DMCA.com Protection Status

Hóa học

Được đăng bởi: Phan Đức Dũng | 22/11/2017

Hóa học

Sơn trang trí và các sản phẩm liên quan có công dụng chính là bảo vệ và trang trí, góp phần mang lại tính thẩm mỹ và sự tận hưởng môi trường sống và làm việc. Tuy nhiên, những sản phẩm này có chứa hóa chất vì thế chúng ta cần phải ý thức và kiểm soát tốt các nguy cơ có thể xảy đến với môi trường. Ngày nay, vấn đề lớn nhất mà ngành công nghiệp sơn đang phải đối mặt chính là sự bay hơi của các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) ra môi trường, góp phần gây ô nhiễm không khí mà chúng ta đang hít thở hàng ngày. VOCs; là các hợp chất có thể bay hơi vào không khí ở nhiệt phòng và có mùi khó chịu. Chúng

 711 Xem tiếp
Hóa học

Biến đổi khí hậu hiện nay không còn là dự báo, mà đã trở thành mối đe dọa và thách thức nghiêm trọng đối với toàn nhân loại, trong đó có Việt Nam. Biến đổi khí hậu và mối quan hệ của nó với lượng phát thải khí CO2 đang là vấn đề được quan tâm toàn cầu.

Thực vật có khả năng hấp thụ CO2 thông qua quá trình quang hợp, được tích lũy dưới dạng sinh khối. Do vậy, hệ sinh thái rừng có vai trò rất quan trọng trong chu trình các bon toàn cầu. Vì lý do đó, UN-FCC, nghị định thư Kyoto và chương trình UN-REDD đã ghi nhận vai trò tích lũy cacbon hay hấp thụ CO2 của rừng. Có thể nói đây là một cơ hội đối

 280 Xem tiếp
Hóa học

Bời lời nhớt là cây thuốc dân gian có tên khoa học Litsea glusinosa C. B. Rob thuộc họ Long não (Lauraceae). Cây còn có tên gọi là Mò nhớt, Sàn thụ, Sàn cảo thụ, Bời lời dầu, Nhớt mèo. Ở nước ta, cây mọc ở bờ rào, rừng còi, khắp nơi từ Lạng Sơn đến An Giang. Có thể thu hái vỏ cây và lá quanh năm, nhất là vào mùa hè và mùa thu. Các bộ phận của cây đều có chứa chất nhớt. Trên thế giới, Bời lời nhớt được phân bố ở miền Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Malayxia, Indonesia, Campuchia. Theo Đông y, Bời lời nhớt có vị đắng, thanh nhiệt, tiêu sưng, trị viêm. Các bộ phận của cây đều có tác dụng làm thuốc. Vỏ

 224 Xem tiếp
Hóa học

Vi sinh vật có thể oxy hoá các phân tử hữu cơ như hidrat carbon, lipit, protein và tạo thành ATP nhờ năng lượng được giải phóng. Chất nhận electron là: (1) một phân tử hữu cơ khác nội sinh, oxy hoá hơn xuất hiện trong lên men; (2) O2 trong hô hấp hiếu khí hoặc (3) một phân tử oxy hoá khác O2 có nguồn gốc từ bên ngoài dùng trong hô hấp kỵ khí (hình 2). Trong cả hô hấp hiếu khí và kỵ khí ATP đều được tạo thành do kết quả hoạt động của chuỗi vận chuyển electron. Các electron đi vào chuỗi có thể bắt nguồn từ các chất vô cơ và năng lượng có thể thu được từ sự oxy hoá các phân tử vô cơ hơn là từ

 291 Xem tiếp
Hóa học

Ozon (O3) là một tác nhân oxi hoá mạnh với thế oxi hoá là 2,07V [44], ozon có thể xảy ra phản ứng oxi hoá với nhiều chất hữu cơ, các chất vô cơ trong nước, có thể làm sạch nước thải khỏi phenol, sản phẩm dầu mỏ, H2S, các hợp chất của asen, chất hoạt động bề mặt, xyanua, thuốc nhuộm, hidrocacbon thơm, thuốc sát trùng. Ozon có công thức phân tử là O3, ở nồng độ cao có màu xanh.

Ozon có thể oxi hóa các hợp chất hữu cơ trong nước theo hai con đường: Oxi hóa trực tiếp bằng phân tử ozon hòa tan trong nước. Oxi hóa gián tiếp qua gốc hydroxyl () khi phân hủy O3 trong nước.

Quá trình oxi

 1057 Xem tiếp
Hóa học

Các hợp chất hữu cơ độc hại đối với đồ chơi trẻ em được quy định tại Mục 3.3.2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3:2009/BKHCN về an toàn đồ chơi trẻ em, theo đó:

1. Chất lỏng trong đồ chơi trẻ em

Phương pháp thử về chất lỏng có thể tiếp xúc được có chứa trong đồ chơi trẻ em theo ISO 787-9: 1981 Phương pháp thử chung đối với chất màu và chất độn – Phần 9: Xác định giá trị pH trong dung dịch nước (General methods of test for pigments and extenders – Part 9: Determination of pH value of aqueous suspension).

2. Hàm lượng formaldehyt trong đồ chơi cho trẻ em dưới 3 tuổi

- Phương pháp thử đối với các

 201 Xem tiếp
Hóa học

Giống như chiếc gươm ánh sáng của anh chàng Jedi trong bộ phim nổi tiếng "Chiến tranh giữa các vì sao", chiếc pipet cũng như cánh tay của của các nhà khoa học và là nguồn sống của phòng thí nghiệm. Do đó chúng ta cần phải giữ pipet khỏi các nguồn gây nhiễm đặc biệt là khi phải làm các thí nghiêm liên quan tới phân tích biểu hiện gen. Một trong các cách đó là bạn có thể sử dụng đầu côn lọc để tránh việc nhiễm vào pipet, hoặc lau bên ngoài pipet bằng cồn 70% trước mỗi thí nghiệm.

Nhưng nếu muốn vệ sinh phần bên trong của pipet thì phải làm thế nào?

Hãy luôn nhớ rằng, dù các chất nhiễm vào pipet

 238 Xem tiếp
Hóa học

1. Chất dẻo a) Định nghĩa: Chất dẻo, hay còn gọi là nhựa hoặc polime, là các hợp chất cao phân tử, được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày cho đến những sản phẩm công nghiệp, gắn với đời sống hiện đại của con người. Chúng là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.

b) Phân loại:

Phân loại theo hiệu ứng của polyme với nhiệt độ

- Nhựa nhiệt dẻo : Là loại nhựa khi nung nóng đến nhiệt độ chảy mềm Tm thì nó chảy mềm ra và khi hạ nhiệt độ thì nó đóng rắn lại. Thường tổng hợp

 13019 Xem tiếp
Hóa học

1. CÔNG NGHỆ HÓA HỌC LÀ GÌ? Công nghệ hóa học là một quá trình mà điểm khởi nguồn là cái đầu không yên lặng của nhà hóa học đến bàn tay, khối óc của các kỹ sư, công nhân chuyên nghiệp, và điểm cuối cùng là người tiêu dùng.

2. BẠN LÀM GÌ KHI BƯỚC CHÂN VÀO NGÀNH CÔNG NGHỆ HÓA HỌC? . Nhà nghiên cứu: liên tục tìm tòi, tạo ra sản phẩm hóa họcmới với những tính năng mới, hợp chất hữu cơ hay vô cơ mới, các công nghệ sản xuất mới… là công việc của nhà hóa học trong lĩnh vực Công nghệ Hóa học. Bạn có thể làm một nhà nghiên cứu hóa học từ những nghiên cứu đơn giản như nghiên cứu để giải thích xem tại

 169 Xem tiếp
Hóa học

Sau đây là một số quy tắc cơ bản của danh pháp IUPAC. Danh pháp này đã được hội hóa học cơ bản và ứng dụng quốc tế (the International Union of Pure anh Applied Chemistry) thông qua năm 1957.

I – CẤU TẠO CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ CẤU TẠO CỦA TÊN GỌI

Theo IUPAC, cấu tạo một hợp chất hữu cơ gồm một mạch chính và có thể có các nhánh, nhóm thế hoặc các nhóm chức gắn vào nó.

Do đó tên của một hợp chất hữu cơ phải phản ánh được các hợp phần cấu tạo nói trên. Tên theo danh pháp IUPAC gồm 3 phần: đầu, thân và đuôi:

- Các nhánh, nhóm thế và nhóm chức phụ tạo nên phần đầu

- Mạch chính hay vòng chính tạo nên

 1975 Xem tiếp
Hóa học

Để phiên chuyển tên các hợp chất vô cơ, ngoài những quy tắc đã thống nhất khi phiên chuyển tên các nguyên tố hóa học, thêm một số quy tắc nữa về cách viết và cách đọc tên như sau:

1. Về viết công thức các hợp chất vô cơ

Phần dương của các hợp chất viết trước phần âm và số nguyên tử viết ở dưới ký hiệu.

Ví dụ: Na2S, NaCl, Na3PO4, H3PO4, NaOH…

2. Về đọc tên các hợp chất vô cơ

Phần nào viết trước đọc trước, phần nào viết sau đọc sau. Các hợp chất vô cơ có mấy loại sau:

I. Các oxit

a. Nếu nguyên tố có nhiều oxi hóa (hay hóa trị) bằng chữ số la mã đặt trong dấu ngoặc, nếu nguyên tố trong các hợp chất chỉ

 323 Xem tiếp