DMCA.com Protection Status

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN THỨC(SƯU TẦM) VỀ ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP TRẺ Ở VIỆT NAM.  quan tâm

Được đăng bởi: Trần Việt Thao

Cập nhật lúc 10:15 ngày 16/01/2018

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN THỨC(SƯU TẦM) VỀ ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP TRẺ Ở VIỆT NAM.


Hiện nay có nhiều giám đốc doanh nghiệp trẻ được đào tạo bài bản chính quy ra hành nghề với kinh nghiệm thực tế từng trãi đã đạt được thành công bước đầu trong quản trị kinh doanh. Song bên cạnh đó vẫn còn không ít giám đốc trẻ chưa được đào tạo, kinh nghiệm còn hạn chế nên đã gặp nhiều khó khăn, thất bại trên bước đường kinh doanh. Vì vậy để giúp các bạn trẻ giám đốc chưa qua đào tạo , bồi dưỡng về nghiệp vụ giám đốc doanh nghiệp hay kiến thức về quản trị kinh doanh, chúng tôi đã sưu tầm và tóm tắt được một số nội dung thiết yếu sau đây mong bạn đọc dành thời gian tham khảo và góp ý kịp thời( hoặc các cơ sở Đoàn-HộiLHTNVN, Hội doanh nghiệp trẻ có thể mở lớp tập huấn giới thiệu cùng với những tri thức mới nhất về quản trị kinh doanh khác cho các giám đốc doanh nghiệp trẻ):

* Giải pháp chung về tuyên truyền - giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng giám đốc doanh nghiệp trẻ(GDDNT): Trên cơ sở nắm vững kiến thức về doanh nghiệp, giám đốc doanh nghiệp, những kiến thức cần bồi dưỡng cho giám đốc doanh nghiệp,những tri thức mới nhất về kinh tế, quản lý kinh tế, quản trị sản xuất, quản trị kinh doanh,quản trị doanh nghiệp,... tìm hình thức phù hợp để tổ chức tuyên truyền- giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực quản trị SX, kinh doanh cho đội ngũ GĐDNT, cỗ vũ họ vận dụng năng động, sáng tạo vào SXKD đạt hiệu quả cao đáp ứng yêu cầu của thời kỳ CNH, HĐH quê hương, đất nước.

Giải pháp cụ thể:

- Giải pháp tuyên truyền kiến thức về giám đốc doanh nghiệp: tuyên truyền qua loa đài, báo chí, truyền hình, internet, mạng nội bộ, đĩa VCD,...qua sinh hoạt Hội doanh nghiệp trẻ, câu lạc bộ giám đốc trẻ, câu lạc bộ nghề nghiệp, khởi nghiệp,...

- Giải pháp tập huấn, bồi dưỡng: Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn cho các giám đốc doanh nghiệp trẻ, cho câu lạc bộ giám đốc trẻ, câu lạc bộ kỹ sư trẻ,....

- Hội doanh nghiệp trẻ phối hợp cỗ vũ, tạo điều kiện cho các giám đốc trẻ vận dụng năng động, sáng tạo vào quản trị kinh doanh ở đơn vị mình đạt hiệu quả cao.

- Phối hợp các cấp chính quyền, các ngành tạo điều kiện phát huy vai trò và thường xuyên quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giám đốc doanh nghiệp trẻ đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế trong từng thời kỳ.

A *Những nội dung cần tuyên truyền- giáo dục :

( PHẦN SƯU TẦM VÀ VẬN DỤNG VỀ: GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP).

I- KN doanh nghiệp:

" Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế do nhà nước hoặc các đoàn thể hoặc tư nhân đầu tư vốn nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động SXKD hoặc hoạt động công ích góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế- XH của đất nước"( Dựa điều1- Luật doanh nghiệp nhà nước 20/4/1995; điều 2-Luật doanh nghiệp tư nhân 21/12/1990; điều 3 luật công 21/12/1990,; điều 4 Luật HTX 20/3/1996). hay nói cách khác: "Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu thị trường và xã hội để đạt lợi nhuận tối đa, đạt hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất. Một doanh nghiệp tiến hành kinh doanh có hiệu quả là một doanh nghiệp thõa mãn được tối đa nhu cầu thị trường và xã hội về hàng hóa, dịch vụ trong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện có và thu được lợi nhuận nhiều nhất, đem lại hiệu quả cao nhất".

Theo LUẬT DOANH NGHIỆP T11/2014: “DOANH NGHIỆP là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

8. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

9. DOANH NGHIỆP VIỆT NAM là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam ”.


Doanh nghiệp nhà nước: doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nuớc đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế -XH do nhà nư¬ớc giao. Doanh nghiệp nhà nước là một pháp nhân do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý. Doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân được giao chức năng kinh doanh và chức năng hoạt động công ích.

Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.(Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh do một ng¬ười bỏ vốn ra và tự làm chủ. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinh doanh doanh nghiệp( không có tư cách pháp nhân))."

Có doanh nghiệp một chủ sở hữu. Có doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu; được chia ra làm 2 loại hình doanh nghiệp Công ty và Hợp tác xã.

Doanh nghiệp quy mô lớn là doanh nghiệp có khoảng 500 lao động và 100 tỷ đồng tiền vốn trở lên. Dưới đó là quy mô vừa và nhỏ: khoảng 5-10 lao động và 3-5 triệu đồng vốn".

( Đến năm 2004:Tỉnh Thanh hóa có 1200 doanh nghiệp( bình quân300 người/1 doanh nghiệp). Có 1.120 doanh nghiệp vốn dưới 10 tỉ. Có 10 doanh nghiệp vốn trên 10 tỉ. 70% số doanh nghiệp làm ăn hòa và thua lỗ).

" Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH): là một loại công ty đối vốn( chỉ quan tâm đến phần vốn góp) gồm các thành viên không có quy chế của nhà nước kinh doanh và các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản của công ty cho đến hết những phần vốn góp của họ.

Công ty cỗ phần: là một loại công ty đối vốn( chỉ quan tâm đến phần vốn góp) trong đó các thành viên(cổ đông) có cổ phiếu và chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị những cổ phần mà mình có.( Vốn của công ty được chia ra nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cổ phần được xác định bằng chứng khoán gọi là cổ phiếu).

Quản trị kinh doanh là cai trị, quản lý SXKD trong một phạm vi nhỏ, như : doang nghiệp, công ty, hợp tác xã,...

"Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những ng¬ười lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra, theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động SXKD, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất n¬ước".

Theo Điều 3. Hợp tác xă, liên hiệp hợp tác xă( Luật Hợp tác xã T11/2012):

“1. HỢP TÁC XÃ là tổ chức kinh tế tập thể , đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bỠNH đẳng và dân chủ trong quản lÝ HỢP TÁC XÃ.

2. LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện Thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bìNH đẳng và dân chủ trong quản lý LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ.

3. KHI HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp của HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ; doanh nghiệp của HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ hoạt động theo Luật doanh nghiệp”. ( nguồn: HTTP://CDN17.PHAPLUAT.NET.VN/CDN/P2-17/LUAT-HOP-TAC-XA.DOC ).


“ Quản lý kinh tế là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên tập thể những người lao động trong hệ thống, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra theo đúng luật định và thông lệ hiện hành".

Hay" Quản lý kinh tế là sự tác động của chủ thể lên đối tượng quản lý trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế nhằm đạt tới mục tiêu kinh tế -xã hội đã đề ra".

Thực chất của quản lý kinh tế là quản lý con người trong hoạt động kinh tế, thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của hệ thống.

" Thể chế quản lý kinh tế là thể chế áp dụng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, bao gồm những quy tắc, quy định, quy chế,...được hình thành và tuân thủ trong hệ thống quản lý kinh tế".("Thể chế là những quy tắc, quy định, chuẩn mực, khung khổ do con người đặt ra nhằm mục đích điều chỉnh các mối quan hệ qua lại của con người")

Bản chất của quản lý kinh tế là các hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý vì mục tiêu lợi ích của hệ thống, bảo đảm cho hệ thống tồn tại, phát triển lâu dài, trang trãi vốn và lao động, bảo đảm tính độc lập và cho phép thõa mãn những đòi hỏi xã hội của chủ thể quản lý và của mọi cá nhân khác trong hệ thống.

Quản trị là quản lý trong phạm vi từng đơn vị SXKD nhỏ, như: doanh nghiệp,…”.

II- KN giám đốc doanh nghiệp:

Theo từ điển tiếng Việt: "Giám đốc là: 1, Giám sát và đôn đốc.

2, Người đứng đầu lãnh đạo một cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, thành hoặc một cơ quan, xí nghiệp, công ty,..."

* ở đây ta chỉ nghiên cứu về giám đốc doanh nghiệp, như trước đây ta đã biết:

- Giám đốc tất cả các doanh nghiệp đều do Nhà nước bổ nhiệm và phải làm việc theo sự chỉ đạo của nhà nước.

" Giám đốc doanh nghiệp là người thủ trưởng cấp cao nhất trong doanh nghiệp".

Theo KN trong điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh" thì: " Giám đốc xí nghiệp là người đại diện cho nhà nước vừa đại diện cho công nhân viên chức quản lý xí nghiệp theo chế độ thủ trưởng, có quyền quyết định việc điều hành hoạt động của xí nghiệp theo đúng kế hoạch, chính sách, pháp luật của nhà nước và nghị quyết của đại hội công nhân viên chức, chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp".

Theo các tài liệu khác:

" Giám đốc(tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao".

"Giám đốc doanh nghiệp là người được ủy nhiệm đầy đủ quyền hạn để điều hành hoạt động kinh doanh của công ty và có quyền hành động nhân danh công ty trong mọi trường hợp".

" Đứng đầu một tổ chức công ty là ban giám đốc có trách nhiệm có trách nhiệm tập thể trong việc quản lý công ty. Về mặt pháp lý các giám đốc được bâù qua một cuộc họp của các cổ đông".

* Khái niệm chung nhất về giám đốc doanh nghiệp trong cơ chế thị trường như sau:

" Giám đốc doanh nghiệp là người được chủ sở hữu doanh nghiệp giao cho quyền quản lý điều hành doanh nghiệp theo chế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước người chủ sở hữu về mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng như kết quả của các hoạt động đó. Đồng thời được hưởng thù lao tương xứng với kết quả mang lại".

III- Đặc điểm lao động của giám đốc doanh nghiệp:

1, Giám đốc doanh nghiệp là một nghề (thể hiện ở 7 điểm sau):

- Khát vọng làm giàu( giám đốc phải có khát vọng làm giàu cháy bỏng).

- Kiến thức( đáp ứng yêu cầu quản trị SX, kinh doanh).

- Có năng lực quản lý và kinh nghiệm tích lũy, tạo dựng một ê-kíp giúp việc.

- óc quan sát, tự tin.

-- ý chí, nghị lực, tính kiên nhẫn và lòng quyết tâm( "có chí làm quan, có gan làm giàu").

2, Giám đốc doanh nghiệp là người quản lý, lao động sáng tạo, lao động chất xám, lao động phức tạp, gấp bội lao động giản đơn. Giám đốc phải có các kiến thức về công nghệ, khoa học kỹ thuật, về giao tiếp xã hội, phải sử dụng ngoại ngữ, kiến thức tâm lý, kinh tế, kỹ thuật, tổng hợp những tri thức của cuộc sống. Do đó giám đốc phải biết phân quyền, biết giao việc cho cấp dưới và tạo điều kiện cho họ hoàn thành nhiệm vụ để giám đốc tập trung vào các công việc xung yếu cần phải giải quyết.

3, Giám đốc là nhà quản trị kinh doanh, biết tạo vốn sử dụng hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh.

4, Giám đốc doanh nghiệp là nhà sư phạm biết và truyền đạt ý kiến chính xác, biết thuyết phục, đồng thời cũng là nhà quản lý con người bảo đảm thu nhập cho người lao động, phát triển nghề nghiệp và tạo điều kiện cho họ tiến bộ. Biết khơi đậy khát vọng, ý chí và khả năng làm giàu cho doanh nghiệp, cho xã hội và cho cá nhân theo pháp luật. Biết kiên định trong mọi tình huống, khắc phục khó khăn, thắng không kiêu, bại không nản, biết lường trứoc mọi hậu quả, gương mẫu, có đạo đức trong kinh doanh, giữ chữ tín với khách hàng, tôn trọng cấp trên, thủy chung với bạn bè đồng nghiệp, độ lượng bao dung với cấp dưới. Giám đốc còn phải biết công bằng, đãi ngộ đúng mức, biết lắng, quyết đoán mà không độc đoán, sáng tạo mà không tùy tiện, ngẫu hứng mà không tùy hứng. Trong đơì sống cá nhân luôn trong sáng và lành mạnh.

5, Giám đốc là nhà hoạt động xã hội biết tuân thủ, hiểu thấu đáo những vấn đề luật pháp, nhất là luật kinh tế,Luật kinh doanh, luật thuế,... các chính sách, chế độ quy định của nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Biết tham gia vào công tác xã hội.

6, Sản phầm lao động của giám đốc là những quyết định.

Quyết định là công việc hàng ngày của giám đốc. Vậy nen trước khi ra quyết định giám đốc cần phải nghiên cứu một cách thấu đáo, tỉ mỉ tất cả những vấn đề có liên quan, đồng thời phải thảo luận với cộng sự, lắng nghe ý kiến của họ.

Quyết định là hành vi sáng tạo mang tính chỉ thị của giám đốc tác động vào đối tượng quản lý nhằm giải quyết một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở nắm vững các quy luật vận động của đối tượng.

Vì quyết định là sản phẩm lao động nên giám đốc phải tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng để quyết định chính phẩm có ưu thế. Muốn vậy giám đốc phải thu hút trí tuệ của tập thể, của các chuyên gia để chọn phương pháp tối ưu. Khi đã ra quyết định thì quyết định phải trở thành mệnh lệnh và giám đốc phải chịu trách nhiệm trước quyết định đó và yêu cầu mọi người phải nghiêm túc thực hiện. Do đó giám đốc đòi hỏi phải có uy tín, có khả năng sư phạm, hiểu khoa học quản lý và tâm lý.

Giám đốc cần áp dụng thành tựu KHKT,CN vào việc lựa chọn quyết định như: toán kinh tế, tin học, sử dụng máy vi tính vào quản lý,... vì mỗi quyết định có độ chính xác, tính khoa học cho nên phải dùng công cụ vào việc tính toán, so sánh nó.

Phải nắm thông tin và xử lý thông tin chính xác và xác dịnh chức năng, nhiệm vụ của từng người trong quá trình thực hiện quyết định, phải có chế độ kiểm tra và thường xuyên chỉ đạo quá trình thực hiện.

Chất lượng các quyết định của giám đốc phụ thuộc vào trình độ nhận thức, vận dụng các quy luật kinh tế, xã hội khách quan vào doanh nghiệp và phụ thuộc vào kinh nghiệm, nghệ thuật của giám đốc như tính nhạy bén với cái mới, xu thế phát triển của các hiện tượng. Nghệ thuật quản lý của giám đốc biểu hiện ở chỗ biết xét đoán tình hình của đối tượng quản lý, đề ra biện pháp giải quyết được những nhiệm vụ tiên tiến nhưng hiện thực.

IV- Vai trò của giám đốc doanh nghiệp:

Thể hiện qua:

- Trong ba cấp quản trị doanh nghiệp, giám đốc là quản trị viên hàng đầu, là thủ trưởng cấp cao nhất trong doanh nghiệp. Giám đốc có quyền ra chỉ thị, mệnh lệnh mà mọi người trong doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp hành. Vì vậy, mỗi quyết định của giám đốc có ảnh hưởng rất lớn trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Với ý nghĩa này, giám đốc phải là người tập hợp được trí tuệ của mọi người lao động trong doanh nghiệp, bảo đảm cho quyết định đúng đắn, đem lại hiệu quả kinh té cao.

- Vai trò quan trọng khác của giám đốc là tổ chức bộ máy quản lý đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, bố trí hợp lý, cân đối lực lượng quản trị viên bảo đảm quan hệ bền vững trong tổ chức, hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, hoàn thành tốt mục tiêu đã đề ra.

- Về lao động: giám đốc quản lý hàng trăm, hàng nghìn, thậm chí hàng vạn lao động; chịu trách nhiệm về việc làm, thu nhập, đời sống của số lượng lớn lao động mà còn chịu trách nhiệm về cuộc sống tinh thần, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn của họ, tạo cho họ những cơ hội để thăng tiến.

- Về tài chính: Giám đốc là người quản lý, là chủ tài khỏan của hàng trăm triệu, hàng tỉ đồng. Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay giám đốc phải có trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn. Một quyết định sai lầm có thể dẫn đến làm thiệt hại bạc tỉ cho doanh nghiệp.

Như vậy có thể nói: nếu doanh nghiệp là con tàu thì giám đốc là người cầm lái.

VI- Phương pháp lãnh đạo của giám đốc doanh nghiệp:

* Có 5 phương pháp cơ bản là:

1,- Phương pháp phân quyền: phân quyền là phương pháp lãnh đạo tốt nhất để giám đốc duy trì và phát triển một tổ chức. Phân quyền thực chất là sự ủy quyền định đoạt của giám đốc cho cấp dưới.

Có 4 hình thức phân quyền chính, đó là:

- Phân quyền dọc: quyền định đoạt chia cho các cấp dưới theo phương pháp quản lý trực tuyến.

- Phân quyền ngang: là quyền định đoạt được chia theo các cấp chức năng phù hợp với các phòng ban khác nhau.

- Phân quyền chọn lọc: một số công việc thật quan trọng do giám đốc quyết định, còn một số công việc khác giao cho các bộ phận khác nhau đảm nhận. Theo cách này, thông thường giám đốc phải nắm vấn đề tài chính, vấn đề chất lượng sản phẩm...là những vấn đề then chốt của doanh nghiệp.

- Phân quyền toàn bộ: một cấp quản trị nào đó có quyền quyết định toàn bộ công việc trong khung giới hạn nhất định.

2, Phương pháp(PP) hành chính: là phương pháp quản lý dựa vào việc sử dụng những chỉ thị, mệnh lệnh mang tính chất bắt buộc, cưỡng bức, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, như quy định về an toàn lao động, bảo hộ lao động, nội quy sử dụng thời gian làm việc, nội ra vào xí nghiệp,....

3,- PP kinh tế: là Phương pháp sử dụng tiền lương, tiền thưởng và những công cụ động viên vật chất khác làm đòn bẩy kinh tế, kích thích người lao động thực hiện mục tiêu của quản lý mà không cần sử dụng mệnh lệnh hành chính từ cấp trên đưa xuống.......

4,- PP tổ chức- giáo dục: là sử dụng hình thức hình thức liên kết những cá nhân và tập thể theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đã đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tự giác, khả năng hợp tác của từng cá nhân....

5,- PP tâm lý xã hội: Là hướng những quyết định đến các mục tiêu phù hợp với trình độ nhận thức, tâm lý, tình cảm của con người.......

VII- Tác phong lãnh đạo của giám đốc doanh nghiệp:

- Tác phong mệnh lệnh: đặc trưng là trong quá trình hình thành và ra quyết định, giám đốc không cần thăm dò ý kiến của người giúp việc và những người dưới quyền, không do dự trước các quyết định của mình. Tổ chức thực hiện quyết định, giám đốc luôn luôn sử dụng những chỉ thị, mệnh lệnh. Theo dõi nghiêm túc, sâu sát người thực hiện quyết định và do đó có những đánh giá đúng đắn, khen chê chính xác.

- TP dễ dãi: đặc trưng là trong quá trình hình thành và ra quyết dịnh, giám đốc luôn theo đa số, dễ do dự trước quyết định của mình. Khi cần cần giá người giúp việc, đánh giá cấp dưới, giám đốc thường vin vào ý kiến của tổ chức cấp trên, ý kiến quần chúng.

- TP dân chủ- quyết định: trong quá trình hình thành quyết định Giám đốc thường thăm dò ý kiến của nhiều người, đặc biệt của những người có liên quan đến thực hiện quyết định. Khi ra quyết định rất cương quyết, không dao động trước quyết định của mình. Giám đốc quyết đoán các vấn đề nhưng không độc đoán, luôn theo dõi. uốn nắn, động viên, tổ chức cho cấp dưới thực hiện quyết định của mình. Vì vậy, đánh giá, khen chê đúng mức.

VIII- Tiêu chuẩn của giám đốc doanh nghiệp:

* Gồm 5 tiêu chuẩn cơ bản:

- 1, Trình độ văn hóa, chuyên môn.

-2, Trình độ và năng lực lãnh đạo và tổ chức quản lý quản lý.

3, Phẩm chất chính trị.

4, Tư cách đạo đức.

5, Sức khỏe vả tuổi trẻ.

* Bảng 5 tiêu chuẩn cơ bản:


STT Tiêu chuẩn

Nội dung cơ bản Ghi chú

1- Trình độ kiến thức

a, Kiến thức phổ thông.

b, Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ.

c, Kiến thức ngoại ngữ.

d, Kiến thức về pháp luật.

đ, Kiến thức giao tiếp tâm lý( ngoại giao).

-Có bằng cấp(THPT).

- Có bằng cấp( đại học hoặc cao đẳng, trung cấp chuyên ngành).

- Có bằng cấp hoặc giấy chứng chỉ( bằng B, C tiếng Anh hoặc ngoại ngữ khác).

2- Trình độ và năng lực quản lý.

a, lãnh đạo có trọng tâm.

b, Biết tổ chức bộ máy quản lýphù hợp với cơ chế quản lý mới.

c, Thưởng phạt nghiêm minh.

d, Giải quyết công việc có hiệu quả.

3- Tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng ủy XN, DN; sự phối hợp ủng hộ của các tổ chức quần chúng.

4- Phẩm chất chính trị.

a, Đi đúng quan điểm đường lối của Đảng, nhà nước.

b, Tôn trọng pháp luật.


Có bằng cấp về trình độ chính trị( Sơ cấp, trung cấp hoặc cao cấp, cử nhân lý luận chính trị hoặc có chứng chỉ quản lý nhà nước).

5- Tư cách đạo đức.

a, Là tấm gương cho CBCNVC XN noi theo.

b, Không có biểu hiện tham nhũng.

Là người có uy tín lớn nhất trong XN.

6- sức khỏe, tuổi tác

* Những kiến thức mới mà giám đốc cần biết, gồm : kiến thức về Kinh tế(KT) vi mô, KT vĩ mô, KT lượng, KT tăng trưởng, KT phát triển, Tiến bộ xã hộ, kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế, hạch toán kinh doanh trong cơ chế thị trường, khoa học dự báo kinh tế, lý thuyết điều khiển kinh tế, kinh tế tri thức, toàn cầu hóa kinh tế, maketing, quản trị đại cương, quản trị sản xuất, quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, tâm lý học lao động, tâm lý học lãnh đạo quản lý, Luật kinh tế, Luật kinh doanh, luật bảo hiểm, thương mại quốc tế, luật quốc tế,.........( tham khảo sách các trường đại học, trung học, cao đẳng kinh tế, quản trị kinh doanh, luật,....). Ngoài ra còn tham khảo các sách, tài liệu này ở thư viện, hoặc trên thư viện điện tử của Bộ giáo dục -ĐT, Web site của chính phủ, Web site quản trị kinh doanh,..ở trên internet, mạng nội bộ,...


IX - Nội dung rèn luyện, đào tạo và bồi dưỡng giám đốc doanh nghiệp:

1, Rèn luyện uy tín của giám đốc doanh nghiệp:

- Uy tín chính thức.

- Uy tín thực tế.

- Giám đốc cần chống các uy tín( quyền uy, công thần, khoảng cách, mua chuộc, xuê xoa).

a,Rèn luyện 3 chữ : "trí", "tín", "tâm":

- Trí: là trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa giao tiếp của người giám đốc.

- Tín: trước hết là đối với những người lao động dưới quyền, đồng thời tín đối với bạn hàng trong nước và trên thế giới.

-Tâm: là tấm lòng, sự nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp, là sự thương yêu, bao dung, độ lượng với đồng nghiệp và cấp dưới. Tâm còn có nghĩa là sự tận tụy với công việc, với kết quả hoạt động SXKD của xí nghiệp, không tham ô, lãng phí, thực hiện dân chủ và công bằng xã hội trong xí nghiệp. Có đạo đức kinh doanh trong cơ chế thị trường định hướng XHCN.

b, Rèn luyện về phương pháp làm việc khoa học:

Giám đốc cần có thời gian biểu làm việc hàng ngày và quy định cho từng giờ. Tổ chức các cuộc họp ngắn gọn và khoa học.

Giám đốc cần dành thời gian để học tập, nghiên cứu, đọc sách, báo, tạp chí, nội san chuyên môn, xem internet, mạng nội bộ ngành,....nhằm mở rộng tầm hiểu biết, nâng cao trình độ chuyên môn; đi sâu sát cơ sở SXKD doanh nắm vững bản chất tình hình thực tế,....đi tham quan trong, ngoài nước để học tập KHKT, công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý SXKD,.....

Giám đốc cần xác định nhiệm vụ lớn trọng tâm, cơ bản trong từng thời kỳ mà tập trung chỉ đạo, không bao biện làm thay phần việc của cấp phó và các bộ phận giúp việc.

Trong công tác đối ngoại cần lịch sự, chững chạc, chú ý cả từ việc sử dụng phương tiện đi lại, ăn, mặc và giao tiếp. Đừng lầm lẫn giữa giản dị với luộm thuộm, tiết kiệm với bủn xỉn trong quan hệ ngoại giao.

Phòng làm việc và tiếp khách của giám đốc cần được sắp xếp, trang trí đúng nghi thức: lịch sự, đàng hoàng, cùng với trang bị( điện thoại,fax, máy tính, vi tính, internet, mạng nội bộ,....) ngày càng hiện đại đáp ứng yêu cầu trong từng thời kỳ,................Có điều kiện liên hệ với các trung tâm cung cấp thông tin về kinh tế, SXKD, giải đáp kiến thức, dịch vụ giải pháp về kinh tế,...ở trong và ngoài nước.

2, Đào tạo giám đốc doanh nghiệp; Theo quy tắc chung người giám đốc phải tốt nghiệp một trường đại học hoặc cao đẳng, phải được đào tạo về kinh tế và về quản lý kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.( Trên thế giới đã có các nước: Nhật, Mỹ ,CHLB Đức, Trung quốc có đào tạo giám đốc doanh nghiệp,......với những chương trình đào tạo chính quy bài bản tại các Trung tâm đào tạo giám đốc doanh nghiệp).

Việt nam cũng đã mở được các lớp và khóa học bồi dưỡng giám đốc doanh nghiệp, mở các lớp bồi dưỡng chương trình quản trị kinh doanh cho các giám đốc doanh nghiệp (từ 3 tháng đến 2 năm),...nhiều cơ sở địa phương đã thực hiện được chương trình này, nhưng chủ yếu vẫn là do trường đại học kinh tế quốc dân và một số trường đại học có khoa kinh tế, quản trị kinh doanh,... đảm nhận. tương lai nước ta sẽ có Trường đào tạo giám đốc bài bản nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hóa đội ngũ giám đốc doanh nghiệp,....

Với những nội dung cơ bản có tính chất gợi ý trên mà chúng tôi đã sưu tầm, bổ sung, biên soạn được; hy vọng sẽ giúp các giám đốc doanh nghiệp trẻ chưa qua đào tạo đầu tư tham khảo, học tập, nghiên cứu và vận dụng thật năng động, sáng tạo kết hợp với áp dụng những tri thức quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh,... mới nhất đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng vào thực tế quản trị kinh doanh ở đơn vị mình.

Chúc các đồng chí thành công./.

Người sưu tầm, bổ sung, biên soạn:

Trần Việt Thao

( Trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề và giới thiệu việc làm thanh niên Thanh Hóa).



GT bài giảng: “Nghề giám đốc”

Giảng viên: GS,TSKH. Vũ Huy Từ

( Khoa Quản lý kinh doanh Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội )


GIÁM ĐỐC – MỘT NGHỀ CÓ TÍNH SỰ NGHIỆP CAO

1.Một công việc được coi là một nghề khi:


- Để hoàn thành nó cần kỹ năng, kiến thức mang tính chuyên môn, có thể đào tạo được

  • Mang tính phổ biến, được xã hội công nhận

  • Gắn bó lâu dài với cuộc đời mỗi người

  • Có chế độ thù lao tương ứng với sự đóng góp, nhờ nó mà mỗi người có thể sống và đóng góp cho xã hội

2.Cơ sở hình thành nên nghề giám đốc:


- Do tính chuyên môn hóa của công việc

  • Do tính pháp lý đòi hỏi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Tính sự nghiệp thể hiện ở sự đóng góp quan trọng cho xã hội

ĐẶC ĐIỂM NGHỀ NGHIỆP CỦA MỘT GIÁM ĐỐC THÀNH CÔNG

  1. Có khát vọng làm giầu

  • Là động lực thường trực

  • Không tự thỏa mãn

  • Hiểu rõ giá trị của sự giàu có

  • Truyền tinh thần đó cho người khác

2. Có kiến thức

  • Có trình độ văn hóa làm nền tảng

  • Hiểu biết chuyên môn liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

  • Năng lực cảm nhận các giá trị tốt

  • Khả năng phân tích tình huống tốt

3. Có năng lực quản lý và kinh nghiệm, tạo dựng được một ê kíp giúp việc đắc lực

  • Nhằm tăng cường chia sẻ thông tin

  • Tạo khả năng ủy quyền mạnh mẽ

  • Hiệp tác tối đa vì mục tiêu chung


4. Lao động của giám đốc là lao động quản lý

  • Sản phẩm là các quyết định

  • Nguyên liệu là thông tin

  • Công cụ là tổ chức

  • Công nghệ là sự ủy quyền


Lao động của giám đốc là lao động quản lý:


+Thông tin đầu vào


+Mục tiêu chung


* Quyết định


+ Tổ chức bộ máy quản lý, SX-KD

+ Uỷ quyền cho các bộ phận

+ Kết quả



ĐIỀU KIỆN ĐỂ KINH DOANH THÀNH CÔNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:

  • Khả năng thực hiện quyền tự do kinh doanh

  • Năng lực cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh lành mạnh

  • Trách nhiệm đầy đủ với người lao động, với xã hội, với môi trường thiên nhiên

  • Năng lực thực hiện các giá trị Chân – Thiện – Mỹ của SP và trong quá trình SXKD


CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA GIÁM ĐỐC:

1.Kỹ năng nhận thức

- Cảm nhận, đánh giá được các giá trị

- Luôn hiểu rõ thời cơ và thách thức

- Nắm bắt được vấn đề nhanh chóng và chính xác

2.Kỹ năng giao tế


          • Bản lĩnh trong giao tiếp và ứng xử

          • Có nền tảng văn hóa cá nhân

          • Năng lực khẳng định các nguyên tắc cá nhân

          • Khả năng giải quyết các xung đột, mâu thuẫn về lợi ích trong và ngoài tổ chức

3.Kỹ năng kỹ thuật

          • Khả năng áp dụng các công cụ, biện pháp, quy trình trong công việc

          • Khả năng biến ý tưởng thành hiện thực một cách hợp lý,tiết kiệm, đúng tiêu chuẩn

          • Biết cách giải quyết một nhiệm vụ một cách thấu đáo, chi tiết


VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH


Lợi nhuận doanh nghiệp


Chụp giật, lừa đảo


Khai thác các khả năng tiềm ẩn

Đầu tư bằng giá trị ý tưởng và công nghệ thực hiện



Làm cho lợi nhuận XH tăng



  • Các chuẩn mực văn hóa KD

Đề cao sự tận tụy, cần lao, triệt để hợp tác, trách nhiệm

Lợi ích nhỏ phải tuân theo lợi ích lớn. Lợi ích lớn không được hy sinh lợi ích nhỏ

Sự suy thoái đạo đức con người

Họ mất lòng tin vào xã hội

Các thang bậc giá trị bị đảo lộn

-Bị đẩy vào hoàn cảnh sống chết với miếng cơm, manh áo

Sự suy thoái đạo đức kinh doanh

Môi trường pháp lý lỏng. Cơ chế thiếu sự kiểm soát toàn dân

-Hệ thống thông tin bất cập

Động cơ sai lệch: hẹp hòi, ích kỷ, chụp giật

Hậu quả: Tham nhũng, hối lộ, ăn cắp, chụp giật.

Tiêu diệt lẫn nhau trước khi trời diệt


VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC

  1. Theo quan điểm tương tác nhân sự

+ Vai trò đại diện :- Trước pháp lý – trước lợi ích của tổ chức – trước kết quả cuối cùng – nghi lễ

+ Vai trò lãnh đạo:- Động viên, thúc đẩy cấp dưới – huy động, điều phối các nguồn lực thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

+ Vai trò liên kết:- Trung tâm kết nối các bộ phận – Thực hiện các giao dịch với bên ngoài


2.Theo quan điểm truyền thông

- Trung tâm thu thập, phân tích và xử lý tin

- Phổ biến, giải thích và truyền đạt các chủ trương, các kế hoạch

- Là người phát ngôn chính thức của tổ chức


3.Theo quan điểm của việc ra quyết định


- Là người sáng tạo, thiết kế và khởi xướng những thay đổi của tổ chức

- Người điều khiển và điều chỉnh các hoạt động

- Là nhà thương lượng trong các giao dịch


MỘT SỐ KHÓ KHĂN ĐẶT RA VỚI GIÁM ĐỐC


  • 1.Xây dựng một chế độ khen thưởng và khuyến khích vật chất như một chế độ lâu dài và là động cơ thúc đẩy nhân viên

  • 2.Có quá ít thời gian dành cho việc định hướng chiến lược

  • 3.Làm cho mọi người hiểu mục tiêu và chiến lược kinh doanh dài hạn

  • 4.Nhận biết được khả năng kinh doanh mới ngoài những hoạt động truyền thống

  • 5.Công việc gián đoạn do thiếu nguồn lực dự phòng

  • 6.Làm thế nào để ủy quyền có hiệu quả

  • 7.Nhu cầu đào tạo thường xuyên và khả năng thực hiện


MỘT SỐ HỘI CHỨNG TÂM LÝ KINH DOANH

1.Hội chứng rạp hát


  • Hưởng ứng theo số đông, theo đuôi

  • Không kịp xác định rõ thái độ hay chính kiến

  • Năng lực phân tích, phê phán, xử lý tình huống thấp

  • Chấp nhận những điều đã định hình, không sáng tạo

  • Có tâm lý giảm rủi ro cho những hành vi, quyết định của mình

2.Hội chứng lây lan

  • Chạy theo trào lưu, không có đủ thông tin và chủ kiến

  • Ngộ nhận tình thế, dễ bị cuốn vào những cơn sốt

  • Mục tiêu của bản thân không rõ ràng, vô định

  • Môi trường mất cân bằng

3.Hội chứng “con gà mái”

  • Cái dễ có được là cái ít có giá trị

  • Con người muốn được thách đố

  • Khẳng định được mình nhưng cần đề cao người khác

4.Hội chứng mặc cảm

  • Tự cho mình hoặc cảm thấy mình là kém, là lố

  • Giấu mình, không muốn bộc lộ

  • Cố gồng mình lên ( xù lông ) một cách lộ liễu

  • Có xu hướng bài xích những gì mình không đạt được

CÁC PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

1.Phong cách “con sói đơn độc”


  • Làm việc tích cực, bận rộn

  • Coi cấp dưới là bọn sai vặt

  • Không đào tạo và ủy quyền

  • Lập kế hoạch ngắn hạn

  • Làm việc với vấn đề của ngày hôm qua chứ không phải những vấn đề của ngày mai

2. Phong cách “nhà sản xuất”


  • Làm việc chăm chỉ, chu đáo

  • Hiểu biết sâu về công việc kỹ thuật

  • Không giỏi trong công việc quản lý

  • Không chú ý đến tính khoa học hành chính

  • Sa đà vào các tiểu tiết kỹ thuật

3. Phong cách “người quan liêu”


  • Ngăn nắp, sạch sẽ, chi ly

  • Nặng về hình thức, lý thuyết

  • Làm việc đúng nhưng không đúng việc

  • Chú trọng ứng xử với cấp trên

4. Phong cách “người quản lý hành chính”


  • Làm việc chính danh, khoa học

  • Nặng về các biện pháp hành chính

  • Chú ý đến hiệu suất hơn là hiệu quả của công việc


5. Phong cách “người vô chính phủ”


  • Làm việc theo hứng, thích độc quyền

  • Yêu cầu cấp dưới nhiệt tình, sáng tao

  • Thích đảo lôn, tạo ra động thái khủng hoảng

  • Tập hợp ê kíp theo ý thích cá nhân hơn là hướng vào công việc

6. Phong cách “người mộng tưởng”


  • Nhiệt tình, có nhiều ý tưởng hay, đôi khi ngộ nhận tình thế

  • Lạc quan tếu, đôi khi mỵ dân

  • Không có khả năng áp đặt triệt để các nguyên tắc

  • Thích chia xẻ ý nghĩ và trách nhiệm trong phạm vi rộng


7.Phong cách “người tập hợp”


  • Biết hiệp tác với mọi người

  • Đề cao các nguyên tắc, tiêu chí

  • Có khả năng thuyết phục và áp đặt

  • Khởi xướng các ý kiến mới và dẫn dắt mọi người hành động

CÁC PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

Cai

Thủ trưởng

Thúc giục

Dẫn dắt

Luôn dùng quyền lực

Dựa vào cộng đồng, hợp tác và giúp đỡ người mình dẫn dắt

Bắt người dưới quyền sống trong phỏng đoán, đồn đại, bàn tán

Làm mọi người hiểu rõ công việc của tập thể, thành vấn để của họ

Thường xuyên nói “tôi” Giữ khoảng cách với cấp dưới

Nói “chúng ta” Gắn mình với tập thể để làm việc

Các sai sót là do lỗi lầm của cấp dưới

Cần xem lại chính mình

Bảo cho mọi người biết cần phải làm gì

Chỉ cho mọi người thấy nên làm thế nào

Biến lao động thành quá trình đơn điệu, ràng buộc

Cho mọi người thấy lao động là nhu cầu


CÁC “THUẬT”CẦN CÓ CỦA GĐ


  1. Thuật sử dụng quyền lực

  2. Thuật sử dụng lợi ích

  3. Thuật dùng người

  4. Thuật sử dụng giới hạn

THUẬT SỬ DỤNG QUYỀN LỰC

A.Những vấn đề cần nắm vững khi sử dụng quyền lực


  • Hiểu rõ đặc trưng của quyền lực: Tính giai cấp; tính phổ biến; tính phân cấp; tính cưỡng chế

  • Bảo đảm các nguyên tắc chủ yếu: Dân chủ; dựa vào pháp luật; không vụ lợi

  • Bảo đảm tính phù hợp

B. Nghệ thuật và phương pháp khi sử dụng quyền lực


- Phải khống chế có hiệu quả những việc lớn của tổ chức

  • Dám quyết định những vấn đề thuộc phạm vi của mình

  • Thăm dò các phản ứng, tạo tình huống như những phép thử

  • Tạo đà để thực hiện các quyết định

  • Không tùy tiện thay đổi

  • Ủy quyền hợp lý, có tính giai đoạn kèm theo xác định phạm vi trách nhiệm

  • Tín nhiệm cấp dưới kết hợp với kiểm tra. Ngăn chặn vượt quyền

  • Không trao quyền quá nhiều cho một cấp dưới

  • Thưởng phạt nghiêm minh. Kết hợp ân và uy


THUẬT SỬ DỤNG LỢI ÍCH

  1. Nguyên tắc khi sử dụng lợi ích: Kết hợp hài hòa các lợi ích; Thỏa đáng với trách nhiệm và quyền hạn; Không tuyệt đối hóa lợi ích: Tạo ra sức ép và khích lệ

  2. Nghệ thuật sử dụng lợi ích:

- Giữ chữ tín

- Nhân lên ý nghĩa của phần thưởng

- Công bằng và công khai

  1. Đặc trưng của việc sử dụng lợi ích: Tính phân cấp; Tính khác biệt; Tính thời sự; Tính hữu hạn

- Khích lệ những điển hình

- Cho mọi người thấy: lợi ích có được từ tổ chức

THUẬT DÙNG NGƯỜI

  • Hiểu rõ sở trường, sở đoản

  • Chí công vô tư

  • Cho người thấy sự tín nhiệm ở mức cần thiết, tạo tâm thế tốt

  • Trao quyền phù hợp với mức độ và tính chất công việc

  • Giải tỏa những khúc mắc, nghi ngờ của cấp dưới


  • Hiểu và đáp ứng nguyện vọng của họ

  • Tạo sự kiểm soát tập thể đối với cá nhân

  • Không dồn cấp dưới vào chân tường

  • Không ban phát, hứa hẹn tùy tiện. Không nhân nhượng vô lối

  • Sử dụng ân và uy thích đán


THUẬT SỬ DỤNG GIỚI HẠN

  1. Định nghĩa:


  • Là sự thống nhất giữa chất và lượng trong quá trình phát triển của sự vật, là phạm vi hoạt động của lượng do chất quy định

  • Là tổng lượng mà chất có thể dung nạp được (chưa đến mức lượng đổi chất đổi)

  • Trong phạm vi tồn tại của giới hạn, luôn tồn tại sự thống nhất của hai mặt đối lập

B. Những cặp phạm trù liên quan đến giới hạn

+ Tốt và xấu:- Tốt chưa đủ độ chưa phải là tốt

- Tốt quá mức có thể biến thành xấu

- Cái xấu chưa lớn khó bị trừng trị.Tác hại ngấm ngầm, lâu dài

- Cái xấu quá lớn có thể là cơ hội cho một cái tốt ra đời

+ Ân và uy: - Ân quá lớn làm người mắc nợ, làm người hèn đi

- Uy quá lớn làm người sợ và đối phó

+ Nguyên tắc và linh hoạt: - Nguyên tắc quá khó thích nghi

- Linh hoạt quá dễ tùy tiện

+ Lý trí và tình cảm: - Lý trí quá khó gần

-Tình cảm quá khó được việc


B. Những cặp phạm trù liên quan đến giới hạn

+ Cương quyết và mềm dẻo

- Cương quyết quá dễ làm người thụ động

- Mềm dẻo quá dễ ba phải

+ Xử lý lạnh và xử lý nóng

- Lạnh quá dễ tàn nhẫn

- Nóng quá dễ làm người ta xa rời

+ Rõ ràng và mơ hồ:

- Rõ ràng quá làm người không thấy vai trò của họ

- Mơ hồ quá làm người lạm dụng

+ Tự do và kỷ cương:

- Tự do quá khó kiểm soát

- Kỷ cương quá làm người ta mệt


4 SAI LẦM MÀ GIÁM ĐỐC THƯỜNG MẮC

  1. Sơ cứng, hằng định:


  • Coi biện pháp quan trọng hơn mục tiêu

  • Sợ xáo động khi cải cách và thay đổi

  • Hành động, tư duy theo lối mòn, thói quen

  • Bằng lòng với hiện tại

2. Nửa vời


  • Thông tin không đủ

  • Kế hoạch xuông

  • Biện pháp không đồng bộ

  • Chính sách không nhất quán


3. Tổ chức lỏng lẻo


  • Thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận

  • Quyền hạn không đi đôi với trách nhiệm và nghĩa vụ, lợi ích

  • Cơ cấu chức năng không phù hợp, chồng chéo

  • Thiếu lòng tin và không có khả năng ủy quyền


4. Xu hướng nhầm lẫn


  • Tìm cách tồn tại hơn là tìm cách phát triển

  • Kế hoạch quá gần hoặc quá xa vời

  • Hành động theo phong trào

  • Lẫn lộn mục tiêu với vấn đề; nguyên nhân và giải pháp; hình thức và nội dung; bản chất và hiện tượng

GIÁM ĐỐC CẦN BIẾT

Cửu tri

  • Tri bỉ : Biết người

  • Tri kỷ : Biết mình

  • Tri thời : Biết thời thế

- Tri túc : Biết thế nào là đủ

- Tri chỉ : Biết dừng

- Tri nguyên : Biết nguyên nhân

  • Tri cụ : Biết sợ

  • Tri nhẫn : Biết kiên nhẫn

  • Tri biến : Biết biến hóa, linh hoạt



17