập tan lực lượng quân sự chổ dựa chính của nền thống trị địch thì đấu tranh quân sự phải đóng vai trò trực tiếp.

    • Tháng 3. 1965 hội nghị TW lần thứ 11 tháng 12. 1965 hội nghị TW lần thứ 12 đã đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước.

    • Hội nghị TW lần thứ 11 chủ trương: Miền Bắc tiếp tục xây dựng CNXH, vừa chiến đấu bảo vệ miền Bắc đồng thời chi viện đắc lực cho miền Nam, để làm tròn nhiệm vụ ấy Đảng chủ trương:

1: Miền Bắc phải kịp thời chuyển hướng nền kinh tế, nhằm làm cho việc XD kinh tế phù hợp với tình hình mới, bảo đảm yêu cầu chiến đấu chi viện cho CM miền Nam. Nội dung của chuyển hướng nền kinh tế, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, phát triển công nghiệp địa phương thủ công nghiệp, XD những nghiệp, công nghiệp nhỏ vừa, XD phát triển kinh tế theo từng vùng để mỗi vùng tự giải quyết được những nhu cầu của nhân dân. Điều chỉnh lại các chỉ tiêu XD bản trong công nghiệp, chú trọng phát triển giao thông, bưu điện. Chủ trương này nhằm tạo ra hậu cần tại chổ để phục vụ chiến tranh đảm bảo đời sống của nhân dân.

    • Hội nghị TW lần thứ 12 xác định nhiệm vụ của nhân dân ta phải động viên lực lượng của cả nước, kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Đế quốc Mỹ trong bất cứ tình huống nào, để bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà. TW còn nhận định rằng Đế quốc Mỹ đưa vào VN hàng chục vạn quân viễn chinh, nhưng so sách lực lượng giữa ta địch vẫn không thay đổi lớn, từ đó hội nghị khẳng định: CMVN tiếp tục chiến lược chiến công, tiếp tục

kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị triệt để vận dụng 3 mũi giáp công. TW đã quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc.

    • Nhiệm vụ mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu 2 miền trong cuộc chiến tranh chống Mỹ của nhân dân cả nước, miền Nam tiền tuyến lớn, miền Bắc hậu phương lớn, bảo vệ miền Bắc nhiệm vụ của cả nước, miền Bắc XHCN hậu phương vững chắc trong cuộc chiến tranh chống Mỹ, phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ miền Bắc ra sức tăng cường lực lượng miền Bắc về mọi mặt nhằm đảo bảo chi viện đắc lực cho miền Nam càng đánh càng mạnh. Hai nhiệm vụ trên đây không tách rời nhau, mật thiết gắn bó. Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước ta lúc này là: “tất cả để đánh thắng giặt Mỹ xâm lược”

Ý nghĩa của đường lối:

+ Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ thắng Mỹ

+ Thể hiện tinh thần độc lập tự chủ, kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam thống nhất tổ quốc

+ Thể hiện tưởng nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc CNXH. Tiếp tục tiến hành đồng thời kết hợp chắc chẽ 2 chiến lược CM trong hoàn cảnh cả nước chiến tranh mức độ khác nhau, phù hợp với thực tế đất nước bối cảnh quốc tế.

2:Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm: a: Kết quả ý nghĩa thắng lợi:

  • Kết quả:

miền Bắc: sau 21 năm chiến đấu, miền Bắc đạt được 1 số thành tựu

  • Chế độ XHCN bước đầu được hình thành

  • Sự nghiệp văn hóa giáo dục được phát triển, con người được

quan tâm.



  • Ta xây dựng buổi đầu cở sở vật chất kỹ thuật của CNXH gấp

nhiều lần những CN Đế quốc Pháp để lại.

    • Giữ vững được sự ổn định đời sống nhân dân, kể cả trong chiến tranh ác liệt, ổn định an ninh chính trị, trật tự hội.

miền Nam:

    • Quân dân miền Nam lần lược đánh bại các chiến lược chiến tranh của Đế quốc Mỹ. Với cuộc tổng tiến công lịch sử mùa xuân 1975 toàn bộ chính quyền địch buộc phải tuyên bố đầu hàng điều kiện, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

Ý nghĩa lịch sử:

Đối với nước ta:

+ Đã quét sạch quân xâm luợc ra khỏi nước ta kết thúc cuộc chiến tranh kéo dài 1/3 thế kỷ (1945-1975), đưa lại hòa bình thống nhất độc lập cho dân tộc, kết thúc cuộc CM dân tộc DCND trên vi cả nước, mở ra 1 thời kỳ mới cả nước đi lên CNXH. Đây 1 trong những thắng lợi đại nhất, hiển hách nhất trong lịch sử mấy ngàn năm dựng nước giữ nước của dân tộc ta.

+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần thế lực cho CM dân tộc VN, để lại niềm tự hào sâu sắc những kinh nghiệm quý cho sự nghiệp dựng nước giữ nước giai đọan sau.

Đối với CM thế giới:

  • Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đánh bại 1 cuộc chiến tranh tàn bạo,ác liệt, quy lớn nhất, dài ngày nhất của CN Đế quốc từ sau chiến tranh thế giới thứ II. làm phá sản liên tiếp nhiều học thuyết thủ đoạn chiến tranh xâm lược của Đế quốc Mỹ, phá vỡ 1 mắt xích quan trọng trong hệ thống thuộc địa của CN Đế quc đông Nam Á.

  • Góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản CM của Mỹ mở ra sự sụp đỗ không tránh khỏi của CN thực dân mới, góp phần thúc đẩy phong trào độc lập dân tộc, dân chủ hòa bình thế giới.

  • Đây 1 thắng lợi đi vào lịch sử thế giới như 1 chiến công hiển hách, đại nhất của thế kỷ XX. Một sự kiện tầm quan trọng quốc tế to lớn tính thời đại sâu sắc.

b: Nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm:

* Nguyên nhân thắng lợi:

    • Cuộc kháng chiến của ta chính nghĩa sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN, người đại biểu trung thành cho lợi ích sống còn của dân tộc.

    • Quân dân cả nước với tinh thần yêu nước, bất khuất, chịu đựng mọi hy sinh gian khổ, chiến đấu cho độc lập, tự do của tổ Quốc, đặc biệt sự đấu tranh quyết liệt một mất một còn của đồng bào Nam Bộ.

    • Công cuộc XDCNXH miền Bắc giành nhiều thắng lợi làm cho miền Bắc giữ vững vai trò căn cứ địa của cả nước, hậu phương lớn đối với CM miền Nam. Đồng thời đánh bại 2 cuộc chiến tranh phá họa bằng không quân hải quân của Đế quốc Mỹ bảo vệ hậu phương lớn của tuyền tuyến lớn.

    • Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước VN Lào Camphuchia, sự giúp đỡ ủng hộ của các nước XHCN anh em nhân dân tiến bộ thế giới.

Bài học kinh nghiệm:

1: Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc CNXH, kết hợp chắc chẽ 2 chiến lược CM, hướng vào mục tiêu chung hoàn thành CMDT- DCND trong cả nước, hoàn thành thống nhất tổ Quốc.

2: Hết sức coi trọng lực lượng CM miền Nam, đồng thời ra sức tổ chức, XD lực lượng chiến đấu trong cả nước, biết dựa vào sức mình chính, đồng thời tranh thủ mọi sự ủng hộ, giúp đỡ của Quốc tế.

3: Phương pháp đấu tranh CM đúng đắn, sáng tạo, nắn vững phương châm chiến lược đánh lâu dài, đồng thời biết tạo ra thời nắm vững thời mở những cuộc tiến công chiến lược làm thay đổi cục chiến lược chiến tranh, tiến lên thực hiện tiến công nổi dậy đồng loạt, giành thắng lợi hoàn toàn. Đó chiến lược tổng hợp nghệ thuật quân sự của chiến tranh CM, chiến tranh nhân dân VN

4: Sự chỉ đạo tổ chức chiến đấu tài giỏi của các cấp bộ Đảng các cấp chỉ huy quân đội.

5: Coi trọng công tác xây dựng Đảng, XD lực lượng CM cả hậu phương tiền tuyến, thực hiện liên minh 3 nước đông dương tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ ngày càng to lớn của các nước XHCN, của nhân dân chính phủ các nước hòa bình công trên thế giới.

CÂU HỎI ÔN TẬP

1: Đất nước sau CM tháng 8/ 1945 ? chủ trương, biện pháp của Đảng nhằm giữ vững chính quyền CM (tháng 9-1945 tháng 12- 1946).

2: Căn cứ để Đảng phát động toàn quốc kháng chiến? nội dung đường lối kháng chiến do Đảng phát động?

3: Sự chỉ đạo của Đảng trong sự giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống Đế quốc chống phong kiến trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

4: Quá trình hình thành đường lối CM Việt Nam? Nội dung đường lối CMVN được thông qua tại Đại hội III ?

5: Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ?

TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1:

Sinh viên làm rõ:

+ Hoàn cảnh lịch sau CM tháng 8 -1945 Thuận lợi: Quốc tế, trong nước

Khó khăn: Quốc tế, trong nước

+ Chủ trương của Đảng:

*Trình bày toàn bộ bảng chỉ thị “kháng chiến- kiến quốc” ngày 25 tháng 11 năm 1945 của Ban thường vụ TW Đảng.

nghĩa bảng chỉ thị này Câu 2:

Sinh viên làm rõ:

+ Căn cứ để Đảng phát động toàn Quốc kháng chiến:

  • Khả năng duy trì hòa hoãn đã hết, buộc chúng ta trong tình thế phải đánh. Chứng minh ?

  • Trong tình thế ta thể đánh được. Chứng minh ?

+ Nội dung đường lối:

  • Làm đường lối kháng chiến thể hiện qua những văn kiện nào?

  • Nội dung đường lối:










ngắn gọn)

  • Xác định đối tượng của cuộc kháng chiến

  • Xác định mục đích của cuộc kháng chiến

  • Xác định tính chất của cuộc kháng chiến

  • Nhiệm vụ, cấp bách trước của cuộc kháng chiến

  • Phương châm tiến hành của cuộc kháng chiến (có phân tích



  • Đến tháng 2.1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng tiếp

tục hoàn chỉnh đường lối kháng chiến với nội dung:

  • Xác định tính chất của XHVN

  • Xác định mâu thuẫn chủ yếu cảu XHVN

  • Xác định đối tượng của cuộc kháng chiến Từ đó Đại hội xác định:

  • Nhiệm vụ của CM * động lực của CM

  • Đặc điểm của CM * Triển vọng của CM

  • Con đường đi lên CNXH * Giai cấp lãnh đạo mục tiêu của Đảng

  • Quan hệ Quốc Tế

Câu 3:

Làm những vấn đề chiến lược của CMVN trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc giai cấp (vấn đề phản đế điền địa)

    • Trong quá trình kháng chiến Đảng đã khéo léo kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc chống phong kiến để đưa kháng chiến đến thắng lợi:

Một mặt tập trung toàn lực của dân tộc để thực hiện nhiệm vụ chống Đế quốc, Đảng từng bước thực hiện cải cách dân chủ về kinh tế, đem lại quyền lợi ruộng đất cho nông dân

      • Đảng chủ trương tịch thu ruộng đất của Đế quốc, Việt gian, địạ chủ vắng mặt chia cho nông dân.

      • Dùng phương pháp cải cách dần dần, thu hẹp phạm vi bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến bản sứ (chứng minh)

      • 1949 thực hiện hoãn nợ, xóa nợ







vùng tự do

Câu 4:

    • Tháng 4. 1953, thông qua luật cải cách ruộng đất.

    • 1953 triệt để giảm tô, giảm tức

    • Tháng 12. 1953 thực hiện bước đầu cải cách ruộng đất những

Sinh viên làm rõ:

      • Quá trình hình thành đường lối CMVN thông qua các nghị quyết Bộ chính trị, Nghị quyết TW từ sau hiệp định Giơ neo đến trước tháng 9. 1960

      • Nội dung đường lối CMVN được thông qua tại Đại hội III (9.1960)

      • Đại hội xác định thời kỳ trọng tâm của CMVN trong giai đoạn mới:

      • Đại hội làm mối quan hệ hữu giữa 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN. (cần nêu vai trò, vị trí của từng nhiệm vụ chiến lược CM)

      • Đại hội nêu nội dung của từng nhiệm vụ chiến lược

+ Nhiệm vụ chiến lược CMXHCN miền Bắc

+ Nhiệm vụ chiến lược CMDT-DCDN miền Nam ?

      • Ý nghĩa của đường lối:

+ Đường lối thể hiện tưởng chiến lược của Đảng, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc XHCN…

+ Đường lối CMVN đã thể hiện tinh thần độc lập tự chủ của Đảng ta trong việc giải quyết những vấn đề không tiền lệ trong lịch sử.

+ Đường lối này cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành thắng lợi.

Câu 5:

Ý nghĩa lịch sử:

Đối với nước ta:

+ Đã quét sạch quân xâm luợc ra khỏi nước ta, kết thúc cuộc chiến tranh kéo dài 1/3 thế kỷ (1945-1975), đưa lại hòa bình thống nhất độc lập cho dân tộc, kết thúc cuộc CM dân tộc DCND trên vi cả nước, mở ra 1 thời kỳ mới cả nước đi lên CNXH. Đây 1 trong những thắng lợi đại nhất, hiển hách nhất trong lịch sử mấy ngàn năm dựng nước giữ nước của dân tộc ta.

+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần thế lực cho CM dân tộc VN, để lại niềm tự hào sâu sắc những kinh nghiệm quý cho sự nghiệp dựng nước giữ nước giai đọan sau.

Đối với CM thế giới:

  • Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đánh bại 1 cuộc chiến tranh tàn bạo,ác liệt, quy lớn nhất, dài ngày nhất của CN Đế quốc từ sau chiến tranh thế giới thứ II. làm phá sản liên tiếp nhiều học thuyết thủ đoạn chiến tranh xâm lược của Đế quốc Mỹ, phá vỡ 1 mắt xích quan trọng trong hệ thống thuộc địa của CN Đế quốc đông Nam Á. góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản CM của Mỹ. mở ra sự sụp đỗ không tránh khỏi của CN thực dân mới.Góp phần thúc đẩy phong trào độc lập dân tộc, dân chủ hòa bình thế giới.

  • Đây 1 thắng lợi đi vào lịch sử thế giới như 1 chiến công hiển hách, đại nhất của thế kỷ XX. Một sự kiện tầm quan trọng Quốc tế to lớn tính thời đại sâu sắc.

b: Nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm:

    • Nguyên nhân thắng lợi:

      • Cuộc kháng chiến của ta chính nghĩa sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN, người đại biểu trung thành cho lợi ích sống còn của dân tộc.

      • Quân dân cả nước với tinh thần yêu nước, bất khuất, chịu đựng mọi hy sinh gian khổ, chiến đấu cho độc lập, tự do của tổ Quốc, đặc biệt sự đấu tranh quyết liệt một mất một còn của đồng bào Nam Bộ.

      • Công cuộc XDCNXH miền Bắc giành nhiều thắng lợi làm cho miền Bắc giữ vững vai trò căn cứ địa của cả nước, hậu phương lớn đối với CM miền Nam. Đồng thời đánh bại 2 cuộc chiến tranh phá họai bằng không quân hải quân của Đế quốc Mỹ bảo vệ hậu phương lớn của tuyền tuyến lớn.

      • Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước VN Lào Camphuchia, sự giúp đỡ ủng hộ của các nước XHCN anh em nhân dân tiến bộ thế giới.

Bài học kinh nghiệm:

1: Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc CNXH, kết hợp chắc chẽ 2 chiến lược CM, hướng vào mục tiêu chung hoàn thành CMDT- DCND trong cả nước, hoàn thành thống nhất tổ Quốc.

2: Hết sức coi trọng lực lượng CM miền Nam, đồng thời ra sức tổ chức, XD lực lượng chiến đấu trong cả nước. Biết dựa vào sức mình chính, đồng thời tranh thủ mọi sự ủng hộ, giúp đỡ của Quốc tế.

3: Phương pháp đấu tranh CM đúng đắn, sáng tạo, mắn vững phương châm chiến lược đánh lâu dài, đồng thời biết tạo ra thời nắm vững thời mở những cuộc tiến công chiến lược làm thay đổi cục chiến lược chiến tranh, tiến lên thực hiện tiến công nổi dậy đồng loạt, giành thắng lợi hoàn toàn. Đó chiến lược tổng hợp nghệ thuật quân sự của chiến tranh CM, chiến tranh nhân dân VN

4: Sự chỉ đạo tổ chức chiến đấu tài giỏi của các cấp bộ Đảng các cấp chỉ huy quân đội.

5: Coi trọng công tác xây dựng Đảng, XD lực lượng CM cả hậu phương tiền tuyến, thực hiện liên minh 3 nước đông dương tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ ngày càng to lớn của các nước XHCN, của nhân dân chính phủ các nước hòa bình công trên thế giới.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Ngày 25/11/1945, Ban chấp hành TW Đảng ra chỉ thị? a: “Nhật- Pháp bắn nhau hành động của chúng ta”

b: “Kháng chiến kiến quốc” c: “Hòa để tiến”

d: “Toàn dân kháng chiến”

b: Đúng

Câu 2: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định những vấn đề đối với CM Việt Nam ?

a: Đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa XH

b: Tiến hành cuộc CM hội chủ nghĩa miền Bắc

c: Tiến hành cuộc CM dân tộc, dân chủ, nhân dân miền Nam d: Tiến hành đồng thời hai chiến lược CM khác nhau 2 miền

d: Đúng

Câu 3: Thời kỳ CM 1958 1960, Đảng lãnh đạo nhân dan ta tiến hành?

a: Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, ổn định đời sống

nhân dân







Đế quc M



b:Cải tạo XHCN miền Bắc, bước đầu phát triển kinh tế - văn hóa c: Thực hiện kế hoạch kinh tế 5 năm lần thứ 1

d: Phục hồi kinh tế miền Bắc sau chiến tranh phá họai lần thứ nhất của

b: Đúng

Câu 4: Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản VN diễn ra vào thời gian nào?

a: Từ ngày 10 đến ngày 15/12/1986 b: Từ ngày 15 đến ngày 18/12/1986 c: Từ ngày 20 đến ngày 25/12/1986 d: Cả 3 đều sai

b: Đúng

Câu 5: Xét về phương pháp, Đảng ta biết làm giàu trí tuệ bằng:

a: Phát huy bản lĩnh sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo chính trị của mình b: Thường xuyên đúc kết nâng cao kinh nghiệm của CM nước ta.

c: Học tập chọn lọc kinh nghiệm của CM các nước phù hợp với điều kiệncụ thể của CMVN

d: a, b.c.

d: Đúng

Chương IV

ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA

Công nghiệp hóa nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ lên CNXH nước ta nhằm tạo ra sức sản xuất mới khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực trong ngoài nước. Chương nầy sẽ cung cấp cho sinh viên một cái nhìn tổng thể về đường lối công nghiệp hóa của nước ta qua những thời kỳ khác nhau trong lịch sử xây dựng phát triển của đất nước, những thành tựu hạn chế trong quá trình xây dựng phát triển đường lối công nghiệp hóa của Đảng nhà nước ta.

MỤC TIÊU

Học xong chương nầy sinh viên phải:

- Hiểu đường lối công nghiệp hóa ( CNH) thời kỳ trước đổi mới, những mục tiêu, đặc điểm, phương hướng công nghiệp hóa, cũng như những kết quả, hạn chế nguyên nhân v.v…

- Đường lối Công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn đổi mới, quá trình đổi mới duy về công nghiệp hóa, từ đại hội VI đến đại hội X của Đảng ta, mục tiêu, quan điểm CNH, HĐH; nội dung CNH, HĐH gắn với sự phát triển kinh tế tri thức, kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân thực hiện đường lối v.v…

NỘI DUNG CHÍNH

  1. Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới.

    1. Chủ trương của Đảng v công nghiệp hóa.

      1. Mục tiêu phương hướng của công nghiệp hóa XHCN.

        • Giai đoạn 1960 1975: Đại hội III xác định: Mục tiêu xây dựng nền kinh tế XHCN cân đối, hiện đại, bước đầu xây dựng sở vật chất kỹ thuật của CNXH. Về cấu kinh tế đảng ta xác định kết hợp cả công nghiệp nông nghiệp, lấy công nghiệp nặng làm nền tảng.

Về phương hướng: (Hội nghị TW 7 – Khóa III) ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, trên sở phát triển công nghiệp nhẹ nông nghiệp. Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời phát triển công nghiệp địa phương.

        • Từ 1975 1985: ĐH IV xác định như nội dung của miền Bắc trước đây, nhưng trên sở nhận thức trình độ cao hơn đầy đủ hơn.

+ Nhấn mạnh từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN.

+ Khẳng định mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp nặng với CN nhẹ nông nghiệp.

ĐH V: nêu lên khái niệm chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ, nhiệm vụ của công nghiệp hóa là: lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: SX hàng lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu. Việc phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn nầy cần làm mức độ, vừa sức, thiết thực hiệu quả phục vụ cho nông nghiệp CN nhẹ.

      1. Đặc điểm CNH thời kỳ trước đổi mới.

CNH hóa giai đoạn nầy được tiến hành theo kiểu cũ, với các đặc trưng chủ yếu sau đây:

  • CNH theo hình kinh tế khép kín, hướng nội thiên về phát triển công nghiệp nặng.

  • Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai nguồn viện trợ từ các nước XHCN, chủ lực thực hiện CNH nhà nước, việc thực hiện phân bổ các nguồn lực CNH chủ yế bằng chế kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu bao cấp, phi thị trường.

  • Nóng vội, giản đơn, duy ý chí, muốn làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế hội.

    1. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế nguyên nhân.

      1. Kết quả thực hiện, chủ trương ý nghĩa.

        • Xây dựng được những sở công nghiệp bước đầu ý nghĩa quan trọng để phát triển nhanh hơn giai đoạn tiếp theo.

dụ: so với năm 1955, số nghiệp tăng lên 16,5, lần. Nhiều khu công nghiệp lớn đã hình thành: thủy điện hòa Bình, Gang thép Thái Nguyên, khí Gia Lâm v.v….

- Đào tạo được một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật công nhân lành nghề xấp xỉ 43 vạn người, gấp 19 lần so với 1960.

  1. Hạn chế nguyên nhân.

    • sở vật chất kỹ thuật còn sài, trình độ lạc hậu, đất nước không những nghèo nàn còn rơi vào trình trạng khủng hoảng kinh tế- hội.

    • Nguyên nhân.

+ Khách quan: VN làm CNH từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu trong điều kiện chiến tranh kéo dài, không tập trung sức người, sức của cho CNH.

+ Chủ quan: do sai lầm nghiêm trọng trong việc xác định mục tiêu, bước đi, bố trí cấu đầu tư, cấu sản xuất, chủ quan duy ý chí, giáo điều trong nhận thức.

  1. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn đổi mới.

    1. Quá trình đổi mới duy về công nghiệp hóa.

      1. Đại hội VI: Phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH hóa thời kỳ trước đây, nhất giai đoạn 1975-1985.

  • Sai lầm trong việc xác định mục đích, bước đi về XDCSVCKT, cải tạo XHCN quản kinh tế…Do tưởng chủ quan, nóng vội muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh CNH khi chưa đủ các điều kiện cần thiết, mặt khác chậm đổi mới chế quản kinh tế.

  • Sai lầm trong bố trí cấu kinh tế thiên về công nghiệp nặng.

  • Chưa xem nông nghiệp mặt trận hàng đầu, công nghiệp nặng không kịp thời phục vụ công nghiệp nhẹ nông nghiệp.

      1. Quá trình đổi mới duy về công nghiệp hóa từ đại hội VI đến đại hội X:

  • ĐH VI: Cụ thể hóa nội dung CNH trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là: thực hiện cho bằng được 3 chương trình, mục tiêu: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu.

  • Hội nghị TW7 ( khóa VII) ( tháng 1/1994) đã đã ra khái niệm mới về CNH: “CNH, HĐH quá trình chuyển đổi căn bản, tòan diện…………”

  • ĐH VIII: ( tháng 6/1996), tiếp tục khẳng định những quan điểm của Hội nghị TW7 ( khóa 7), đồng thời nhận định nước ta đã ra khỏi khủng hỏang kinh tế- hội chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. Đồng thời nêu lên 6 quan điểm CNH, nay vẫn còn giá trị.

  • Đại hội IX ( tháng 4/2001) Đại hội X ( tháng 4/2006) tiếp tục bổ sung nhấn mạnh một số điểm mới:

+ CNH nước ta thể cần phải rút ngắn thời gian so với các nước đi trước ( muốn vậy phải vừa bước đi tuần tự, vừa bước tiến nhảy vọt).

+ Phát triển nhanh hiệu quả các sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước xuất khẩu.

+ Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

    1. Mục tiêu, quan điểm CNH, HĐH:

      1. Về mục tiêu: Xây dựng nước ta thành nước công nghiệp, CSVCKT hiện đại, cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, mức sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, XH công bằng dân chủ văn minh.

      2. Quan điểm CNH, HĐH nước ta:

Một , CNH gắn với HĐH CNH, HĐH gắn với nền kinh tế tri thức.

Hai , CNH, HĐH gắn với sự phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN hội nhập kinh tế quốc tế.

Ba , lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố bản để phát triển nhanh bền vững. ( trong 5 nhân tố phát triển, con người quan trọng).

Bốn , Khoa học công nghệ nền tảng, động lực của CNH, HĐH.

Năm , phát triển nhanh, bền vững hiệu quả, tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ công bằng XH, bảo vệ môi trường thiên nhiên bảo vệ sự đa dạng sinh học.

Sáu , CNH, HĐH gắn với việc bảo vệ quốc phòng, an ninh.

  1. Nội dung CNH, HĐH gắn với sự phát triển kinh tế tri thức.

    1. Nội dung.

ĐH X chỉ rõ: Chúng ta phải tranh thủ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra tiềm năng, lợi thế của nước ta đế rút ngắn quá trình CNH, HĐH theo định hướng XHCN gắn với sự phát triển kinh tế trị thức. Phải coi kinh tế tri thức yếu tố quan trọng của nền kinh tế CNH, HĐH”.

    1. Định hướng.

  • Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

  • Phát triển nhanh hơn công nghiệp- xây dựng dịch vụ.

  • Phát triển kinh tế vùng.

  • Phát triển kinh tế biển.

  • Chuyển dịch cấu lao động, cấu công nghệ.

  • Bảo vệ sừ dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên.

  1. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.

    1. Kết quả thực hiện đường lối ý nghĩa.

Một , CSVCKT của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập, tự chủ của nề kinh tế được nâng cao.

Hai , cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

Ba , góp phần quan trọng đưa nền kinh tế nước ta tăng trưởng cao liên tục nhiều năm.

    1. Hạn chế nguyên nhân.

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng thấp hơn nhiều các nước trong khu vực thời kỳ đầu CNH.

  • Các nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng hiệu quả cao.

  • cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.

  • Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được lợi thế để đi nhanh vào cấu công-nông gnhiệp-dịch vụ hiện đại.

  • cấu các thành phần kinh tế chưa xứng với tiềm năng.

  • cấu đầu chưa hợp lý.

* Nguyên nhân:

  • Nhiều chủ trương, chính sách chưa đủ mạnh để huy động sử dụng tốt nhất các nguồn lực ( cả nội ngọai lực) vào phát triể kinh tế- hội.

  • Cải cách hành chính còn chậm kém hiệu quả, công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu.

  • Chỉ đạo, tổ chức thực hiện yếu kém v.v…

Ngoài các nguyên nhân chung nói trên, còn các nguyên nhân cụ thể như: công tác quy hoạch chất lượng kém, nhiều bất hợp dẫn đến quy hoạch “treo” khá phổ biến, gây lãng phí nghiêm trọng, cấu đầu tư kém hiệu quả, công tác quản yếu kém v.v…




Tóm lược.

      1. Công nghiệp hóa chủ trương xuyên suốt của Đảng nhà nước ta trong quá trình đi lên xây dựng CNXH, nhằm tạo ra những tiền đề vật chất để đưa nước ta phát triển trình độ cao hơn, hội nhập vào sự phân công lao động hợp tác quốc tế.

      2. Đường lối công nghiệp hóa nước ta trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, gắn liền với công cuộc “kháng chiến kiến quốc”, lại bị ảnh hưởng của chế không tránh khỏi những thiếu sót nghiêm trọng ảnh hưởng, tác động xấu đến quá trình phát triển kinh tế của nước ta.

      3. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, trên sở đánh giá đúng sự thật đã chỉ ra những khuyết điểm, hạn chế của đường lối CNH thời kỳ trước đổi mới, đồng thời đề ra những mục tiêu quan, điểm chỉ đạo đúng đắn đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH của nước ta. Nhờ đường lối đúng đắn đó, kinh tế nước ta trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, Đảng ta cũng nhận thấy được những hạn chế, bất cập của đường lối, cũng như nguyên nhân của đường lối CNH trong quá trình đổi mới, từ đó những chính sách, biện pháp kịp thời để tiếp tục phát triển kinh tế nước ta.

CÂU HỎI TỰ LUẬN

  1. Bạn hãy trình bày một cách khái quát đường lối công nghiệp hóa nước ta những năm trước đổi mới là ?

  2. Những kết quả, ý nghĩa hạn chế, nguyên nhân của đường lối CNH nước ta thời kỳ trước đổi mới ?

  3. Những sai lầm nào trong nhận thức Đại hội VI của Đảng đã phê phán về đường lối CNH thời kỳ 1960-1985 ?

  4. Mục tiêu, quan điểm CNH hóa nước ta trong những năm sắp tới ? Hãy phân tích quan điểm sao Đảng ta xác định trong sự nghiệp CNH nước ta phải lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố bản để phát triển nhanh bền vững

?

  1. Hãy phân tích kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân những hạn chế của đường lối CNH nước ta trong những năm đổi mới ?

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

  1. Nội dung CNH được Đại hội IV bổ sung từ 1975 1985 so với CNH trước đây là:

    1. Nhấn mạnh từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN.

    2. Khẳng định mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp nặng với CN nhẹ nông nghiệp.

    3. Nhấn mạnh vai trò của công nghiệp nặng.

    4. Cả a, b đều đúng.

  2. Đại hội nêu lên nhiệm vụ CNH phải lấy nông nghiệp mặt trận hàng đầu đại hội:

    1. Đại hội III b. Đại hội IV

c. Đại hội V c. Đại hội VI

  1. Đặc điểm CNH thời kỳ trước đổi mới là:

    1. CNH theo hình kinh tế khép kín, hướng nội thiên về phát triển công nghiệp nặng.

    2. Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai nguồn viện trợ từ các nước XHCN.

    3. Chủ lực thực hiện CNH nhà nước, việc thực hiện phân bổ các nguồn lực CNH chủ yếu bằng chế kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu bao cấp, phi thị trường.

    4. Cả a,b,c đều đúng.

  2. Một trong những sai lầm bản của đường lối CNH nước ta trong những năm trước đổi mới là:

    1. Sai lầm trong bố trí cấu kinh tế thiên về công nghiệp nặng.

    2. Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ nông nghiệp.

    3. Quá chú ý phát triển dịch vụ.

    4. Cả a,b,c đều đúng.

  3. Định hướng CNH hóa, HĐH nước ta gắn với kinh tế tri thức trong những năm trước mắt là:

    1. CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.

    2. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.

    3. Phát triển mạnh dịch vụ.

    4. Tăng cường quan hệ quốc tế.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

  1. Câu hỏi tự luận

    1. Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới trải qua hai giai đoạn: từ năm 1960 đến năm 1975 triển khai miền Bắc từ năm 1975-1985 trên phạm vi cả nước.

  • Giai đoạn 1960 1975: Đại hội III xác định: Mục tiêu xây dựng nền kinh tế XHCN cân đối, hiện đại, bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH. Về cấu kinh tế đảng ta xác định kết hợp cả công nghiệp nông nghiệp, lấy công nghiệp nặng làm nền tảng.

Về phương hướng: (Hội nghị TW 7 Khóa III) ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, trên cơ sở phát triển công nghiệp nhẹ nông nghiệp. Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời phát triển công nghiệp địa phương.

- Từ 1975 1985: ĐH IV xác định như nội dung của miền Bắc trước đây, nhưng trên sở nhận thức trình độ cao hơn đầy đủ hơn.

+ Nhấn mạnh từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN.

+ Khẳng định mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp nặng với CN nhẹ nông nghiệp.

Đại hội V: nêu lên khái niệm chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ, nhiệm vụ của công nghiệp hóa là: lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: SX hàng lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu. Việc phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn nầy cần làm mức độ, vừa sức, thiết thực hiệu quả phục vụ cho nông nghiệp CN nhẹ.

2. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế nguyên nhân của đường lối CNH nước ta thời kỳ trước đổi mới là:

- Về kết quả: CNH nước ta thời kỳ trước đổi mới diễn ra trong điều kiện kinh tế kế hoạch hóa tập trung, những tiền đề vật chất cần thiết cho CNH còn rất hạn chế trong điều kiện chiến tranh phá hoại, nhưng cũng đạt được những kết quả quan trọng.

- Xây dựng được những sở công nghiệp bước đầu ý nghĩa quan trọng để phát triển nhanh hơn giai đoạn tiếp theo.

dụ: so với năm 1955, số nghiệp tăng lên 16,5, lần. Nhiều khu công nghiệp lớn đã hình thành: thủy điện hòa Bình, Gang thép Thái Nguyên, khí Gia Lâm v.v….

- Đào tạo được một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật công nhân lành nghề xấp xỉ 43 vạn người, gấp 19 lần so với 1960.

- Về hạn chế: Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, CNH thời kỳ trước đổi mới cũng còn nhiều hạn chế.

- sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu. Những ngành công nghiệp then chốt còn nhỏ chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảng cho nền kinh tế quốc dân.

- Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉ bước đầu mới phát triển, nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho hội, đất nước không những nghèo nàn còn rơi vào trình trạng khủng hoảng kinh tế- hội.

Nguyên nhân của tình hình trên là:

+ Về mặt khách quan: VN làm CNH từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu trong điều kiện chiến tranh kéo dài, không tập trung sức người, sức của cho CNH.

+ Về mặt chủ quan: do sai lầm nghiêm trọng trong việc xác định mục tiêu, bước đi, bố trí cấu đầu tư, cấu sản xuất, chủ quan duy ý chí, giáo điều trong nhận thức.

  1. Những sai lầm nào trong nhận thức Đại hội VI của Đảng đã phê phán về đường lối CNH thời kỳ 1960-1985 là:

Sai lầm trong việc xác định mục đích, bước đi về xây dựng sở vật chất kỹ thuật, cải tạo XHCN quản kinh tế…Do tưởng chủ quan, nóng vội muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh CNH khi chưa đủ các điều kiện cần thiết, mặt khác chậm đổi mới chế quản kinh tế.

  • Sai lầm trong bố trí cấu kinh tế thiên về công nghiệp nặng.

  • Chưa xem nông nghiệp mặt trận hàng đầu, công nghiệp nặng không kịp thời phục vụ công nghiệp nhẹ nông nghiệp.

  1. Mục tiêu, quan điểm CNH hóa nước ta trong những năm sắp tới là:

    1. Về mục tiêu: Xây dựng nước ta thành nước công nghiệp, CSVCKT hiện đại, cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, mức sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, XH công bằng dân chủ văn minh.

    2. Quan điểm CNH, HĐH nước ta:

Một , CNH gắn với HĐH CNH, HĐH gắn với nền kinh tế tri thức.

Hai , CNH, HĐH gắn với sự phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN hội nhập kinh tế quốc tế.

Ba , lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố bản để phát triển nhanh bền vững. ( trong 5 nhân tố phát triển, con người quan trọng).

Bốn , Khoa học công nghệ nền tảng, động lực của CNH, HĐH.

Năm , phát triển nhanh, bền vững hiệu quả, tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ công bằng XH, bảo vệ môi trường thiên nhiên bảo vệ sự đa dạng sinh học.

Sáu , CNH, HĐH gắn với việc bảo vệ quốc phòng, an ninh.

Đảng ta xác định trong sự nghiệp CNH nước ta phải lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố bản để phát triển nhanh bền vững vì:

  • Trong các yếu tố tham gia vào quá trình CNH, HĐH nước ta: vốn, khoa học công nghệ, con người, cấu kinh tế, thể chế chính trị sự quản của nhà nước thì con người quan trọng nhất. Đó nguồn lực quan trọng của mọi nguồn lực, tài nguyên quan trọng của mọi thứ tài nguyên. Muốn vậy phải tăng cường đầu cho y tế, giáo dục, xem giáo dục quốc sách hàng đầu.

  • CNH sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó lực lượng cán bộ khoa học công nghệ, cán bộ quản công nhân lành nghề vai trò quan trọng. Sự nghiệp CNH nước ta đòi hỏi phải nguồn lực con người đủ về số lượng, cân đối về cấu trình độ, khả năng nắm bắt sáng tạo công nghệ mới v.v...

  1. Những kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân những hạn chế của đường lối CNH nước ta trong những năm đổi mới:

- Kết quả thực hiện đường lối ý nghĩa. Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước ta đã thu được những thành tựu to lớn ý nghĩa lịc sử, trong đó thành tựu CNH, HĐH.

Một , sở vật chất, kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập, tự chủ của nề kinh tế được nâng cao.

Hai , cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

Ba , góp phần quan trọng đưa nền kinh tế nước ta tăng trưởng cao liên tục nhiều năm.

Những thành tựu trên ý nghĩa rất quan trọng, sở để phấn đấu để sớm đưa nước ta thoát lhỏi tình trạng nước kém phát triển trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.

  • Hạn chế nguyên nhân. Bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được, sự nghiệp CNH, HĐH nước ta cũng còn nhiều hạn chế:

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng thấp hơn nhiều các nước trong khu vực thời kỳ đầu CNH.

  • Các nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng hiệu quả cao.

  • cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.

  • Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được lợi thế để đi nhanh vào cấu công-nông nghiệp-dịch vụ hiện đại.

  • cấu các thành phần kinh tế chưa xứng với tiềm năng.

  • cấu đầu chưa hợp lý.

-Nguyên nhân:

  • Nhiều chủ trương, chính sách chưa đủ mạnh để huy động sử dụng tốt nhất các nguồn lực ( cả nội ngọai lực) vào phát triể kinh tế- hội.

  • Cải cách hành chính còn chậm kém hiệu quả, công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu.

  • Chỉ đạo, tổ chức thực hiện yếu kém v.v…

Ngoài các nguyên nhân chung nói trên, còn các nguyên nhân cụ thể như: công tác quy hoạch chất lượng kém, nhiều bất hợp dẫn đến quy hoạch “treo” khá

phổ biến, gây lãng phí nghiêm trọng, cấu đầu kém hiệu quả, công tác quản yếu kém v.v…



  1. Câu hỏi trắc nghiệm


1

2

3

4

5

d

c

d

a

a

Chương V

ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN

Trong chương nầy, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về dường lối xây dựng phát triển nền kinh tế thị trường nước ta. sở khách quan của việc xây dựng phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, mục tiêu, phương hướng, quan điểm giải pháp phát triển kinh tế thị trường nước ta trong giai đoạn sắp tới v.v..

MỤC TIÊU

Học xong chương nầy, sinh viên cần nắm rõ:

  • Những ưu điểm hạn chế của chế kinh tế kế hoạch hóa trước đây nhu cầu tất yếu phải đổi mới chế quản kinh tế của nước ta.

  • Quá trình đổi mới nhận thức của Đảng ta về nền kinh tế thị trường từ Đại hội VIII đến Đại hội X.

  • Những mục tiêu, quan điểm xây dựng phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta cũng như những chủ trương giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường nước ta trong thời gian tới.



NỘI DUNG CHÍNH

  1. Quá trình đổi mới nhận thức về nền kinh tế thị trường.

    1. chế quản lý kinh tế Việt nam thời kỳ trước đổi mới.

      1. chế kế hoach hóa tập trung quan liêu, bao cấp.

- Khái niệm chế kinh tế: chế kinh tế hay chế quản kinh tế nói chung hệ thống những tác động ý thức tổ chức của con người đến nền kinh tế, những tác động nầy phản ánh được đúng quy luật khách quan bảo đảm cho nền kinh tế thể tự vận động phát triển kinh tế.

Trước đổi mới kinh tế, chế quản kinh tế nước ta chế kế hoạch hóa tập trung với những đặc điểm là:

Thứ nhất, nhà nước quản nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh từ trên xuống dưới.

dụ: từ sản xuất, nguồn vật tư, định giá sản phẩm, tổ chức bộ máy do nhà nước.

Thứ hai, cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về vật chất đối với các quyết định của mình.

Thứ ba, quan hệ hàng hóa tiền tệ bị coi nhẹ chỉ hình thức, quan hệ hiện vật chủ yếu, nhà nước quản kinh tế kinh tế thông qua chế độ “cấp phát, giao nộp”.

Thứ , bộ máy quản nhà nước cồng kềnh, nhiều tầng nhiều cấp trung gian vừa kém năng động , vừa sinh ra một đội ngũ quản kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu.

Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:

  • Bao cấp qua giá.

  • Bao cấp qua chế độ tem phiếu.

  • Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn.

Tóm lại, chế kế hoạch hóa tập trung ưu điểm tập tập được các nguồn lực vào việc thực hiện mục tiêu chủ yếu từng giai đoạn cụ thể ( như ưu tiên phát triển công nghiệp nặng ), nhưng lại thủ tiêu cạnh tranh, kiềm hãm tiến bộ khoa học- công nghệ, triệt tiêu động lực đối với người lao động .v.v....làm cho nền kinh tế nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng.

b. Nhu cầu đổi mới cơ chế quản kinh tế.

Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng nói trên, nước ta đã từng bước cải tiến nền kinh tế theo hướng thị trường: chỉ thị 100 CT/TW, Nghị quyết 10 của Bộ chính trị, Nghị quyết TW II ( khóa IV) về phân phối lưu thông, Nghị quyết TW8 ( Khóa V) về Giá lương tiền, Nghị định 25 CP của chính phủ v.v...và cuối cùng đến đại hội toàn quốc lần thứ VI đổi mới hoàn toàn.

    1. Sự hình thành duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới.

      1. duy của Đảng về kinh tế thị trường từ đại hội VI đến đại hội VIII.

Thứ nhất, kinh tế thị trường (KTTT) không phải cái riêng của CNTB thành tựu phát triển chung của nhân loại.





nước ta.

Thứ hai, KTTT còn tồn tại khách quan trọng thời kỳ quá độ lên CNXH.

Thứ ba, thể cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH



      1. duy của Đảng về KTTT từ Đại hội IX đến Đại hội X.

Đại hội IX của Đảng ( tháng 3- 2001 ), xác định hình kinh tế tổng

quát nước ta trong thời kỳ quá độ là: Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo chế thị trường, sự quản của nhà nước theo định hướng XHCN, hay kinh tế thị trường định hướng XHCN”.

Nói KTTT định hướng XHCN nghĩa nền kinh tế ta không phải nền kinh tế tự nhiên, tự túc, tự cấp, cũng không phải nền kinh tế tự do theo kiểu các nước TBCN, cũng chưa hoàn toàn nền kinh tế thị trường XHCN.

Đó một hình thức tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên sở dẫn dắt chi phối bởi những nguyên tắc bản chất của CNXH”. Định hướng XHCN nước ta thể hiện 4 tiêu chí là:

  • Về mục đích phát triển: nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh hội công bằng, dân chủ văn minh”, giải phóng mạnh mẽ LLSX không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo từng bước khá giả hơn.

    • Về phương hướng phát triển: Phát triển các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giử vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước kinh tế tập thể giử vai trò nền tảng trong nền kinh tế quốc dân.

- Về định hướng hội phân phối: thực hiện tiến bộ công bằng hội, trong từng bước đi từng chính sách, tăng trưởng kinh tế gắn chặt chẽ với giải quyết vấn đề hội, văn hóa, giáo dục đào tạo, giải quyết vấn đề hội mục tiêu phát triển con người.

    • Về quản : phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết kinh tế của nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng.

  1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nước

ta:

    1. Về mục tiêu quan điểm cơ bản

      1. Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường.

- Thể chế kinh tế: Thể chế kinh tế một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế hội, tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính trị, thể chế chính trị, thể chế giáo dục....Thế chế kinh tế nói chung một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất, kinh doanh các quan hệ kinh tế. Nó bao gồm các yếu tố chủ yếu các đạo luật, quy tắc, chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử vi phạm v.v...

+ Các quy tắc về hành vi kinh tế ( luật chơi kinh tế, tạo sân chơi, luật

chơi..



+ Các chủ thể tham gia trò chơi kinh tế ( người chơi ): các doanh nghiệp,

quan, tổ chức kinh tế.....VD: doanh nghiệp, người dân

+ Sân chơi

dụ: thị trường chứng khoán, sàn giao dịch

+ chế phân cấp quản lý, phối hợp, tham gia giám sát, xử lý............

dụ: thể chế quyền sở hữu, quyền sử dụng. Chẳng hạn vấn đề thu hồi đất của dân bồi thường theo nguyên tắc nào, không thể mỗi nơi một cách....phải thể chế hóa. Hay vấn đề bản quyền sở hữu công ngnhiệp, quyền tác giả, tác phẩm v.v...cũng phải ban hành Luật về sở hữu trí tuệ v.v...

Trên thế giới nhiều thế chế kinh tế thị trường: thị trường tự do, thị trường sự quản nhà nước, nhà nước thị trường kết hợp với nhau.

KTTT định hướng XHCN nền kinh tế vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa chịu sự chi phối, dẫn dắt của những yếu tố định hướng XHCN, do đó nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh hội công bằng, dân chủ văn minh.

  1. Mục tiêu hòan thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

  • Mục tiêu lâu dài: ( 2020): làm cho các thể chế phù hợp với nguyên tắc bản của KTTT, thúc đẩy KTTT XHCN phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập quốc tế thành công, giử vững định hướng XHCN, xây dựng bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN.

  • Mục tiêu trước mắt:

+ Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi.

+ Đổi mới bản hình tổ chức phương thức họat động của các đơn vị sự nghiệp công.

+ Phát triển đồng bộ, đa dạng các lọai thị trường bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông với thị trường khu vực thế giới.

+ Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế vớ văn hóa, hội, bảo đảm tiến bộ công bằng XH, bảo vệ môi trường.

+ Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản của nhà nước phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đòan thể chính trị- hội nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế- hội.

  1. Quan điểm về hòan thiện thể chế KTTT định hướng XHCN.

  • Nhận thức đầy đủ, tôn trọng vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của KTTT, thông lệ quốc tế phù hợp với các điều kiện của VN, bảo đảm định hướng XHCN nền kinh tế.

  • Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường thị trường, giữa thể chế kinh tế với thể chế chính trị văn hóa v.v...

  • Kế thừa chọn lọc kinh nghiệm quốc tế kinh nghiệm đổi mới tổng kết từ thực tiễn nước ta, chủ động tích cực hội nhập quốc tế.

  • Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề luận thực tiễn quan trọng, bức xúc, đồng thời phải bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết kinh nghiệm.

  • Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng sự quản củ anhà nước, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị trong qua 1trình hòan thiện KTTT XHCN.

2. Một số chủ trương tiếp tục hòan thiện thể chế KTTT định hướng XHCN.

  • Thống nhất nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN.

  • Hòan thiện thể chế sở hữu các thành phần kinh tế, lọai hình doanh nghiệp các tổ chức SX- KD.

  • Hòan thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường phát triển đồng bộ các lọai thị trường.

  • Hòan thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản của nhà nước sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào qua 1trình phát triển kinh tế- hội.

  1. Kết quả, ý nghĩa , hạn chế, nguyên nhân.

    1. Kết quả, ý nghĩa.

  • Một là, Sau 20 năm đổi mới, nước ta đã chuyển từ 1 nền kinh tế kế họach hóa sang nền KTTT định hướng XHCN. Đường lối đổi mới đã được thể chế hóa thành pháp luật, tạo hành lang pháp cho nền kinh tế hình thành phát triển.

  • Hai , chế độ sở hữu với nhiều hình thức cấu kinh tế nhiều thành phần hình thành, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sản xuất, khai thác tiềm năng trong ngòai nước vào sự phát triển kinh tế - hội.

  • Ba , các lọai thị trường bản đã ra đời từng bước phát triển thống nhất trên phạm vi cả nước, gắn với thị trường khu vực thế giới.

  • Bốn , gắn việc phát triển kinh tế với việc giải quyết vấn đề hội, xóa đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực.

    1. Hạn chế nguyên nhân. Hạn chế.

  • Quá trình xây dựng hòan thiện thể chế KTTT định hướng XHCN còn chậm chưa theo kịp yêu cầu công cuộc đổi mới hội nhập kinh tế quốc tế. hệ thống pháp luật chưa đầy đủ, chưa đồng bộ thống nhất.

  • Vấn đề sở hữu, quản phân phối trong DNNN chưa giải quyết tốt, gây khó khăn cho sự phát triển làm thất thóat tài sản nhà nước khi cổ phần hóa.

  • cấu tổ chức chế vận hành của bộ máy nhà nước còn nhiều bất cập, hiệu quả, hiệu lực quản nhà nước còn thấp. Cải cách hành chính chậm, chưa đạt yêu cầu, mục tiêu đề ra. Tham nhũng quản lý, lãng phí quan liêu còn nghiêm trọng.

  • chế, chính sách phát triển các lĩnh vực văn hóa, hội đổi mới chậm, chất lượng dịch vụ, y tế giáo dục đào tạo còn chậm. Nhiều vấn đề hội môi trường bức xúc chưa giải quyết.

Nguyên nhân

  • Việc xây dựng thể chế KTTT định hướng XHCN vấn đề mới chưa tiền lệ trong lịch sử, nhận thức về KTTT định hướng XHCN còn nhiều hạn chế do công tác luận chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn.

  • Năng lực thể chế hóa quản lý, tổ chức thực hiện của nhà nước còn chậm, nhất trong việc giải quyết các vấn đề bức xúc.

  • Vai trò tham gia họach định chính sách, thực hiện giám sát, thực hiện của các quan dân cử, Mặt trận tổ quốc, các đòan thể chính trị, các tổ chức hội nghề nghiệp còn yếu.

Tóm tắt:

1. Quá trình hình thành duy về nền kinh tế thị trường nước ta gắn liền với việc nhận thức lại chế kinh tế thời kỳ kế hoạch hóa tập trung trường đây; nhưng thành tựu hạn chế của nhu cầu khách quan của việc xây dựng phát triển kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa.

  1. Thể chế kinh tế thị trường nước ta bao gồm các quy tắc về hành vi kinh tế diễn ra trên thị trường, các bên tham gia với cách những chủ thể, cách thức thực hiện các quy tắc nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả các bên tham gia thị trường mong muốn, các thị trường hàng hóa được giao dịch .v.v....

  2. Kinh tế thị trường nước ta nền kinh tế vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa chịu sự dẫn dắt, chi phối bởi bản chất những nguyên tắc của CNXH: về mục tiêu phát triển, về phân phối thu nhập, về thành phần kinh tế chủ đạo trong nền kinh tế v.v...

  3. Quá trình xây dựng phát triển kinh tế thị trường nước ta những năm qua đã mang lại những hiệu quả tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế, nhưng đồng thời cũng bộc lộ nhiều hạn chế đòi hỏi chúng ta phải hoàn thiện hơn nữa như: thống nhất về mặt nhận thức, hoàn thiện về chế độ sở hữu thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh, hình thành phát triển đồng bộ nhiều loại thị trường, hoàn thiện vai trò quản của nhà nước v.v...



CÂU HỎI TỰ LUẬN

    1. Những đặc điểm những mặt tích cực, hạn chế của chế kinh tế kế hoạch hóa thời kỳ trước đổi mới của nước ta trước đây ?

    2. Phân tích quá trình đổi mới duy về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội X của Đảng ?

    3. Trình bày những điểm bản về thể chế kinh tế thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta ?

    4. Những mục tiêu, quan điểm của thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN của nước ta ?

    5. Các chủ trương giải pháp để tiếp tục hoàn thiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta trong giai đoạn tới ?



CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

  1. chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung nước ta những đặc trưng bản nào sau đây:

    1. Nhà nước quảnnền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính.

    2. Các quan quản nhà nước can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

    3. Quan hệ hàng tiền bị coi nhẹ, quan hệ hiện vật chủ yếu.

    4. Cả a,b,c đều đúng.

  2. Chế độ bao cấp được thực hiện dưới những hình thức chủ yếu nào:

    1. Bao cấp qua giá.

    2. Bao cấp qua chế độ tem phiếu.

    3. Bao cấp qua chế độ cấp phát vốn của ngân sách.

    4. Cả a,b,c đều đúng.

  3. duy về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII thể hiện những mặt nào sau đây:

    1. Khẳng định KTTT không phải cái riêng của CNTB.

    2. KTTT tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ.

    3. thể cần thiết sử dụng KTTT trong thời kỳ quá độ lên CNXH nước

ta.

    1. Cả a,b,c đều đúng.

  1. Xét về bản chất kinh tế thị trường định hướng XHCN TBCN hoàn toàn giống nhau. Quan niệm trên đúng hay sai ?

    1. Đúng b. Sai

c. Vừa đúng, vừa sai. d. Không thể so sánh.

  1. Xét về bản nguyên tắc vận hành kinh tế thị trường định hướng XHCN TBCN hoàn toàn giống nhau. Quan niệm trên đúng hay sai ?

    1. Đúng b. Sai

c. Vừa đúng, vừa sai. d. Không thể so sánh.



HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

  1. Câu tự luận

    1. Những đặc điểm những mặt tích cực, hạn chế của chế kinh tế kế hoạch hóa thời kỳ trước đổi mới của nước ta:

  • Về đặc điểm: trước đổi mới, chế quản kinh tế nước ta đặc điểm chủ yếu là: Thứ nhất, nhà nước quản nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh từ trên xuống dưới.

dụ: từ sản xuất, nguồn vật tư, định giá sản phẩm, tổ chức bộ máy do nhà nước.

Thứ hai, cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về vật chất đối với các quyết định của mình.

Thứ ba, quan hệ hàng hóa tiền tệ bị coi nhẹ chỉ hình thức, quan hệ hiện vật chủ yếu, nhà nước quản kinh tế kinh tế thông qua chế độ “cấp phát, giao nộp”.

Thứ , bộ máy quản nhà nước cồng kềnh, nhiều tầng nhiều cấp trung gian vừa kém năng động , vừa sinh ra một đội ngũ quản kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu.

Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:

  • Bao cấp qua giá.

  • Bao cấp qua chế độ tem phiếu.

  • Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn.

Ưu điểm: chế kế hoạch hóa tập trung ưu điểm tập tập được các nguồn lực vào việc thực hiện mục tiêu chủ yếu từng giai đoạn cụ thể, đặc biệt quá trình CNH theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

Khuyết điểm: hình chế ấy đã thủ tiêu cạnh tranh, kiềm hãm tiến bộ khoa học- công nghệ, triệt tiêu động lực đối với người lao động, không kích thích tính năng động, sáng tạo của các sở sản xuất, kinh doanh, xóa bỏ quan hệ hàng hóa, tiền tệ, xóa bỏ kinh tế thị trường .v.v....làm cho nền kinh tế nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng.

    1. Quá trình đổi mới duy về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội X của Đảng .

Quá trình đổi mới duy về kinh tế của Đảng từ Đại hội VI đến đại hội X của Đảng thể chia làm 2 giai đọan:

  1. duy của Đảng về kinh tế thị trường từ đại hội VI đến đại hội VIII.

Thứ nhất, Đảng ta khẳng định, kinh tế thị trường (KTTT) không phải cái riêng của CNTB thành tựu phát triển chung của nhân loại.

Thứ hai, KTTT còn tồn tại khách quan trọng thời kỳ quá độ lên CNXH.

Thứ ba, thể cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH

nước ta.



  1. duy của Đảng về KTTT từ Đại hội IX đến Đại hội X.

Đại hội IX của Đảng ( tháng 3- 2001 ), xác định hình kinh tế tổng

quát nước ta trong thời kỳ quá độ là: Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo chế thị trường, sự quản của nhà nước theo định hướng XHCN, hay kinh tế thị trường định hướng XHCN”.

Nói KTTT định hướng XHCN nghĩa nền kinh tế ta không phải nền kinh tế tự nhiên, tự túc, tự cấp, cũng không phải nền kinh tế tự do theo kiểu các nước TBCN, cũng chưa hoàn toàn nền kinh tế thị trường XHCN.

Đó một hình thức tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên sở dẫn dắt chi phối bởi những nguyên tắc bản chất của CNXH”. Định hướng XHCN nước ta thể hiện 4 tiêu chí là:

  • Về mục đích phát triển: nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh hội công bằng, dân chủ văn minh”, giải phóng mạnh mẽ LLSX không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo từng bước khá giả hơn.

    • Về phương hướng phát triển: Phát triển các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giử vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước kinh tế tập thể giử vai trò nền tảng trong nền kinh tế quốc dân.

- Về định hướng hội phân phối: thực hiện tiến bộ công bằng hội, trong từng bước đi từng chính sách, tăng trưởng kinh tế gắn chặt chẽ với giải quyết vấn đề hội, văn hóa, giáo dục đào tạo, giải quyết vấn đề hội mục tiêu phát triển con người.

    • Về quản : phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết kinh tế của nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    1. Những điểm bản về thể chế kinh tế thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta.

Thể chế kinh tế: Thể chế kinh tế một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế hội, tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính trị, thể chế chính trị, thể chế giáo dục....Thế chế kinh tế nói chung một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất, kinh doanh các quan hệ kinh tế. bao gồm các yếu tố chủ yếu các đạo luật, quy tắc, chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử vi phạm, các tổ chức kinh tế, các quan quản nhà nước về kinh tế, truyền thống về văn hóa văn minh kinh doanh, chế vận hành kinh tế v.v...

Thể chế kinh tế thị trường một tổng thể bao gồm các quy tắc luật lệ hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh họat động kinh tế, giao dịch, trao đổi trên thị trường. Thể chế kinh tế thị trường bao gồm:

  • Các quy tắc về hành vi kinh tế diễn ra trên thị trường, các bên tham gia trên thị trường với cách các chủ thể trên thị trường.

  • Cách thức thực hiện các quy tắc nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả các bên tham gia thị trường mong muốn.

  • Các thị trường nơi hàng hóa được giao dịch, trao đổi trên sở các yêu cầu, quy định của luật lệ.

Trên thế giới nhiều thế chế kinh tế thị trường: thị trường tự do, thị trường sự quản nhà nước, nhà nước thị trường kết hợp với nhau.

KTTT định hướng XHCN nền kinh tế vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa chịu sự chi phối, dẫn dắt của những yếu tố định hướng XHCN, do đó nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh hội công bằng, dân chủ văn minh.

    1. Những mục tiêu, quan điểm của thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta.

  • Mục tiêu hòan thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

+ Mục tiêu lâu dài: ( 2020): làm cho các thể chế phù hợp với nguyên tắc bản của KTTT, thúc đẩy KTTT XHCN phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập quốc tế thành công, giử vững định hướng XHCN, xây dựng bảo vệ vững chắc tổ quc XHCN.

+ Mục tiêu trước mắt:

    • Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi.

    • Đổi mới bản hình tổ chức phương thức họat động của các đơn vị sự nghiệp công.

- Phát triển đồng bộ, đa dạng các lọai thị trường bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông với thị trường khu vực thế giới.

  • Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế vớ văn hóa, hội, bảo đảm tiến bộ công bằng XH, bảo vệ môi trường.

  • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản của nhà nước phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đòan thể chính trị- hội nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế- hội.

Quan điểm về hòan thiện thể chế KTTT định hướng XHCN.

  • Nhận thức đầy đủ, tôn trọng vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của KTTT, thông lệ quốc tế phù hợp với các điều kiện của VN, bảo đảm định hướng XHCN nền kinh tế.

  • Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường thị trường, giữa thể chế kinh tế với thể chế chính trị văn hóa v.v...

  • Kế thừa chọn lọc kinh nghiệm quốc tế kinh nghiệm đổi mới tổng kết từ thực tiễn nước ta, chủ động tích cực hội nhập quốc tế.

  • Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề luận thực tiễn quan trọng, bức xúc, đồng thời phải bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết kinh nghiệm.

  • Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng sự quản củ anhà nước, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị trong qua 1trình hòan thiện KTTT XHCN.

5.Các chủ trương để tiếp tục hoàn thiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta trong giai đoạn tới :

  • Thống nhất nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN.

  • Hòan thiện thể chế sở hữu các thành phần kinh tế, lọai hình doanh nghiệp các tổ chức SX- KD.

  • Hòan thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường phát triển đồng bộ các lọai thị trường.

  • Hòan thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản của nhà nước sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào qua 1trình phát triển kinh tế- hội.

  1. Câu trắc nghiệm III.

1

2

3

4

5

d

d

d

a

a

CHƯƠNG VI


ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Trước năm 1989, trong các văn kiện Đảng dùng khái niệm “chuyên chính sản”, “hệ thống chuyên chính sản”. Đến hội nghị Trung ương 6, khóa VI (tháng 3 năm 1989) lần đầu tiên Đảng ta dùng khái niệm “hệ thống chính trị”.

Hệ thống chính trị của chủ nghĩa hội được quan niệm hệ thống các tổ chức chính trị - hội đó nhân dân lao động thực thi quyền lực của mính trong hội.Ở mỗi giai đoạn cách mạng, khái niệm hệ thống chính trị những nội hàm đặc thù, được gọi bằng những thuật ngữ khác nhau .

Hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay bao gồm Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc 5 đoàn thể chính trị - xã hội (Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam), các mối quan hệ giữa các thành tố trong hệ thống.

I . ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI (1945-1989)

    1. Hoàn cảnh lịch sử chủ trương xây dựng hệ thống chính trị.


      1. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (giai đoạn 1945 - 1954).



Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời đánh dấu sự hình thành nước ta một hệ thống chính trị cách mạng - Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân, với các đặc trưng sau đây:

  • nhiệm vụ thực hiện đường lối cách mạng “Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến nửa phong kiến làm cho người cày ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây sở cho chủ nghĩa hội. sở tưởng cho hệ thống chính trị giai đoạn này là:”Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”.

  • Dựa trên nền tảng của khối đại doàn kết dân tộc hết sức rộng rãi (tập hợp trong Mặt trận Liên Việt), đặt lợi ích của dân tộc cao nhất.

  • một chính quyền tự xác định công bộc của dân, coi dân chủ dân làm chủ, cán bộ sống làm việc giản dị, cần kiệm, liêm, chính, chí công tư.

  • Vai trò lãnh đạo của Đảng (từ tháng 11 năm 1945 đến tháng 2 năm 1951) được ẩn trong vai trò của Quốc hội Chính phủ, trong vai trò của nhân Hồ Chí Minh các đảng viên trong Chính phủ.

  • Cơ sở kinh tế chủ yếu của hệ thống chính trị dân chủ nhân dân nền sản xuất nhân hàng hóa nhỏ, phân tán , tự cấp, tự túc, bị kinh tế thực dân chiến tranh kiềm hãm, chưa viện trợ.

  • Đã xuất hiện (ở một mức độ nhất định) sự giám sát của hội dân sự đối với nhà nước Đảng; sự phản biện của hai đảng khác (Đảng Dân chủ Đảng hội) đối với Đảng Cộng sản Việt Nam. Nhờ đó đã giảm thiểu rệt các tệ nạn thường thấy phát sinh trong bộ máy công quyền.

      1. Hệ thống chuyên chính sản (giai đoạn 1954 1975 1975 1989)


  • Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân chuyển sang làm nhiệm vụ của chuyên chính sản miền Bắc (1954 – 1975) trên cả nước (1975 1989).

  • sở hình thành hệ thống chuyên chính sản nước ta:


Một , luận Mác Lênin về thời kỳ quá độ về chuyên chính sản.


Chủ nghĩa Mác Lênin đã chỉ ra rằng: Giữa hội bản chủ nghĩa hội cộng sản chủ nghĩa một thời kỳ cải biến cách mạng từ hội nọ đến hội kia. Thích ứng với thời kỳ ấy một thời kỳ quá độ chính trị, nhà nước của thời kỳ ấy không thể cái khác hơn nền chuyên chính cách mạng của giai cấp sản. Bản chất của chuyên chính sản sự tiếp tục đấu tranh giai cấp dưới hình thức mới.

Chuyên chính sản một tất yếu của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa bản đến chủ nghĩa hội. Nhưng việc thực hiện tưởng này cần xuất phát từ điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia.

Hai là, đường lối chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.Thực chất, kể từ Đại hội III của Đảng (tháng 9-1960) cho đến khi Đảng đề ra đường lối đổi mới

đất nước, hệ thống chính trị nước ta được tổ chức hoạt động theo các yêu cầu, mục tiêu nhiệm vụ của chuyên chính sản.

Ba là, điểm cốt lõi của sở chính trị của hệ thống chính trị sản là sự lãnh đạo toàn diện , tuyệt đối của Đảng. Mặc niền Bắc còn Đảng Dân chủ Đảng hội, nhưng những đảng chính trị này thừa nhận vai trò tuyệt đối duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Bốn là, sở kinh tế của hệ thống chuyên chính sản nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, dựa trên việc thiết lập chế độ công hữu về liệu sản xuất dưới hai hình thức: sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể. Nhà nước trở thành một tổ chức kinh tế bao trùm.

Năm là, sở hội của hệ thống chuyên chính sản một kết cấu hội bao gồm chủ yếu hai giai cấp một tầng lớp: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tầng lớp trí thức.Từ đó cách tổ chức hoạt động của hệ thống chuyên chính sản phản chiếu cả ưu nhược điểm của hình kinh tế - hội tập trung, đang phổ biến, duy nhất trong hệ thống hội chủ nghĩa.

  • Chủ trương xây dựng hệ thống chuyên chính sản mang đặc điểm Việt Nam


Trong giai đoạn này, Đảng vừa tuân thủ những nguyên tắc chung trong vận dụng luận mác xít, vừa chú trọng xây dựng hệ thống chuyên chính sản mang đặc điểm Việt Nam, với những nội dung nổi bật sau đây:

Một là, xác định quyền làm chủ của nhân dân được thể chế hóa bằng pháp luật tổ chức.

Hai là, xác định Nhà nước trong thời kỳ quá độ ”Nhà nước chuyên chính sản thực hiện chế độ dân chủ hội chủ nghĩa”, một tổ chức thực hiện quyền làm chủ tập thể của giai cấp công nhân nhân dân lao động, một tổ chức thông qua đó Đảng thực hiện lãnh đạo của mình đối với tiến trình phát triển của hội.

Ba , xác định Đảng người lãnh đạo toàn bộ hoạt động hội trong điều kiện chuyên chính sản. Sự lãnh đạo của Đảng bảo đảm cao nhất cho chế độ làm chủ

tập thể của nhân dân lao động, cho sự tồn tại hoạt động của Nhà nước hội chủ nghĩa.

Bốn là, xác định nhiệm vụ chung của Mặt trận các đoàn thể bảo đảm cho quần chúng tham gia kiểm tra công việc của Nhà nước, đồng thời trường học về chủ nghĩa hội.

Năm , xác định mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý là chế chung trong quản toàn bộ hội.

2.Đánh giá sự thực hiện đường lối


  1. Thành tựu


Hoạt động của hệ thống chuyên chính sản giai đoạn này đã góp phần mang lại những thành tựu nhân dân ta đạt được trong những năm đầy khó khăn, thử thách. Điểm tìm tòi sáng tạo của Đảng đã coi làm chủ tập thể hội chủ nghĩa bản chất của hệ thống chuyên chính sản nước ta; đã xây dựng mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản thành chế chung trong hoạt động của hệ thống chính trị ở tất cả các cấp, các địa phương.

  1. Hạn chế


  • Trong hệ thống chuyên chính sản giai đoạn này mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước nhân dân từng cấp, từng đơn vị chưa được xác định thật rõ. Chế độ trách nhiệm không nghiêm, pháp chế hội chủ nghĩa còn nhiều thiếu sót.

  • Bộ máy nhà nước cồng kềnh kém hiệu quả; các quan dân cử các cấp được lựa chọn, bầu cử hoạt động một cách hình thức. Không ít quan chính quyền không tôn trọng ý kiến của nhân dân, không làm công tác vận động quần chúng, chỉ quen dùng các biện pháp mệnh lệnh hành chính.

  • Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm những nhiệm vụ của giai đoạn mới, chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - hội bản cấp bách. Coi nhẹ công tác xây dựng Đảng. tình trạng tập trung quan liêu, gia trưởng, độc đoán trong phương thức lãnh đạo của Đảng.

  • Đảng chưa phát huy tốt vai trò chức năng của các đoàn thể trong việc giáo dục, động viên quần chúng tham gia quản kinh tế - hội. Các đoàn thể chưa tích cực đổi mới phương thức hoạt động đúng với tính chất của tổ chức quần chúng.

* Nguyên nhân chủ quan:


  • Duy trì quá lâu chế quản kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp.


  • Hệ thống chuyên chính sản biểu hiện bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới so với những đột phá trong chế kinh tế đang diễn ra ở các địa phương, các cơ sở trong toàn quốc. Do đó đã cản trở quá trình đổi mới kinh tế.

  • Bệnh chủ quan, duy ý chí; tưởng tiểu sản vừa “tả” khuynh, vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng.

Những hạn chế, sai lầm trên đây cùng những yêu cầu của công cuộc đổi mới, đã thúc đẩy chúng ta phải đổi mới hệ thống chuyên chính sản thành hệ thống chính trị trong thời kỳ mới.

II. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI


    1. Qúa trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống chính trị của Đảng




trị.

  • Nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế đổi mới hệ thống chính


Đảng ta khẳng định đổi mới một quá trình, bắt đầu từ đổi mới kinh tế, trước hết đổi mới duy kinh tế, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị.

    • Nhận thức mới về mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị.


Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội (năm 1991) khẳng định: ”Toàn bộ tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới nhằm xây dựng từng bước hoàn thiện nền dân chủ hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân”. Báo cáo chính trị Đại hội VII (năm 1991) nhấn mạnh: Thực chất của việc đổi mới kiện toàn hệ thống chính trị nước ta xây dựng nền dân chủ hội chủ nghĩa. Dân chủ vừa mục tiêu vừa động lực của công cuộc đổi mới.

    • Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp về động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

Từ Đại hội IX, Đảng ta cho rằng: “Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước nghèo, kém phát triển; thực hiện công bằng hội, chống áp bức, bất công; đấu tranh ngăn chặn khắc phục những tưởng hành động tiêu cực, sai trái; đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu hành động chống phá của các thế lực thù địch; bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng nước ta thành một nước hội chủ nghĩa phồn vinh, nhân dân hạnh phúc.

Động lực chủ yếu phát triển dất nước đại đoàn kết toàn dân trên sở liên minh giữa công nhân với nông dân trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hòa các lợi ích nhân, tập thể hội, phát huy mọi tiềm năng nguồn lực của các thành phần kinh tế, của toàn hội”.

    • Nhận thức mới về cấu chế vận hành của hệ thống chính trị


Hệ thống chính trị vận hành theo chế: “Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”; trong đó, Đảng vừa một bộ phận của hệ thống chính trị, vừa “hạt nhân” lãnh đạo hệ thống ấy, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.

    • Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị.


Thuật ngữ “xây dựng nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được đề cập tại Hội nghị Trung ương 2 khóa VII (năm 1991). Từ đó Đảng tiếp tục khẳng định xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam làm thêm nội dung của nó. Đó là: Nhà nước quản hội bằng Hiến pháp pháp luật; pháp luật giữ vị trí tối thượng trong việc điều chỉnh các mối quan hệ hội; người dân được hưởng mọi quyên dân chủ, quyền tự do sống làm việc theo khả năng sở thích của mình trong phạm vi pháp luật cho phép.

    • Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị.


Đảng Cộng sản cầm quyền Đảng lãnh đạo Nhà nước nhưng không làm thay Nhà nước. Đảng quan tâm xây dựng củng cố Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc các đoàn

thể chính trị - hội, phát huy vai trò của các thành tố này trong quản lý, điều hành hội. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải đồng bộ với đổi mới tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị, đổi mới kinh tế.

    1. Mục tiêu, quan điểm chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới

      1. Mục tiêu quan điểm xây dựng hệ thống chính trị


    • Mục tiêu:


Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.

    • Quan điểm:


Một , kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị.

Hai , đổi mới tổ chức phương thức hoạt động của hệ thống chính trị không phải hạ thấp hoặc thay đổi bản chất của nó, nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, làm cho hệ thống chính trị hoạt động năng động hơn, hiệu quả hơn, phù hợp với đường lối đổi mới toàn diện, đồng bộ đất nước.

Ba , đổi mới hệ thống chính trị một cách toàn diện, đồng bộ, kế thừa, bước đi,hình thức cách làm phù hợp.

Bốn , đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau với xã hội, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy hội phát triển; phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

      1. Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị


    • Xây dựng Đảng trong hệ thống chinh trị.


Mục tiêu giữ vững tăng cường vai trò lãnh đạo, nâng cao tính khoa học, năng lực hiệu quả lãnh đạo của Đảng.

Về vị trí, vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị, Cương lĩnh năm 1991 xác định: “Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời một bộ phận của hệ thống ấy. Đảng liên hệ mật thiết với nhân dân, hành động trong khuôn khổ Hiến pháp pháp luật”.

Về đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng: Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị phải được đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới chỉnh đốn Đảng; phải trên sở kiên định các nguyên tắc tổ chức hoạt động của Đảng. Đó công việc hệ trọng đòi hỏi phải chủ động tích cực , quyết tâm chính trị cao, đồng thời cần thận trọng, bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết vừa rút kinh nghiệm.

- Xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa


Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa sự khẳng định thừa nhận Nhà nước pháp quyền một tất yếu lịch sử. không phải sản phẩm riêng của hội bản chủ nghĩa tinh hoa, sản phẩm trí tuệ của hội loài người, của nền văn minh nhân loại, Việt Nam cần tiếp thu.

Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng theo 5 đặc điểm sau đây:

  • Đó nhà nước của dân, do dân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

  • Quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công rành mạch phối hợp chặt chẽ giữa các quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp pháp.

  • Nhà nước được tổ chức hoạt động trên sở Hiến pháp, pháp luật đảm bảo cho Hiến pháp các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống hội.

  • Nhà nước tôn trọng đảm bảo quyền con người, quyền côn dân; nâng cao trách nhiệm pháp giữa Nhà nước công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kỷ cuơng, kỷ luật.

Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam do một đảng duy nhất lãnh đạo, sự giám sát của nhân dân, sự phản biện hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức thành viên của Mặt trận.

Để việc xây dựng Nhà nước pháp quyền cần thực hiện tốt một số biện pháp lớn sau đây:

Một , hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy định trong văn bản pháp luật. Xây dựng hoàn thiện chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động quyết định của các quan công quyền.

Hai , tiếp tục đổi mới tổ chức hoạt động của Quốc hội. Hoàn thiện chế bầu cử nhằm nâng cao chất lượng đại biểu quốc hội. Đổi mới quy trình xây dựng luật, giảm mạnh việc ban hành pháp lệnh. Thực hiện tốt nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước chức năng giám sát tối cao.

Ba là, đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại.

Bốn là, xây dựng hệ thống quan pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người. Xây dựng chế phán quyết về những vi phạm hiến pháp, hành pháp pháp.

Năm là, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân, bảo đảm quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vi được phân cấp.



trị.

  • Xây dựng Mặt trận tổ quốc các tổ chức chính trị - hội trong hệ thống chính


Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - hội vai trò rất quan trọng trong việc tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân; đại diện cho quyền lợi ích hợp pháp của nhân dân, đề xuất các chủ trương, chính sách về kinh tế, văn hóa, hội; an ninh, quốc phòng.

Nhà nước ban hành chế để Mặt trận các tổ chức chính trị - hội thực hiện tốt vai tró giám sát phản biện hội.

Thực hiện tốt Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật thanh niên, Luật Công đoàn…, quy chế dân chủ mọi cấp để Mặt trận, các tổ chức chính trị hội các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền hệ thống chính trị, đổi mới hệ thống chính trị.

    1. Đánh giá sự thực hiện đường lối


      1. Kết quả đạt được


Tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị nước ta đã nhiều đổi mới góp phần xây dựng từng bước hoàn thiện nền dân chủ hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân. Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị được sắp xếp theo hướng tinh gọn hiệu quả. Hoạt động của hệ thống chính trị ngày càng hướng về sở. Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong các khóa đã nhiều đổi mới theo hướng phát huy dân chủ cải cách hành chính, công khai các hoạt động của chính quyền, tăng cường đối thoại, tôn trọng lắng nghe ý kiến của nhân dân. Dân chủ trong hội bước phát triển. Trình độ năng lực làm chủ của nhân dân từng bước được nâng lên.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các quan nhà nước được phân định hơn, phân biệt quản nhà nước với quản sản xuất kinh doanh. Nhà nước được từng bước kiện toàn, từ cấu tổ chức đến chế hoạt động trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp pháp. Những quan điểm của Đảng về Nhà nước đã được thể chế hóa trong Hiến pháp năm 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001) trong các đạo luật cụ thể. Quản nhà nước bằng pháp luật được tăng cường.

Mặt trận các tổ chức chính trị - hội đã nhiều đổi mới về tổ chức, bộ máy; đổi mới nội dung phương thức hoạt động, đa dạng hóa các hình thức để tập hợp ngày càng đông đảo các tầng lớp nhân dân; phát huy dân chủ; chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia xây dựng chỉnh đốn Đảng, tham gia xây dựng củng cố chính quyền; hướng mạnh hoạt động về sở, bước đầu thực hiện nhiệm vụ giám sát phản biện hội.

Đảng đã thường xuyên coi trọng việc đổi mới tự chỉnh đốn, giữ vững nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta trong điều kiện mới. Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị, phong cách công tác nhiều đổi mới tiến bộ; dân chủ trong Đảng được phát huy, quan hệ mật thiết giữa Đảng nhân dân được củng cố.

Kết quả đạt được đã khẳng định đường lối đổi mới nói chung, đường lối đổi mới hệ thống chính trị nói riêng đúng đắn, sáng tạo, phù hợp thực tiễn, bước đầu đáp ứng nhu cầu của tình hình mới; góp phần làm nên thành tựu to lớn ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới nước ta.

      1. Hạn chế


    • Trong thực tế vận hành hệ thồng chính trị nước ta còn nhiều nhược điểm. Năng lực hiệu quả lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản điều hành của Nhà nước, hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc các tổ chức chính tri hội chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình nhiệm vụ mới.

Việc cải cách nền hành chính quốc gia còn rất hạn chế. Bộ máy hành chính còn nhiều tầng nấc làm cho việc quản các quá trình kinh tế hội chưa thật nhanh, nhạy hiệu quả cao. Tình trạng quan liêu hách dịch, nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước chưa được khắc phục; kỷ cương phép nước bị xem thường nhiều nơi.

Phương thức tổ chức, phong cách hoạt động của Mặt trận các tổ chức chính trị

  • hội vẫn chưa thoát khỏi tình trạng hành chính, cứng. Nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng, bệnh cục bộ, bản vị, địa phương còn khá phổ biến. Quyền làm chủ của nhân dân còn bị vi phạm.

Vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc các Tổ chức chính trị- hội còn yếu, chưa chế thật hợp để phát huy vai trò này. Đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị nói chung, của Mặt trận Tổ quốc các tổ chức chính trị - hội nói riêng chất lượng còn hạn chế, nhất ở các sở.

Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị còn chậm đổi mới , mặt lúng túng.

    • Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế nêu trên là, nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa sự thống nhất cao, trong hoạch định thực hiện một số chủ trương, giải pháp còn lúng túng, thiếu dứt khoát, không triệt để.

Việc đổi mới hệ thống chính trị chưa được quan tâm đúng mức, còn chậm trễ so với đổi mới kinh tế.

luận về hệ thống chính trị và về đổi mới hệ thống chính trị nước ta còn nhiều điều chưa sáng tỏ.

Câu hỏi ôn tập:


        1. Hệ thống chính trị? Nhận xét hệ thống chính trị nước ta thời kỳ 1945 1989?


        1. Quá trình hình thành, mục tiêu, quan điểm chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới?

        2. Đường lối xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam của Đảng?



mới?

        1. Nhận xét về việc thực hiện đường lối đổi mới chính trị qua hơn 20 năm đổi

CHƯƠNG VII


ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA GIẢI QUYÊT CÁC VẤN ĐỀ HỘI

          1. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG,

PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA


Trong chương này khái niệm văn hóa chủ yếu dùng theo nghĩa hẹp: “Văn hóa đời sống tinh thần của hội”; “Văn hóa hệ các giá trị, truyền thống, lối sống”; “Văn hóa năng lực sáng tạo” của một dân tộc; Văn hóa bản sắc” của một dân tộc

, cái phân biệt dân tộc này với dân tộc khác…


            1. Thời kỳ trước đổi mới


              1. Quan điểm, chủ trương về xây dựng nền văn hóa mới.


- Trong những năm 1943 1954


+ Đề cương văn hóa Việt Nam xác định lĩnh vực văn hóa một trong 3 mặt trận (kinh tế, chính trị, văn hóa) của cách mạng Việt Nam, đề ra ba nguyên tắc xây dựng nền văn hóa mới: Dân tộc hóa (chống lại mọi ảnh hưởng dịch thuộc địa); Đại chúng hóa (chống mọi chủ trương, hành động làm cho văn hóa phản lại hoặc xa rời quần chúng); Khoa học hóa (chống lại tất cả những làm cho văn hóa phản tiến bộ, trái khoa học). thể coi Đề cương văn hóa Việt Nam bản Tuyên ngôn, Cương lĩnh của Đảng về văn hóa trước cách mạng Tháng tám ảnh hưởng của còn đến mãi sau này.

+ Ngày 3-9-1945, trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ đã thông qua 6 nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày), trong đó 2 nhiệm vụ cấp bách thuộc về văn hóa phải diệt giặc dốt phải giáo dục lại nhân dân chúng ta, làm cho dân tộc chúng ta trở nên một dân tộc dũng cảm, yêu nước, yêu lao động, một dân tộc xứng đáng với nước Việt Nam độc lập. Đây hai nhiệm vụ hết sức khiêm tốn nhưng lại đáp ứng được những yêu cầu căn bản nhất của nhiệm vụ xây dựng văn hóa nước ta thời điểm đó sau này.

+ Đầu năm 1946, Ban trung ương vận động Đời sống mới được thành lập tổ chức cuộc vận động thực hiện Đời sống mới nhằm giáo dục lại tinh thần của nhân dân.

+ Đường lối Văn hóa kháng chiến được hình thành trong các văn kiện: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc” (tháng 11 – 1945); Bức thư về “Nhiệm vụ văn hóa Việt Nam trong công cuộc cứu nước xây dựng nước hiện nay” của đồng chí Trường Chinh gửi Chủ tịch Hồ Chí Minh (ngày 16-11-1946) Báo cáo Chủ nghĩa Mác Văn Hóa Việt Nam (trình bày trong Hội nghị văn hóa toàn quốc lần thứ hai, tháng 7 1948). Đường lối đó gồm các nội dung: xác định mối quan hệ giữa văn hóa cách mạng giải phóng dân tộc, cổ động văn hóa cứu quốc; xây dựng nền văn háo dân chủ mới Việt Nam tính chất dân tộc, khoa học, đại chúng khẩu hiệu thiết thực lúc đó Dân tộc, Dân chủ (nghĩa yêu nước tiến bộ); tích cực bài trừ nạn chữ, mở đại học trung học, cải cách việc học theo tinh thần mới, bài trừ cách dạy học nhồi sọ; giáo dục lại nhân dân; cổ động thực hành đời sống mới; phát triển cái hay trong văn hóa dân tộc; đồng thời bài trừ cái xấu xa hủ bại, ngăn ngừa sức xâm nhập của văn hóa thực dân, phản động; đồng thời học cái hay, cái tốt của văn hóa thế giới; hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho công cuộc kháng chiến kiến quốc 9 năm cho cách mạng Việt Nam.

- Trong những năm 1955 - 1986


+ Đại hội lần thứ III (9/1960) chủ trương tiến hành cuộc cách mạng tưởng văn hóa đồng thời với cuộc cách mạng về quan hệ sản xuất cách mạng về khoa học, kỹ thuật nhằm xây dựng phát triển nền văn hóa mới, con người mới. Mục tiêu làm cho nhân dân thoát nạn chữ thói tật xấu do hội để lại, trình độ văn hóa ngày càng cao, hiểu biết cần thiết về khoa học, kỹ thuật tiên tiến để xây dựng chủ nghĩa hội, nâng cao đời sống vật chất văn hóa.

+ Đại hội IV Đại hội V tiếp tục đường lối phát triển văn hóa của Đại hội III, xác định nền văn hóa mới nền văn hóa nội dung hội chủ nghĩa tính dân tộc, tính đảng, tính nhân dân. Nhiệm vụ văn hóa quan trọng của giai đoạn này tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước, phát triển mạnh khoa học, văn hóa nghệ thuật, giáo dục tinh thần làm chủ tập thể, chống tưởng sản tàn tưởng phong

kiến, phê phán tưởng tiểu sản, xóa bỏ ảnh hưởng của tưởng, văn hóa thực dân mới miền Nam.

              1. Đánh giá sự thực hiện đường lối


  • Thành tựu


+ Nền văn hóa dân chủ mới văn hóa cứu quốc, đã bước đầu hình thành đạt được nhiều thành tựu trong kháng chiến kiến quốc. Đã xóa bỏ dần những mặt lạc hậu, những cái lỗi thời trong di sản văn hóa phong kiến, trong nền văn hóa dịch của thực dân Pháp, bước đầu xây dựng nền văn hóa dân chủ với tính chất dân tộc, khoa học, đại chúng. Nhiều triệu đồng bào chữ đã biết đọc, biết viết. Phát triển hệ thống giáo dục, cải cách phương pháp dạy học, thực hành rộng rãi đời sống mới, bài trừ hủ tục, lạc hậu. Văn hóa cứu quốc đã động viên nhân dân tham gia tích cực vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

+ Trong những năm 1955-1986, sự nghiệp giáo dục văn hóa của miền Bắc hội chủ nghĩa phát triển với tốc độ cao ngay cả khi chiến tranh, phát huy vai trò tích cực trong chiến đấu sản xuất. Hoạt động văn hóa nghệ thuật cũng phát triển trên nhiều mặt với nội dung lành mạnh, đã cổ quần chúng trong chiến đấu sản xuất, góp phần xây dựng cuộc sống mới, con người mới. Trình độ văn hóa chung của hội đã được nâng lên một mức đáng kể. Lối sống mới đã trở thành phổ biến, người với người sốngtình, nghĩa, đoàn kết thương yêu nhau.

  • Hạn chế nguyên nhân:


+ Việc xây dựng thể chế văn hóa còn chậm. Đời sống văn hóa, nghệ thuật còn những mặt bất cập. Một số công trình văn hóa vật thể phi vật thể truyền thống giá trị không được quan tâm bảo tồn, lưu giữ, thậm chí bị phá hủy, mai một.

+ Đường lối xây dựng, phát triển văn hóa giai đoạn 1955-1986 bị chi phối bởi duy chính trị “nắm vững chuyên chính sản” thực chất nhấn mạnh đấu tranh giai cấp, đấu tranh ý thức hệ.

Mục tiêu, nội dung cuộc cách mạng tưởng văn hóa giai đoạn này cũng bị quy định bởi cuộc cách mạng quan hệ sản xuất tưởng chỉ đạo xóa bỏ nhanh, triệt

để hữu, bóc lột, đưa quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa đi trước một bước, tách rời trình độ phát triển thực tế của lực lượng sản xuất.

+ Chiến tranh cùng với chế quản kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp tâm bình quân chủ nghĩa đã làm giảm động lực phát triển văn hóa, giáo dục; kìm hãm năng lực tự do sáng tạo.

            1. Trong thời kỳ đổi mới


  1. Quá trình đổi mới duy về xây dựng phát triển nền văn hóa


Từ Đại hội VI đến Đại hội X, Đảng ta đã hình thành từng bước nhận thức mới về đặc trưng của nền văn hóa mới chúng ta cần xây dựng; về chức năng, vai trò, vị trí của văn hóa trong phát triển kinh tế - hội hội nhập quốc tế.

  • Đại hội VI (năm 1986) xác định khoa học - kỹ thuật một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế - hội; vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa hội.

  • Đại hội VII (năm 1991), lần đầu tiên đưa ra quan niệm nền văn hóa Việt Nam đặc trưng: tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thay cho quan niệm nền văn hóa Việt Nam nội dung hội chủ nghĩa, tính chất dân tộc, tính đảng, có tính nhân dân được nêu ra trước đây. Đại hội VII chủ trương xây dựng nền văn hóa mới, tạo ra đời sống tinh thần cao đẹp, phong phú đa dạng, nội dung nhân đạo, dân chủ, tiến bộ; hướng tới cái chân, cái thiện, cái mỹ; khẳng định tiếp tục tiến hành cách mạng hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tưởng văn hóa, làm cho thế giới quan Mác Lênin tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần hội. Kế thừa phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại , xây dựng một hội dân chủ, văn minh lợi ích chân chính phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực thẩm mỹ ngày càng cao. Chống tưởng văn hóa phản tiến bộ, trái với truyền thống tốt đẹp của dân tộc những giá trị cao quý của loài người, trái với phương hướng đi lên chủ nghĩa hội. Xác định giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ quốc sách hàng đầu.

  • Từ Đại hội VII, Đảng ta luôn xác định văn hóa nền tảng tinh thần của hội coi văn hóa vừa mục tiêu, vừa động lực của phát triển; khẳng định khoa học giáo dục then chốt, động lực đưa đất nước thoát ra khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới.Do đó phải coi sự nghiệp giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệ quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người trong xây dựng, phát triển đất nước.

  • Nghị quyết Trung ương 5, khóa VIII (tháng 7-1998) nêu ra 5 quan điểm bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

  • Hội nghị Trung ương 9 khóa IX (tháng 1-2004) xác định thêm “phát triển văn hóa đồng bộ với phát triển kinh tế”

  • Hội nghị Trung ương 10 khóa IX (tháng 7-2004) đặt vấn đề bảo đảm sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế trung tâm; xây dựng, chỉnh đốn Đảng then chốt với nhiệm vụ không ngừng nâng cao văn hóa nền tảng tinh thần của hội. Đây chính là bước phát triển quan trọng trong nhận thức của Đảng về vị trí văn hóa công tác văn hóa trong quan hệ với các mặt công tác khác.

  1. Quan điểm chỉ đạo chủ trương về xây dựng phát triển nền văn hóa.


Một , văn hóa nền tảng tinh thần của hội, vừa mục tiêu vừa động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - hội.

Quan điểm này chỉ chức năng vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng của văn hóa đối với sự nghiệp phát triển hội.

- Văn hóa là nền tảng tinh thần của hội.


Văn hóa phản ánh thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống diễn ra trong quá khứ cũng như đang diễn ra trong hiện tại; qua hàng bao thế kỷ đã cấu thành nên một hệ thống giá trị, truyền thống lối sống trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình.

Các giá trị nói trên tạo thành nền tảng tinh thần của hội được thấm nhuần trong mỗi con người trong cộng đồng; được truyền lại tiếp nối phát huy

qua các thế hệ, được vật chất hóa khẳng định vững chắc trong cấu trúc hội của từng dân tộc; đồng thời tác động hàng ngày đến cuộc sống, tưởng, tình cảm của mọi thành viên hội bằng môi trường hội văn hóa.

vậy, chúng ta chủ trương làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống hội để giá trị văn hóa trở thành nền tảng tinh thần bền vững của hội.

- Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển.


Sự phát triển của một dân tộc phải vươn tới cái mới, tiếp nhận cái mới, tạo ra cái mới nhưng lại không thể tách khỏi cội nguồn. Phát triển phải dựa trên cội nguồn, bằng cách phát huy cội nguồn. Cội nguồn đó của mỗi quốc gia, dân tộc văn hóa.

Kinh nghiệm đổi mới nước ta cũng chứng tỏ rằng, ngay bản thân sự phát tiển kinh tế cũng không phải do các nhân tố thuần túy kinh tế tạo ra. Động lực của sự đổi mới kinh tế một phần quan trọng nằm trong những giá trị văn hóa đang được phát huy.

Ngày nay, trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, một nước trở thành giàu hay nghèo không chỉ chỗ nhiều hay ít lao động tài nguyên thiên nhiên, trước hết khả năng phát huy đến mức cao nhất tiềm năng sáng tạo của nguồn lực con người hay không. Tiềm năng sáng tạo này nằm trong các yếu tố cấu thành văn hóa, ngĩa trong tri thức khả năng sáng tạo, trong bản lĩnh tự đổi mới của nhân của cả cộng đồng.

Trong nền kinh tế thị trường, một mặt văn hóa dựa vào tiêu chuẩn của cái đúng, cái tốt, cái đẹp để hướng dẫn thúc đẩy người lao động không ngừng phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề, sản xuất ra hàng hóa với số lượng chất lượng ngày càng cao đáp ứng nhu cầu của hội. Mặt khác, văn hóa sử dụng sức mạnh của các giá trị truyền thống, của đạo dân tộc để hạn chế xu hướng sùng bái lợi ích vật chất, sùng bái tiền tệ.

Trong vấn đề bảo vệ môi trường sự phát triển bền vững, văn hóa giúp hạn chế lối sống chạy theo ham muốn quá mức của “xã hội tiêu thụ”, dẫn đến chỗ làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường sinh thái.

Văn hóa, đưa ra hình ứng xử thân thiện giữa con người với thiên nhiên, sự phát triển bền vững cho thế hề mai sau.

- Văn hóa là một mục tiêu của phát triển.


Mục tiêu xây dựng hội Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh” chính mục tiêu văn hóa. Phát triển hướng tới mục tiêu văn hóa - hội mới bảo đảm phát triển bền vững, trường tồn.

Tuy nhiên, trong nhận thức hành động, mục tiêu kinh tế vẫn thường lấn át mục tiêu văn hóa thường được đặt vào vị trí ưu tiên trong các kế hoạch, chương trình, chính sách phát triển của nhiều quốc gia, nhất các nước nghèo đang phát triển theo con đường công nghiệp hóa.

Để làm cho văn hóa trở thành động lực mục tiêu của sự phát triển chúng ta chủ trương phát triển văn hóa phải gắn kết chặt chẽ đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - hội.

- Văn hóa vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người xây dựng hội mới.

Chỉ tri thức con người mới là nguồn lực hạn, khả năng tái sinh tự sinh không bao giờ cạn kiệt. Các nguồn lực khác (tài nguyên thiên nhiên, vốn…) sẽ không được sử dụng hiệu quả nếu không những con người đủ trí tuệ năng lực khai thác chúng. Văn hóa trực tiếp tạo dựng nâng cao vốn “tài nguyên con người”.

Hai , nền văn hóa chúng ta xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Tiên tiến yêu nước tiến bộ nội dung cốt lõi tưởng độc lập dân tộc chủ nghĩa hội theo chủ nghĩa Mác Lênin, tưởng Hồ Chí Minh, nhằm mục tiêu tất cả con người. Tiên tiến không chỉ về nội dung tưởng cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyển tải nội dung.

Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị văn hóa truyền thống bền vững của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước giữ nước. Đó lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần

đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết nhân - gia đình - làng - Tổ quốc ; đó lòng nhân ái, khoan dung, trọng tình nghĩa, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống… Bản sắc dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo.

Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc chúng ta chủ trương vừa bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, vừa mở rộng giao lưu, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

Ba là, nền văn hóa Việt Nam nền văn hóa thống nhất đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

Nét đặc trưng nổi bật của nền văn hóa Việt Nam sự thống nhất đa dạng, sự hòa quyện bình đẳng, sự phát triển độc lập của văn hóa các dân tộc anh em cùng sống trên lãnh thổ Việt Nam. Mỗi thành phần dân tộc truyền thống bản sắc của mình, cả cộng đồng dân tộc Việt Nam nền văn hóa chung nhất. Sự thống nhất bao hàm cả tính đa dạng; đa dạng trong sự thống nhất. Không sự đồng hóa hoặc thôn tính, kỳ thị bản sắc văn hóa của các dân tộc.

Bốn là, xây dựng phát triển văn hóa sự nghiệp chung của toàn dân tộc do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

Mọi người Việt Nam phấn đấu dân giàu, nước mạnh, hội công bằng, dân chủ, văn minh đều tham gia sự nghiệp xây dựng phát triển nền văn hóa nước nhà. Công nhân, nông dân, trí thức nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân, cũng nền tảng của sự nghiệp xây dựng phát triển văn hóa dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản của Nhà nước. Đội ngũ trí thức gắn với nhân dân giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp này. Sự nghiệp xây dựng phát triển văn hóa của nước nhà do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý.

Năm là, văn hóa một mặt trận; xây dựng phát triển văn hóa một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải ý trí cách mạng sự kiên trì, thận trọng.

Bảo tồn phát huy những di sản văn hóa tốt đẹp của dân tộc, sáng tạo nên những giá trị văn hóa mới, làm cho những giá trị ấy thấm sâu vào cuộc sống toàn hội

mỗi con người, trở thành tâm tập quán tiến bộ, văn minh một quá trình cách mạng đầy khó khăn, phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian. Trong công cuộc đó, “xây” đi đôi với “chống”, lấy “xây” làm chính. Cùng với việc giữ gìn phát triển những di sản văn hóa quý báu của dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hóa thế giới, sáng tạo, vun đắp nên những giá trị mới, phải tiến hành kiên trì cuộc đấu tranh bài trừ các hủ tục, các thói tật xấu, chống mọi mưu toan lợi dụng văn háo để thực hiện “diễn biến hòa bình”.

  1. Đánh giá việc thực hiện đường lối.


+ Thành tựu


sở vật chất, kỹ thuật của nền văn hóa mới đã bước đầu được tạo dựng; quá trình đổi mới duy về văn hóa, về xây dựng con người