DMCA.com Protection Status

GT Vài nét về TT- GD kỹ năng sống:  quan tâm

Được viết bởi: Trần Việt Thao

Cập nhật lúc 10:01 ngày 19/01/2018

GT Vài nét về TT- GD kỹ năng sống:

Có nhiều quan niệm rộng, hẹp khác nhau về KNS, bao gồm:

UNESCO: KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày.

WHO: KNS là các khả năng để có được HV thích ứng và tích cực giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.

UNICEF: KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành HV mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và phát triển kĩ năng. Cách tiếp cận này nhấn mạnh việc luyện tập thường xuyên, lặp đi lặp lại để củng cố.

Kỹ năng sống là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả.

* Tác dụng:

Các kỹ năng sống chính là sự bổ sung cần thiết về kiến thức và năng lực cho một cá nhân, để họ có thể hoạt động một cách độc lập, giúp họ tránh được những khó khăn trong quá trình sống và làm việc.

Từ kỹ năng sống có thể thể hiện thành những hành động cá nhân và những hành động đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh.

K năng nhn thc

Bao gồm các kỹ năng như: Tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, ra quyết định, khả năng sáng tạo, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, xác định giá trị..

K năng đương đu vi cm xúc: Bao gồmđộng cơ, ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng kiểm soát được cảm xúc, tự quản lý, tự giám sát và tự điều chỉnh...

K năng xã hi hay k năng tương tác: Bao gồm kỹ năng giao tiếp;

tính quyết đoán; kỹ năngthương thuyết / từ chối; lắng nghe tích cực,

hợp tác, sự thông cảm, nhận biết sự thiện cảm của người khác v.v

K năng nhn biết và sng vi chính mình

gồm: Kỹ năng tự nhận thức; lòng tự trọng; sự kiên định;

đương đầu với cảm xúc; đương đầu với căng thẳng.

K năng nhn biết và sng vi ngưi khác

bao gồm: Kỹ năng quan hệ / tương tác liên nhân cách; sự cảm thông;

đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn bè hoặc của người khác;

thương lượng giao tiếp có hiệu quả.

K năng ra quyết đnh mt cách hiu qu bao gm các k năng: Tư duy phê phán; tư duy sáng tạo;

ra quyết định; giải quyết vấn đề.

Các KNS: giao tiếp, tự nhận thức, xác định giá trị, ra quyết định, kiên định, đặt mục tiêu

Các KNS: KN giao tiếp, KN tự nhận thức, KN xác định giá trị, KN ra quyết định & GQVĐ, KN kiên định, KN đặt mục tiêu, KN ứng phó với căng thẳng, KN tự bảo vệ, KN tìm kiếm sự hỗ trợ

Các KNS: KN giao tiếp, KN tự nhận thức, KN xác định giá trị, KN ra quyết định & GQVĐ, KN kiên định, KN đặt mục tiêu, KN ứng phó với căng thẳng, KN tự bảo vệ, KN tìm kiếm sự hỗ trợ, KN giải quyết mâu thuẫn, KN hợp tác

Các KNS: Các KN phòng chống tai nạn bom mìn, cụ thể như:Tư duy phê phán, giao tiếp, RQĐ & GQVĐ, ứng phó với căng thẳng, nhận biết nguy hiểm, tìm kiếm sự hỗ trợ, cảm thông & chia sẻ,...

Các KNS: KN giao tiếp, KN tổ chức hoạt động, KN đặt mục tiêu, KN ứng phó với căng thẳng, KN tìm kiếm sự hỗ trợ, KN giải quyết mâu thuẫn, KN hợp tác,...

Các KNS: KN giao tiếp, KN ứng phó với căng thẳng, tự bảo vệ, tìm kiếm sự hỗ trợ, KN ra QĐ và GQVĐ.

* GD KNS được thực hiện chủ yếu trong các lĩnh vực: GD đạo đức/công dân; GD quyền trẻ em; GD giới, giới tính, tình dục, SKSS VTN; GD sức khỏe; GD bảo vệ môi trường; GD an toàn giao thông,...

* Nội dung GD KNS trong GD phổ thông mới chủ yếu tập trung vào 1 số kĩ năng cốt lõi như:

KN giao tiếp; KN tự nhận thức; KN xác định giá trị; KN tư duy phê phán; KN ra quyết định & giải quyết v/đ; KN kiên định; KN đặt mục tiêu; KN ứng phó với căng thẳng; KN tìm kiếm sự giúp đỡ,...

* 5 nguyên tắc TT- GD KNS:

Tương tác: KNS không thể được hình thành qua việc nghe giảng & tự đọc tài liệu. Cần t/c cho HS tham gia các HĐ và tương tác với GV và với nhau trong quá trình GD.

Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm & thực hành.

Tiến trình: GD KNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có cả quá trình.

Thay đổi hành vi: MĐ cao nhất của GD KNS là giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực.

Thời gian: GD KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt.

* Các KN được GD trong môn đạo đức:

Giao tiếp (chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi; lắng nghe tích cực; phản hồi tích cực; giao tiếp không lời; thể hiện sự cảm thông & chia sẻ; trình bày suy nghĩ/ý tưởng/nhu cầu, đặt câu hỏi …)

Tìm kiếm và xử lí thông tin

 

Tự nhận thức (tên, sở thích, thói quen, năng khiếu, điểm mạnh, điểm yếu,… của bản thân)

Xác định giá trị (có tình cảm và niềm tin vào các CMHV đạo đức XH đã học)

Ra quyết định và GQVĐ (bước đầu biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong 1 số tình huống đơn giản, phổ biến của cuộc sống hàng ngày)

Tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá các ý kiến, hành động, lời nói, việc làm, các hiện tượng trong đời sống hàng ngày).​​​​​​​

Từ chối (biết cách từ chối khi bị rủ rê, lôi kéo làm điều sai, điều không tốt)

Hợp tác (biết cách hợp tác với bạn bè trong nhóm, trong tổ, trong lớp thực hiện các hoạt động chung) .

Đặt mục tiêu.

Tìm kiếm sự hỗ trợ.

Đảm nhận trách nhiệm.​​​​​​​

* GD KNS được thực hiện chủ yếu trong các lĩnh vực: GD đạo đức/công dân; GD quyền trẻ em; GD giới, giới tính, tình dục, SKSS VTN; GD sức khỏe; GD bảo vệ môi trường; GD an toàn giao thông.

Nội dung GD KNS trong GD phổ thông mới chủ yếu tập trung vào 1 số kĩ năng cốt lõi như:

KN giao tiếp; KN tự nhận thức; KN xác định giá trị; KN tư duy phê phán; KN ra quyết định & giải quyết v/đ; KN kiên định; KN đặt mục tiêu; KN ứng phó với căng thẳng; KN tìm kiếm sự giúp đỡ.

................vvv.........................

( Theo nguồn: GT về KNS- Đại học quốc gia Hà Nội).

 

3