DMCA.com Protection Status

Ngữ Pháp Thông Dụng trong Tiếng Anh  quan tâm

Được đăng bởi: Trần Việt Thao

Cập nhật lúc 14:52 ngày 10/01/2018

Ngữ Pháp Thông Dụng trong Tiếng Anh Sưu tầm: Mr. Denn


( Ngun : http://tdc.thanhdong.edu.vn/news/2399/1260/download-tai-lieu-hoc-tieng-anh-mien-phi.aspx ).

MAO TU BAT DINH

1/ A đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm(o,y,e,u,a) có âm là phụ âm.

Ví dụ:

- a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy)

- a university (một trường đại học); a year (một năm)

- a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)

2/ An đứng trước một nguyên âm hoặc một h câm.

Ví dụ:

- an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)

- an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)


3/ An cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.

Ví dụ:

- an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)

4/ A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống.

Ví dụ:

- a tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái)

  • an uncle (một ông chú); an aunt (một bà dì)

1/ Trước một danh từ số ít đếm được.

Ví dụ:

- We need a microcomputer (Chúng tôi cần một máy vi tính)

- He eats an ice-cream (Anh ta ăn một cây kem)

2/ Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

Ví dụ:

- It was a tempest (Đó là một trận bão dữ dội)

- She'll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)

- Peter is an actor (Peter là một diễn viên)


3/Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

Ví dụ:

- a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)

- a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)

Lưu ý

a cũng được dùng trước half (nửa, rưỡi), khi half theo sau một số nguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/2 kilos = two and half kilos hoặc two kilos and a half (hai kí rưỡi), nhưng 1/2 Kg = half a kilo (nửa kí) [không có a trước half ]. Đôi khi người ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).


4/ Trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ ...

Ví dụ:

- 90 kilometres an hour (chín mươi kí lô mét/giờ)

- 4 times a day (bốn lần mỗi ngày)

- 2 dollars a litre (hai đô la một lít)

- a/an = per (mỗi)


5/ Trong các thành ngữ chỉ sự cảm thán

Ví dụ:

- What a pity! (thật đáng tiếc!)

- Such a picturesque hill! (một ngọn đồi thật thơ mộng!)

- What a beautiful painting! (một bức tranh tuyệt vời!)

nhưng:

- Such picturesque hills! (những ngọn đồi thật thơ mộng!)

- What beautiful paintings! (những bức tranh tuyệt vời !)


6/ a có thể đứng trước Mr/Mrs/Miss + họ

Ví dụ:

- a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith

  • a Mr Smith nghĩa là "một người đàn ông mang tên Smith" và người nói không biết ông này, trong khi Mr Smith (không có a) nghĩa là "ông Smith" mà người nói có biết.

KHONG DUNG MAO TU NHAT DINH


1/ Trước danh từ số nhiều

A/An không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của a cat là cats và của an apple là apples .


2/ Trước danh từ không đếm được

Ví dụ:

- He gave us good advice (Ông ta cho chúng tôi những lời khuyên hay)

- I write on paper (Tôi ghi trên giấy)


3/ Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:

- They have lunch at eleven (họ dùng cơm trưa lúc 11 giờ)

- You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).


Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.

Ví dụ:

- I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

(Tôi được mời ăn điểm tâm).

- We were invited to a dinner given to welcome the new director.

(Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới).



Nói riêng vềOne

  • One (tính từ/đại từ) dùng với another/others.

Ví dụ:

- One day they drink wine, another day they drink beer.

(Có ngày họ uống rượu, có ngày họ uống bia).

- One (student) wanted to watch TV, another/others wanted to play chess

(Có người (sinh viên) muốn xem TV, người khác lại muốn đánh cờ)


  • Có thể dùng One trước day (ngày) /week (tuần) /month (tháng)/

year (năm)/summer (mùa hè)/winter (mùa đông) …... để chỉ một thời gian đặc biệt nào đó.

Ví dụ:

- One night there was a persistent rain. (Một đêm nọ, trời mưa dai dẳng)

- One day you'll be sorry you spoke highly of your neighbours.

(Một ngày nào đó, bạn sẽ ân hận là đã ca ngợi những người láng giềng của mình)

  • One cũng là một đại từ tương đương của A/An.

Ví dụ:

- Did you get a seat? - Yes, I managed to get one.

(Bạn đã tìm được một chỗ ngồi chưa? - Vâng, tôi đã xoay sở được một chỗ ngồi)

Số nhiều của One theo cách này là Some (vài, một ít).

Ví dụ:

- Did you get a refrigerator? - Yes, we managed to get some.

(Các bạn đã mua được tủ lạnh chưa? - Vâng, chúng tôi đã xoay sở được vài cái).


Đặc biệt là trong The rent is Ê400 a month (tiền thuê nhà là 400 bảng một tháng), không thể thay a bằng one.

HINH THUC CUA MAO TU XAC DINH


The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

- The truth (sự thật)

- The time (thời gian)

- The bicycle (một chiếc xe đạp)

  • The bicycles (những chiếc xe đạp)

DUNG MAO TU XAC DINH

The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

- The truth (sự thật)

- The time (thời gian)

- The bicycle (một chiếc xe đạp)

- The bicycles (những chiếc xe đạp)

KHONG DUNG MAO TU XAC DINH

1/ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

Ví dụ:

Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)


2/ Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

Ví dụ:

- I don't like French beer (Tôi chẳng thích bia của Pháp)

- I don't like Mondays (Tôi chẳng thích ngày thứ hai)

3/ Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Ví dụ:

- Men fear death (Con người sợ cái chết)

Nhưng:

- The death of the President made his country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).


4/ Sausở hữu tính từ (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case) .

Ví dụ:

- My friend, chứ không nói My the friend

- The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

5/ Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ:

-They invited some friends to dinner.

(Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

Nhưng:

- The wedding breakfast was held in a beautiful garden

(Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

6/ Trước các tước hiệu.

Ví dụ:

- President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

- King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)


7/ Trong các trường hợp sau đây:

- Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)

- Come by car/by bus (Đến bằng xe ôtô/xe búyt)

- In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).

- To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cờ/đánh bài)


Lưu ý

  • Nature mang nghĩa "Tự nhiên , thiên nhiên " thì không dùng the.

Ví dụ:

- According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)

- They couldn't tolerate city life anymore and went back to nature (Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)


  • He listened to the radio (Anh ta nghe rađiô), nhưng He watched television (Anh ta xem TV) ; hoặc He heard it on the radio (Anh ta nghe được việc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV (Anh ta thấy việc đó trên TV).


  • Go home/get home (Đi về nhà), be at home (™ nhà), nhưng They returned to the bridegroom's home (Họ trở lại nhà chú rể). Go to bed/hospital/church/school/ work/prison (Đi ngủ/đi nằm bệnh viện/đi lễ/đi học/đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children's teacher (Họ đến trường để gặp thầy của con họ) & The priest goes to the jail to pray for the two dying prisoners (Linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối) & She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ). Nói chung, không thể thiếu The nếu đến trường không phải để học, đến nhà tù không phải để ở tù hoặc đến nhà thờ không phải để dự lễ.

DANH TU

1/ Tiếng Anh có 4 loại danh từ :

  • Danh từ chung (Common nouns) : Bird (chim), Policeman (cảnh sát viên), Pen (bút).

  • Danh từ riêng (Proper nouns) : Vietnam (Việt Nam), London (Luân Đôn), Mrs Hoa (Bà Hoa), Peter (Peter).

  • Danh từ trừu tượng (Abstract nouns) : Talent (tài năng), Mercy (lòng nhân ái), Joy (niềm vui), Sadness (nỗi buồn).

  • Danh từ tập hợp (Collective nouns) : Crowd (đám đông), Flock (đàn, bầy), Group (nhóm), Swarm (bầy, đàn), Team (đội) ...


2/ Chức năng của danh từ:

  • Chủ từ của một động từ : Peter arrived (Tom đã đến)

  • Bổ túc từ (complement) của động từ Be , Become (trở nên), Seem (dường như): Peter becomes a soldier (Peter trở thành người lính)

  • Túc từ (object) của một động từ : Last week, I saw Peter in this street (Tuần rồi, tôi gặp Peter trên con đường này)

  • Túc từ của một giới từ (preposition) : I spoke to his parents (Tôi đã nói chuyện với bố mẹ anh ta)


Lưu ý Danh từ cũng có thể ở trong sở hữu cách : Peter's wallet (Cái ví của Peter)


GIONG CUA DANH TU

1/ Các giống:

  • Giống đực chỉ đàn ông, con trai và những con thú đực (đại từ nhân xưng tương ứng là He/They)

  • Giống cái chỉ phụ nữ, các cô gái và những con thú cái (đại từ nhân xưng tương ứng là She/They)

  • Trung tính chỉ những vật vô sinh, những động vật mà ta không biết giống, kể cả những đứa trẻ mà ta chưa rõ trai hay gái (đại từ It/They)


2/ Sau đây là những danh từ có hình thức giống đực và giống cái như nhau:

Artist (nghệ sĩ), cook (đầu bếp), driver (tài xế), guide (hướng dẫn viên), catholic (tín đồ Thiên chúa), scientist (nhà khoa học), tourist (du khách), passenger (hành khách)...


3/ Sau đây là những danh từ có hình thức giống đực và giống cái khác nhau:

3.1

Boy (con trai), girl (con gái)

Bachelor (người chưa vợ), spinster (người chưa chồng)

Bridegroom (chú rể), bride (cô dâu)

Father (cha), mother (mẹ)

Gentleman (quý ông), lady (quý bà)

Husband (chồng), wife (vợ)

Uncle (chú, bác, cậu), aunt (dì, cô, mợ)

Nephew (cháu trai), niece (cháu gái)

Widower (người goá vợ), widow (người goá chồng)

Son (con trai), daughter (con gái)

Man (đàn ông), woman (đàn bà)

Salesman,saleswoman (nam, nữ bán hàng) ...


3.2

Duke (công tước), duchess (nữ công tước)

Prince (hoàng tử), princess (công chúa)

Actor, actress (nam, nữ diễn viên)

Host, hostess (nam, nữ chủ nhân)

Conductor, conductress (nam, nữ soát vé)

Hero, heroine (anh hùng/anh thư)

Steward, stewardess (nam, nữ tiếp viên)

Waiter, waitress (nam, nữ phục vụ)

Heir, heiress (nam, nữ thừa kế)

Manager, manageress (nam, nữ giám đốc)

King (vua), queen (hoàng hậu)

Earl (bá tước), countess (nữ bá tước)

Lord (lãnh chúa), lady (nữ lãnh chúa) ...


4/ Trường hợp đặc biệt

Bull,cow (bò đực, bò cái)

Duck, drake (vịt trống, vịt mái)

Cock, hen (gà trống, gà mái)

Gander, goose (ngỗng đực, ngỗng cái)

Stag, doe (hươu đực, hươu cái)

Tiger, tigress (cọp đực, cọp cái)

Lion, lioness (sư tử đực, sư tử cái)

Dog, bitch (chó đực, chó cái)

SO NHIEU CUA DT

A Số nhiều của danh từ

1/ Chỉ riêng danh từ đếm được mới có số nhiều.

2/ Thường thì số nhiều của danh từ hình thành bằng cách thêm S vào số ít.

Ví dụ:

Hilltop, hilltops (đỉnh đồi)

Book, books (sách)

Seat, seats (ghế)

Roof, roofs (mái nhà)

Rose, roses (hoa hồng)

Image, images (hình ảnh)

Armed forces (lực lượng vũ trang)

Window, windows (cửa sổ) ....

- S đọc là /s/ sau âm p, k, f, t. Sau những âm khác thì s đọc là /z/.

- S theo sau ce, ge, se hoặc ze thì đọc thêm một vần phụ là /iz/


3/ Số nhiều của danh từ tận cùng bằng s, ss, sh, ss, ch hoặc x và một vài danh từ tận cùng bằng o hình thành bằng cách thêm es (es theo sau s, ch, sh, ss hoặc x sẽ đọc là /iz/ )

Ví dụ: Tomato, tomatoes (cà chua)

Bus, buses (xe búyt)

Brush, brushes (bàn chải)

Kiss, kisses (nụ hôn)

Box, boxes (hộp)

Church, churches (nhà thờ).


- Tuy nhiên, danh từ gốc nước ngoài hoặc danh từ tóm lược tận cùng bằng o thì chỉ thêm s:

Ví dụ:

Dynamo, dynamos (máy phát điện)

Piano, pianos (đàn pianô)

Kilo, kilos (kí lô)

Photo, photos (tấm ảnh)

Radio, radios (rađiô)....

4/ Danh từ tận cùng bằng phụ âm + y thì bỏ y và thêm ies

Ví dụ:

Baby, babies (đứa bé)

Country, countries (quốc gia)

Fly, flies (con ruồi)

Lady, ladies (quý bà)

Entry, entries (mục từ trong tự điển)


5/ Danh từ tận cùng bằngnguyên âm + y thì thêm S như bình thường.

Ví dụ:

Boy, boys (con trai)

Day, days (ngày)

Donkey, donkeys (con lừa)

Monkey, monkeys (con khỉ)

Valley, valleys (thung lũng)


6/ Mười hai danh từ tận cùng bằng f hoặc fe thì bỏ f hoặc fe rồi thêm ves

Calf (con bê), half (nửa, rưỡi), knife (con dao), leaf (lá), life (cuộc đời), loaf (ổ bánh mì), self (cái tôi), sheaf (bó, thếp), shelf (cái kệ), thief (kẻ cắp), wife (vợ), wolf (con cáo).


Lưu ý

- Số nhiều của hoof (móng guốc), scarf (khăn quàng) và wharf (bến tàu)

hình thành bằng cả hai cách (thêm s hoặc ves).

- Ngoài ra, các danh từ khác tận cùng là f hay fe chỉ thêm s như bình thường. Chẳng hạn, Cliff - cliffs (vách đá), Handkerchief - handkerchiefs (khăn tay), Safe, safes (két sắt), Still life (Bức tranh tĩnh vật) - still lifes ...


7/ Một số danh từ có số nhiều bằng cách thay đổi nguyên âm

Ví dụ:

Foot, feet (bàn chân)

Tooth, teeth (răng)

Goose, geese (con ngỗng)

Man, men (đàn ông)

Woman, women (phụ nữ)

Louse, lice (con rận)

Mouse, mice (con chuột)


- Số nhiều của Child (đứa trẻ) và Ox (con bò đực) là Children Oxen


8/ Các danh từ sau đây luôn là số nhiều và dùng với động từ ở số nhiều:

- Clothes (quần áo), police (cảnh sát), outskirts (vùng ngoại ô), cattle (gia súc), spectacles (mắt kính), glasses (mắt kính), binoculars (ống nhòm), scissors (cái kéo), pliers (cái kềm), shears (kéo cắt cây), arms (vũ khí), goods/wares (của cải), damages (tiền bồi thường), greens (rau quả), earnings (tiền kiếm được), grounds (đất đai, vườn tược), particulars (bản chi tiết), premises/quarters (nhà cửa,vườn tược), riches (sự giàu có), savings (tiền tiết kiệm); spirits (rượu mạnh), stairs (cầu thang); surroundings (vùng phụ cận), valuables (đồ quý giá).

- Một vài danh từ tận cùng bằng ics như Acoustics (âm học), athletics (điền kinh), ethics (đạo đức), hysterics (cơn kích động), mathematics (toán học), physics (vật lý), linguistics (ngôn ngữ học), phonetics (ngữ âm học), logistics (ngành hậu cần), technics (thuật ngữ kỹ thuật), politics (chính trị) .... luôn có hình thức số nhiều và dùng với động từ số nhiều. Tuy nhiên, đôi khi tên gọi của các môn khoa học được xem như số ít. Chẳng hạn, Mathematics is the science of pure quantity (Toán học là khoa học về lượng thuần túy).


9/ Các danh từ sau đây có hình thức số nhiều, nhưng lại mang nghĩa số ít:

News (tin tức), mumps (bệnh quai bị), measles (bệnh sởi), rickets (bệnh còi xương), shingles (bệnh zona), billiards (bi-da), darts (môn ném phi tiêu), draughts (môn cờ vua), bowls (môn ném bóng gỗ),

dominoes (đôminô), the United States (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ). Chẳng hạn, The news is bad (Tin tức chẳng lành) hoặc The United States is a very big country (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ là một nước rất lớn).

10/ Các danh từ sau đây không thay đổi khi ở số nhiều:

Fish (cá), sheep (cừu), deer (nai), salmon (cá hồi), cod (cá thu), carp (cá chép), plaice (cá bơn sao), squid (cá mực), turbot (cá bơn), aircraft (máy bay), series (chuỗi, dãy), species (loài), offspring (con cái).


11/ Các danh từ tập hợp như Group (nhóm), team (đội), gang (băng đảng), band (toán, tốp), pack (bầy), staff (tập thể nhân viên), community (cộng đồng), committee (ủy ban), crowd (đám đông), crew (thủy thủ đoàn), family (gia đình) .... có thể dùng động từ ở số ít hay số nhiều. Chẳng hạn, The government has made up its mind / have made up their minds (Chính phủ đã quyết định dứt khoát), hoặc Do / does your family still live there? (Gia đình bạn vẫn sống ở đó chứ?)


12/ Một vài danh từ gốc Hy Lạp hoặc La Tinh vẫn có số nhiều theo quy luật của tiếng Hy Lạp hay La Tinh, chẳng hạn như Crisis, crises (sự khủng hoảng); analysis, analyses (sự phân tích); thesis, theses (luận cương); oasis, oases (ốc đảo); basis, bases (nền tảng); axis, axes (trục); appendix, appendices (phần phụ lục); genesis, geneses (cội nguồn); erratum, errata (lỗi in); memorandum, memoranda (bản ghi nhớ); phenomenon, phenomena (hiện tượng); radius, radii (bán kính); terminus, termini (ga cuối). Nhưng cũng có trường hợp theo quy luật tiếng Anh, chẳng hạn như Dogma, dogmas (giáo điều); gymnasium, gymnasiums (phòng tập thể dục); formula, formulas (thể thức) (cũng có thể dùngformulae ). Đặc biệt, số nhiều của Maximum có thể là Maximums hoặc Maxima, của Minimum có thể là Minimums hoặc Minima, của Medium có thể là Mediums hoặc Media.


Lưu ý Khi danh từ chỉ thời khoảng, số tiền và khoảng cách theo sau một số đếm, động từ sẽ ở ngôi thứ ba số ít. Chẳng hạn, Three weeks is a long time for a holiday (Ba tuần là một thời gian dài đối với một kỳ nghỉ), Five miles is too far to walk (Năm dặm thì quá xa nếu đi bộ) hoặc Three quarters of the theatre was full (Ba phần tư rạp đã đầy khách).


B Số nhiều của danh từ kép

1/ Cấu tạo của danh từ kép

  • Danh từ + danh từ

Ví dụ: Balance sheet (Bảng quyết toán)

Business card (Danh thiếp)

Street market (Chợ trời)

Winter clothes (quần áo mùa đông)

Police station (Đồn công an)

Notice board (Bảng thông báo)

Football ground (sân đá bóng)


  • Danh từ + danh động từ (gerund)

Ví dụ: Weight-lifting (Cử tạ)

Baby-sitting (Công việc giữ trẻ)

Coal-mining (Sự khai mỏ than)

Surf-riding (Môn lướt ván)

Horse-trading (Sự nhạy bén sắc sảo)


  • Danh động từ + danh từ

Ví dụ: Living-room (Phòng khách)

Waiting-woman (Người hầu gái)

Diving-rod (Que dò mạch nước)

Landing craft (Xuồng đổ bộ)

Driving-test (cuộc thi lấy bằng lái xe)

Swimming-match (cuộc bơi thi)


Phân biệt

A coffee cup (Tách dùng để đựng cà phê) và a cup of coffee (tách cà phê, tách đang đựng cà phê)


2/ Thường thì số nhiều của danh từ kép hình thành bằng cách thêm s vào từ sau cùng:

Boy-friends (bạn trai); grown-ups (người đã trưởng thành); Easter eggs (trứng Phục sinh); express trains (tàu hoả tốc hành). Đặc biệt,

Men drivers (tài xế nam); women drivers (tài xế nữ); women doctors (nữ bác sĩ); menservants (đầy tớ trai).


3/ Nếu cấu tạo của danh từ kép là danh từ + phó từ, danh từ + giới từ + danh từ, chúng ta sẽ thêm s vào từ đứng đầu, chẳng hạn như hangers-on (kẻ bợ đít), lookers-on (khán giả), runners-up (người đoạt hạng nhì), passers-by (khách qua đường), ladies-in-waiting (tì nữ), fathers-in-law (bố vợ, bố chồng), sisters-in-law (chị em dâu, chị em vợ, chị em chồng), commanders-in-chief (tổng tư lệnh), ambassadors-at-large (đại sứ lưu động).


  • Số nhiều của chữ viết tắt:

OAPs (Old Age Pensioners) (người già hưu trí)

MPs (Members of Parliament) (nghị sĩ)

VIPs (Very Important Persons) (yếu nhân)

UFOs (Unidentified Flying Objects) (vật thể bay không xác định)

DT DEM DUOC VA KHONG DEM DUOC

Tổng quan:


1/ Đặc điểm của danh từ đếm được:

  • Chỉ những gì đếm được, chẳng hạn như a sandwich (một cái bánh xăng- uych), two sandwiches (hai cái bánh xăng-uych), a dog (một con chó), three dogs (ba con chó), a friend (một người bạn), ten friends (mười người bạn), a cup of tea (một tách trà), four cups of tea (bốn tách trà).

  • Có thể ở số nhiều, chẳng hạn như a day, many days.

  • Có thể theo sau một số đếm, a/an hoặc some (một vài).


2/ Đặc điểm của danh từ không đếm được:

  • Chỉ những gì không đếm được hoặc những gì có tính cách trừu tượng, chẳng hạn như Money (tiền bạc), weather (thời tiết), nature (thiên nhiên)......

  • Không thể ở số nhiều.

  • Có thể theo sau some (nào đó), chứ không thể theo sau a/an hoặc một số đếm.


Nói thêm về danh từ không đếm được:


1/ Danh từ không đếm được thường gặp:

Bread (bánh mì), cream (kem), gold (vàng), paper (giấy), tea (trà), beer (bia), dust (bụi), ice (nước đá), sand (cát), water (nước), cloth (vải), gin (rượu gin), jam (mứt), soap (xà bông), wine (rượu nho), coffee (cà phê), glass (thủy tinh), oil (dầu lửa), stone (đá), wood (gỗ), baggage (hành lý), damage (sự thiệt hại), luggage (hành lý), camping (sự cắm trại), furniture (đồ đạc), parking (sự đậu xe), shopping (việc mua sắm), weather (thời tiết)...


2/ Danh từ trừu tượng

Ví dụ: Advice (lời khuyên), experience (kinh nghiệm), horror (khủng khiếp), beauty (đẹp), fear (sợ hãi), information (thông tin), courage (lòng can đảm), help (sự giúp đỡ), knowledge (kiến thức), death (cái chết), hope (niềm hy vọng), mercy (lòng nhân từ), pity (sự tội nghiệp), relief (sự gồ lên), suspicion (sự hồ nghi), work (công việc) ...


3/ Danh từ không đếm được luôn ở số ít và không theo sau a/an

Ví dụ: Those students don't want (any) help. They only want (some) knowledge.

(Các sinh viên ấy không cần sự giúp đỡ. Họ cần kiến thức mà thôi)

I have no experience in this field.

(Tôi chẳng có kinh nghiệm về lĩnh vực này)


4/ Danh từ không đếm được thường theo sau some, any, no, a little .. .., hoặc theo sau bit, piece, slice, gallon...

Ví dụ: A bit of news (một mẩu tin), a grain of sand (một hạt cát), a pot of jam (một hủ mứt), a slice of bread (một lát bánh mì), a bowl of soup (một bát súp), a cake of soap (một bánh xà bông), a gallon of petrol (một galon xăng), a pane of glass (một ô kính), a sheet of paper (một tờ giấy), a glass of beer (một ly bia), a drop of oil (một giọt dầu), a group of people (một nhóm người), a piece of advice (một lời khuyên)...


5/ Một vài danh từ trừu tượng cũng theo sau a/an, nhưng với ý nghĩa đặc biệt và ở số ít mà thôi.

- To have a wide knowledge of literature, we need read much(Để có một kiến thức rộng rãi về văn học, chúng ta phải đọc sách nhiều).

- This micro-computer is a great help to our study (Cái máy vi tính này rất có ích cho việc học của chúng tôi)

- Do you think these prisoners have a love of music/a hatred of dishonesty? (Bạn có nghĩ rằng các tù nhân này yêu âm nhạc/căm ghét sự bất lương hay không?)

- It's a pity you forgot to do it (Tiếc là bạn quên làm điều đó)

- It's a shame he offended against my teacher (Thật là hổ thẹn khi anh ta xúc phạm đến thầy tôi)


Lưu ý

  • He raises chickens in his garden (Anh ta nuôi gà trong vườn nhà mình), nhưng I like to eat chicken (Tôi thích ăn thịt gà).

  • My house has six rooms (Nhà tôi có sáu phòng), nhưng There's no room in the car for the dog (Xe ô tô không có chỗ nào cho chó ngồi).

  • We've been to France five times (Chúng tôi đã sang Pháp năm lần), nhưngTime is a great healer 1(thời gian là thuốc chữa lành mọi vết thương).

SO HUU CACH

Sở hũu cách


  • 's dùng cho danh từ số ít, danh từ số nhiều không tận cùng bằng 's, từ sau cùng trong danh từ kép, hoặc sau từ viết tắt:

Ví dụ:

The chemist's (shop) (cửa hàng dược phẩm)

Children's toys (đồ chơi của trẻ em)

My sister's friend (bạn của chị tôi)

Peter's suitcase (va li của Peter)

Her father-in-law's house (nhà của bố chồng cô ta)

The PM's bodyguards (vệ sĩ của thủ tướng)

The VIP's briefcase (cặp tài liệu của yếu nhân)

  • ' dùng cho danh từ số nhiều tận cùng bằng s, kể cả danh từ số ít tận cùng bằng s

Ví dụ:

My sisters' friend (bạn của các chị tôi)

The workers' wages (lương của các công nhân)

Socrates' philosophy (triết lý của Socrates)

Lưu ý

Khi sử dụng sở hữu cách, phải bỏ mạo từ đứng trước người hoặc vật sở hữu.

Ví dụ:

- The villa of the senator = The senator's villa (Biệt thự của thượng nghị sĩ)

- The wife of the shoemaker = The shoemaker's wife (Vợ của người thợ giày)

- The toys of Jack = Jack's toys


Khi nào dùng sở hũu cách?


Sở hữu cách (possessive case) chủ yếu dùng cho người, quốc gia hoặc động vật. Đôi khi người ta cũng dùng sở hữu cách trong các trường hợp sau đây:

The tree's branches (các cành cây) = The branches of the tree

The yacht's mast (cột thuyền buồm) = The mast of the yacht

The company's profits (Lợi nhuận của công ty) = The profits of the company

A week's holiday (kỳ nghỉ một tuần)

Today's paper (báo ra ngày hôm nay)

Twenty minutes' break (nghỉ giải lao 20 phút) = a twenty-minute break

Yesterday's news (tin tức hôm qua)

Two days' delay (chậm trễ hai ngày) = a two-day delay

For heaven's sake (vì Thượng Đế)

The baker's (tiệm bánh mì)

The butcher's (tiệm bán thịt)

The dentist's (phòng khám của nha sĩ)

Tomorrow, we'll have a birthday party at Hoa's (Ngày mai, chúng ta sẽ ăn mừng sinh nhật tại nhà Hoa)


Khi nào dùng Of + danh từ để diễn đạt sự sở hữu?


  • Khi có một cụm từ (phrase) hoặc mệnh đề (clause) theo sau "sở hữu chủ".

Ví dụ:

- I want to know the house of the girl in uniform (Tôi muốn biết nhà của cô gái mặc đồng phục)

- They are speaking to the father of the young man they met at the airport (Họ đang nói chuyện với cha của người thanh niên mà họ đã gặp ở sân bay)


  • Khuynh hướng chung là dùng Of + danh từ, khi "sở hữu chủ" là vật chứ không phải người.

Ví dụ:

- The gate of the villa (cổng của biệt thự)

- The front of the house (mặt tiền của căn nhà)

- The legs of the chair (chân của cái ghế)


Phân biệt: My aunt's paintings (Những bức tranh thuộc quyền sở hữu của dì tôi hoặc do dì tôi vẽ) và The paintings of my aunt (Những bức tranh tả dì tôi)

TINH TU CHI PHAM CHAT

1/ Tính từ chỉ phẩm chất không thay đổi theo giống và số của danh từ.

Ví dụ:

- An old woman (Một bà lão) & Old women (Các bà lão)

- An old man (Một ông lão) & Old men (Các ông lão)

2/ Vị trí của tính từ chỉ phẩm chất

  • Trước danh từ.

Ví dụ:

- A poor family (Một gia đình nghèo)

- An unhappy teacher (Một người thầy bất hạnh)

- Difficult problems (Những bài toán khó)

- Sau danh từ, nếu tính từ có bổ ngữ kèm theo.

Ví dụ:

- Burgundy is a region famous for its wines

(Burgundy là một vùng nổi tiếng về các loại rượu vang)

- A shelf full of crockery (Một ngăn chứa đầy đồ sành sứ)

  • Sau các động từ Be, Become, Seem, Appear, Feel, Get/Grow, Keep, Look, Make, Smell, Sound, Taste, Turn.

Ví dụ:

- He looks world-weary (Anh ta có vẻ chán đời)

- This event made them more optimistic

(Sự kiện này khiến họ lạc quan hơn)

- After a persistent rain, everyone felt cold

(Sau một cơn mưa dai dẳng, mọi người đều cảm thấy lạnh)

- That music sounds beautiful (Khúc nhạc ấy nghe thật hay)

- The weather will keep fine (Thời tiết sẽ vẫn cứ đẹp)

- This milk smells sour (Sữa này có mùi chua)


Phân biệt

- This waiter looks very curious (Người hầu bàn này trông rất tò mò) và He looks curiously at his boss (Anh ta nhìn chủ mình với vẻ tò mò)


3/ Tính từ dùng như danh từ

- Các tính từ Old (già), Young (trẻ), Elderly (cao tuổi), Aged (cao tuổi), Blind (mù), Deaf (điếc), Disabled (tàn tật), Handicapped (tàn tật), Healthy (mạnh khoẻ), Sick (đau ốm), Living (sống), Dead (chết), Wounded (bị thương), Injured (bị thương), Rich (giàu), Poor (nghèo), Needy (túng thiếu), Unemployed (thất nghiệp), Jobless (thất nghiệp), Wicked (xấu xa) có thể theo sau The để chỉ loại người có một trong những đặc trưng vừa nói. Bấy giờ, các tính từ này trở thành danh từ và nên nhớ là động từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ ba số nhiều.

Ví dụ:

- The handicapped deserve our help

(Những kẻ tật nguyền rất đáng cho chúng ta giúp đỡ)

- Special recreational programs for the elderly

(Các chương trình giải trí đặc biệt dành cho người cao tuổi)

Các tính từ chỉ quốc gia cũng do cách này mà trở thành danh từ. Chẳng hạn, The Scotch (Người Xcốt-len), the Dutch (Người Hà Lan), the French (Người Pháp), the British (Người Anh), the Swiss (Người Thụy Sĩ), the Taiwanese (Người Đài Loan), the Vietnamese (Người Việt Nam)...


4/ Phân từ dùng như tính từ

  • Hiện tại phân từ (...ING) và quá khứ phân từ (...ED) cũng có thể dùng như tính từ. Bấy giờ, hiện tại phân từ mang ý nghĩa chủ động, còn quá khứ phân từ mang ý nghĩa thụ động.

Ví dụ:

- A confusing question (Một câu hỏi khiến người nghe bối rối) & The boy looks confused when he sees his parents at the door of his classroom (Cậu bé có vẻ bối rối khi thấy bố mẹ ở cửa lớp).

- A touching story (Một câu chuyện khiến người nghe xúc động) & I was very touched to hear from my bosom friends (Tôi rất xúc động khi nhận được tin những người bạn chí cốt của tôi).

5/ Thứ tự sắp xếp các tính từ chỉ phẩm chất

Thông thường, khi nhiều tính từ cùng định tính cho một danh từ, chúng sẽ được sắp xếp theo thứ tự sau đây: Tính từ chỉ kích thước - Tính từ chỉ cá tính và cảm xúc - Tính từ chỉ tuổi tác - Tính từ chỉ hình dạng - Tính từ chỉ màu sắc - Tính từ chỉ chất liệu - Tính từ chỉ nguồn gốc - Tính từ chỉ công dụng [thường là danh động từ trong danh từ kép, chẳng hạn như Leading question (câu hỏi khôn ngoan để dẫn đến câu trả lời đúng ý của người hỏi), Waiting room (phòng chờ đợi),Riding breeches (quần mặc khi cưỡi ngựa)].

Ví dụ:

- A long double-edged sword (Một thanh gươm hai lưỡi dài)

- A small square box (Một cái hộp vuông nhỏ)

- Merciful black policemen (Những viên cảnh sát da đen nhân từ)

- Red velvet gloves (Những chiếc găng nhung đỏ)

- An elegant Italian restaurant (Một nhà hàng   thanh lịch)


6/ Các trường hợp đặc biệt của tính từ chỉ phẩm chất

6/1 Tính từ chỉ phẩm chất dùng với các đại từ one/ones, khi one/ones chỉ một danh từ được đề cập trước đó.

Ví dụ:

- Gather ripe plums instead of the unripe ones.

(Hãy hái mận chín thay vì mận còn xanh)

- If you don't buy a voluminous book, two small ones will do

(Nếu bạn không mua một quyển sách to tướng thì hai quyển nhỏ cũng đủ dùng rồi)


6/2 Tính từ chỉ phẩm chất dùng như đại từ.

- First/Second (thứ nhất/thứ hai)... vẫn là tính từ nếu dùng với one/ones, nhưng sẽ là đại từ nếu không dùng với one/ones.

Ví dụ:

- Which of these two do you prefer? - I prefer the second (one)

(Trong hai cái này, bạn thích cái nào hơn? - Tôi thích cái thứ hai hơn)


Lưu ý

- I find that it is impossible to tame this bear = I find it impossible to tame this bear (Tôi thấy là không thể thuần hoá con gấu này)

- It is very kind of you to help him

(Bạn thật là tử tế mới giúp hắn)

- It is ungracious of him not to acknowledge your help

(Hắn thật là khiếm nhã mới không cám ơn sự giúp đỡ của bạn)

- It is boring to tell lies all day long

(Thật là chán ngắt khi phải nói dối suốt ngày)

- It is necessary to seize this golden opportunity

(Điều cần thiết là nắm lấy cơ hội ngàn vàng này)

- It is not necessary for you to be in such a hurry

(Bạn không cần phải hấp tấp như vậy)

- It is lucky that we have a correction pen

(May là chúng tôi có bút xoá)

- It is lucky for us that he has a correction pen

(May cho chúng tôi là anh ta có bút xoá)

- I am afraid of naughty words

(Tôi sợ những lời lẽ tục tĩu)

- I am afraid of hearing naughty words

(Tôi sợ nghe những lời lẽ tục tĩu)

- I am afraid to hear naughty words

(Tôi sợ nghe những lời lẽ tục tĩu)

- I am afraid (that) they will be late for school

(Tôi e rằng chúng sẽ đi học trễ)

- This lesson is easy to understand

(Bài học này dễ hiểu)

- It is strange that they haven't remembered the way to the airport

(Lạ một điều là họ quên hẳn đường ra sân bay)

- Students are ready to accept task assignment after graduation

(Các sinh viên sẵn sàng chịu sự phân công sau khi tốt nghiệp)

- I am very happy to see you again

(Tôi rất vui mừng gặp lại các bạn)

SO SANH

1/ Có 3 cấp so sánh:


Cấp nguyên So sánh hơn Cực cấp


Tall Taller Tallest

Honest More honest Most honest


2/ Quy tắc

Có hai cách tạo hình thức so sánh hơn và cực cấp cho tính từ.

a) Thêm er (so sánh hơn) và est (cực cấp) sau:

  • Mọi tính từ một vần. Chẳng hạn, Fast (nhanh) - Faster (nhanh hơn) - Fastest (nhanh nhất); Strong (mạnh) - Stronger (mạnh hơn) - Strongest (mạnh nhất).

  • Một vài tính từ hai vần (chủ yếu là tận cùng bằng y, le và ow). Chẳng hạn, Quiet (yên tĩnh) - Quieter (yên tĩnh hơn) - Quietest (yên tĩnh nhất); Dirty (bẩn) - Dirtier (bẩn hơn) - Dirtiest (bẩn nhất); Simple (đơn giản) - Simpler (đơn giản hơn) - Simplest (đơn giản nhất); Narrow (hẹp) - Narrower (hẹp hơn) - Narrowest (hẹp nhất).

  • Tính từ bắt đầu bằng Un và theo sau là hai vần. Chẳng hạn, Unhappy (khốn khổ) - Unhappier (khốn khổ hơn) - Unhappiest (khốn khổ nhất).

Lưu ý

- Big (lớn) - Bigger (lớn hơn) - Biggest (lớn nhất); Fat (béo) - Fatter (béo hơn) - Fattest (béo nhất).

- Silly (dại dột) - Sillier (dại dột hơn) - Silliest (dại dột nhất);

Floppy (mềm) - Floppier (mềm hơn) - Floppiest (mềm nhất).

- Little (nhỏ) - Littler (nhỏ hơn) - Littlest (nhỏ nhất);

- Rude (khiếm nhã) - Ruder (khiếm nhã hơn) - Rudest (khiếm nhã nhất).


b) Thêm More (so sánh hơn) và Most (cực cấp) trước:

  • Mọi tính từ ba vần (trừ trường hợp đã nói trên đây). Chẳng hạn, Attractive (hấp dẫn) - More attractive (hấp dẫn hơn) - Most attractive (hấp dẫn nhất).

  • Phần lớn các tính từ hai vần (tận cùng bằng ful, less, al, ant, ent, ic, ive, ous, hoặc bắt đầu bằng a). Chẳng hạn, Distant (xa) - More distant (xa hơn) - Most distant (xa nhất); Graceful (duyên dáng) - More graceful (duyên dáng hơn) - Most graceful (duyên dáng nhất).

  • Mọi phân từ dùng như tính từ. Chẳng hạn, Boring (tẻ nhạt) - More boring (tẻ nhạt hơn), Most boring (tẻ nhạt nhất); Spoilt (hư hỏng) - More spoilt (hư hỏng hơn) - Most spoilt (hư hỏng nhất).


Lưu ý

  • Có những tính từ hai vần áp dụng cả hai cách nói trên. Chẳng hạn, Common (phổ biến) - Commoner/More common( phổ biến hơn) - Commonest/Most common (phổ biến nhất); Clever (khôn ngoan) - Cleverer/More clever (khôn ngoan hơn) - Cleverest/Most clever (khôn ngoan nhất).

  • Nếu nghi ngờ thì nên dùng More và Most.



3/ So sánh bất quy tắc

Good (tốt), better , best

Bad (xấu), worse , worst

Far (xa), farther / further , furthest / farthest

Little (ít), less , least

Few (ít), fewer / less , fewest / least

Many, Much (nhiều), more , most

Old (già, cũ), elder / older , eldest / oldest



4/ Cấu trúc

4/1 So sánh hơn

  • Có thể dùng Much, Far, A little, A bit trước tính từ ở cấp so sánh hơn.

Ví dụ:

- Tom is much stronger than his rival

(Tom khoẻ hơn đối thủ của mình nhiều)

- Are you feeling a little (a bit) better today?

(Hôm nay bạn thấy trong người khoẻ hơn không?)

  • Sau than có thể là một danh từ, đại từ hoặc mệnh đề.

Ví dụ:

- London is bigger than Paris

(Luân Đôn to hơn Pari).

- Peter appeared more confused than his friends.

(Peter có vẻ lúng túng hơn các bạn anh ta)

- My dad's older than yours

(Bố tôi già hơn bố bạn)

- The exam is easier than I thought

(Cuộc thi dễ hơn tôi nghĩ).


Lưu ý

  • It's getting colder and colder (Trời càng lúc càng lạnh hơn)

  • He became more and more anxious with every passing minute (Mỗi phút trôi qua, anh ta càng thêm lo lắng)

  • The more I miss my family, the more I miss my children (Càng nhớ gia đình, tôi càng nhớ các con tôi)

  • The more he thought about it, the worse the situation seemed (Anh ta càng nghĩ đến điều đó, tình hình càng có vẻ tệ hơn)

  • The more interesting it is, the more attention they pay (Điều đó càng lý thú, họ càng thêm chú ý)

  • You are taller than I (am) , nhưng người ta thường nói You are taller than me .

  • He makes fewer spelling mistakes than you (do) , nhưng người ta thường nói He makes fewer spelling mistakes than you .

  • I have a faster car than he (does) , nhưng người ta thường nói I have a faster car than him.


4/2 Cực cấp

Ví dụ:

- Henry is the best child in his family

(Henry là đứa con tốt nhất trong gia đình)

- It was the happiest day of my life

(Đó là ngày vui nhất đời tôi)

- Her worst subject is chemistry

(Môn mà cô ta dở nhất là hoá học)

- My parents have two sons. I am the eldest

(Bố mẹ tôi có hai người con trai. Tôi là con trai trưởng)

- All the boys are noisy, but Long is the noisiest

(Tất cả các bé trai đều làm ồn, nhưng Long làm ồn nhiều nhất)

- It is the strongest coffee (that) I have ever drunk

(Đây là cà phê đặc nhất mà tôi đã từng uống)

- It was the unhappiest month (that) we had ever spent

(Đó là tháng xui nhất mà chúng tôi đã từng trải qua)


5/ Nói thêm về hình thức so sánh và cực cấp

- She is as thin as a lath (Cô ta gầy như cây que)

- You are as tall as my brother (Bạn cao bằng anh tôi)

- This schoolgirl is as white as a sheet (Cô nữ sinh này trong trắng như một tờ giấy)

- An elephant is not so big as a whale (Voi không to bằng cá voi)

Your tea is not so strong as mine (Trà của bạn không đặc

bằng trà của tôi)

- Mice are not as big as cats (Chuột không to bằng mèo)

- The least worry we have is about the weather (Điều chúng tôi ít lo lắng nhất là thời tiết)

- His speech is less lengthy than I expected (Bài diễn văn của ông ta ít dài dòng hơn tôi mong)

- This is the least interesting part of the dictionary (Đây là phần ít hấp dẫn nhất trong quyển tự điển)

- One of the least performed of Shakespeare's plays (một trong những vở kịch ít được trình diễn nhất của Shakespeare)

- She chose the least expensive of the hotels (Bà ta chọn khách sạn ít đắt tiền nhất = Bà ta chọn khách sạn rẻ tiền nhất)

- She found the job less and less attractive

(Cô ta thấy công việc ngày càng bớt hấp dẫn)

- They are less and less interested in sport (Họ ngày càng bớt quan tâm đến thể thao)

- Less coffee than tea (t cà phê hơn trà)

- You should smoke fewer cigarettes and drink less beer (Anh nên hút ít thuốc lá hơn và uống ít bia hơn)

- I received less money than the others did (Tôi lĩnh ít tiền hơn những người khác)

- It rains less in London than in Manchester (™ Luân Đôn mưa ít hơn là ở Manchester)


PHO TU

TONG QUAT VE PHO TU

Phó từ là từ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mức độ, cách thức... cho một động từ, một tính từ, một cụm từ hoặc một phó từ khác .

  • Phó từ chỉ cách thức (Adverbs of manner): Slowly (chậm chạp), quickly (một cách nhanh nhẹn), joyfully (một cách vui vẻ), sadly (một cách buồn bã), well (tốt, giỏi), badly (tồi, dở) ...

  • Phó từ chỉ mức độ (Adverbs of degree): Enough (đủ), absolutely (tuyệt đối), strictly (triệt để), fairly (khá, hoàn toàn), completely (hoàn toàn), entirely (hoàn toàn), quite (hoàn toàn), just (vừa), nearly (gần như), almost (gần như), only (chỉ riêng), too (quá), very (rất), extremely (cực độ), really (thực sự)...

  • Phó từ chỉ nơi chốn (Adverbs of place): Here (đây), there (đó), near (gần), everywhere (mọi nơi), nowhere (không nơi nào), northwards (về phía bắc), forwards (về phía trước), backwards (về phía sau), clockwise (theo chiều kim đồng hồ) ...

  • Phó từ chỉ thời gian (Adverbs of time): Now (bây giờ), today (hôm nay), tomorrow (ngày mai), yesterday (hôm qua), soon (ngay), still (vẫn còn), then (sau đó), yet (còn, còn nữa), afterwards (sau này), before (trước đó), at once (lập tức), lately (gần đây), recently (gần đây) ...

  • Phó từ chỉ sự thường xuyên (Adverbs of frequency): Frequently (thường xuyên), always (luôn luôn), never (không bao giờ), occasionally (thỉnh thoảng), usually (thường), often (thường), regularly (đều đặn), seldom (ít khi, hiếm khi), rarely (ít khi, hiếm khi)...

  • Phó từ nghi vấn (Interrogative adverbs): When? (lúc nào), where?(ở đâu), why? (tại sao), how (như thế nào? bằng cách nào?). Chẳng hạn, When did he die? (Anh ta chết lúc nào?), Where does she come from? (Cô ta từ đâu đến?), Why were you late? (Tại sao anh đến muộn?), How is this word spelt? (Từ này đánh vần như thế nào?).

  • Phó từ quan hệ (Relative adverbs): When (khi mà), where (nơi mà), why (vì sao, tại sao). Chẳng hạn, Sunday is the day when very few people go to work (Chủ nhật là ngày mà rất ít người đi làm việc), One of the countries where people drive on the left (Một trong những nước nơi người ta lái xe về bên trái), That is the reason why I come here (Đó là lý do vì sao tôi đến đây).


Ngoài ra, còn có Phó từ bổ nghĩa câu (Sentence adverbs) như Certainly (chắc chắn), Evidently (hiển nhiên), Obviously (hiển nhiên), Naturally (tất nhiên), Clearly (rõ ràng), Probably (có lẽ), Undoubtedly (không nghi ngờ gì nữa), Fortunately (may thay), Unfortunately (rủi thay) ... Chẳng hạn, Fortunately, everyone returned home safe and sound (May thay, mọi người đều trở về nhà bình an vô sự).


SU THANH LAP PHO TU

  • Thường thì phó từ hình thành bằng cách thêm ly vào tính từ tương xứng.

Ví dụ:

Large (rộng rãi) - Largely

Extreme (cực độ) - Extremely

Brief (ngắn gọn) - Briefly

Boring (buồn tẻ) - Boringly

Repeated (lặp đi lặp lại) - Repeatedly

Quick (nhanh nhẹn) - Quickly

Happy (sung sướng) - Happily

Greedy (tham lam) - Greedily

Useful (hữu ích) - Usefully

Beautiful (đẹp) - Beautifully

Normal (thông thường) - normally

Actual (thực sự) - actually

Reliable (xác thực) - Reliably

Pitiable (đáng thương) - Pitiably

Tangible (hiển nhiên) - tangibly

Credible (đáng tin cậy) - Credibly


Ngoại lệ

True (thật, đúng), truly

Due (đúng, đáng), duly

Whole (toàn bộ), wholly

Good (tốt, giỏi), well

Other (khác), otherwise


  • Cũng có trường hợp tính từ và phó từ giống nhau về hình thức . Chẳng hạn, Back seat (Ghế sau) - It takes me an hour to walk there and back (Tôi phải mất một tiếng đồng hồ để đi từ đây đến đó rồi quay về), A pretty girl (Một cô gái xinh xắn) - The situation seems pretty hopeless (Tình thế có vẻ khá tuyệt vọng), In the near future (Trong tương lai gần đây) - Sit near enough to see the screen (Hãy ngồi đủ gần để nhìn thấy màn ảnh), Still water (Nước phẳng lặng) - She is still unconscious (Cô ta vẫn còn bất tỉnh), A little garden (Một khu vườn nhỏ) - I slept very little last night (Đêm qua tôi ngủ rất ít), A late marriage (Một cuộc hôn nhân muộn mằn) - She married late (Cô ta lấy chồng muộn), A nation-wide advertising campaign (Một chiến dịch quảng cáo trên toàn quốc) - Police are looking for him nation-wide (Cảnh sát đang truy lùng hắn trên toàn quốc), Bodily organs (Các bộ phận của cơ thể) - The audience rose bodily to salute the colours (Toàn thể cử toạ đứng dậy chào cờ)...


  • Những tính từ tận cùng bằng ly, chẳng hạn như Friendly (thân thiện), Likely (có thể, chắc), Lonely (cô đơn)..., không được dùng như phó từ. Để diễn tả chúng dưới dạng phó từ, ta phải lập những cụm từ như In a friendly manner/way (một cách thân thiện) chẳng hạn.


PHO TU DUOI HINH THUC SO SANH

1/ Để đặt phó từ có hai vần trở lên dưới hình thức so sánh cực cấp , ta thêm more và most trước phó từ.

Chẳng hạn, Calmly (Bình tĩnh) - More calmly (bình tĩnh hơn) - Most calmly (bình tĩnh nhất), Luckily (may mắn) - More luckily (may mắn hơn), Most luckily (may mắn nhất).


Đặc biệt


Well Better Best

Badly Worse Worst

Little Less Least

Much More Most

Far Farther Farthest

Further Furthest

Early Earlier Earliest

Hard Harder Hardest

Fast Faster Fastest

Loud Louder Loudest


2/ Ví dụ minh hoạ

- He eats more quickly than I do/than me (Anh ta ăn nhanh hơn tôi)

- He eats as quickly as I do/as me (Anh ta ăn nhanh bằng tôi)

- He doesn't eat as quickly as I do/as me hoặc He doesn't eat so quickly as I do/as me (Anh ta không ăn nhanh bằng tôi).

- They arrived earlier than I expected

(Họ đã đến sớm hơn tôi tưởng)

- The sooner you begin, the sooner you'll finish

(Bạn bắt đầu càng sớm, bạn càng sớm xong việc)

- The sooner the better (Càng sớm càng tốt)

- heir child screamed loudest of all

(Con của họ hét to nhất trong bọn)

- Who arrived the earliest?

(Ai đến sớm nhất?)


VI TRI PHO TU

1/ Phó từ chỉ cách thức (Adverbs of manner)

  • Đứng sau động từ. Chẳng hạn, This old man drinks heavily (Ông lão này nghiện rượu nặng), She walked sluggishly (Cô ta đi một cách uể oải).

  • Đứng sau túc từ nếu câu có một túc từ. Chẳng hạn, He rendered me a service voluntarily (Anh ta tự nguyện giúp tôi), They speak French well (Họ nói tiếng Pháp giỏi).

  • Đứng trước giới từ hoặc sau túc từ khi động từ + giới từ + túc từ (nhưng phải đứng trước giới từ nếu túc từ dài). Chẳng hạn, She glances shyly at him hoặc She glances at him shyly (Cô ta e thẹn liếc nhìn anh ta), nhưng She glances shyly at everyone who attends her wedding ceremony (Cô ta e thẹn nhìn những người đến dự lễ cưới của cô ta).

  • Đứng trước động từ nếu túc từ dài. Chẳng hạn, The teacher carefully marked all the incorrect sentences on the blackboard (Thầy giáo cẩn thận đánh dấu mọi câu sai trên bảng đen), He furiously declares that any latecomer will be blacklisted (Anh ta điên tiết tuyên bố rằng ai đến trễ sẽ bị ghi vào sổ đen).


2/ Phó từ chỉ mức độ (Adverbs of degree)

Đứng trước một phó từ hoặc một tính từ để bổ nghĩa cho phó từ hoặc tính từ ấy. Chẳng hạn, It is absolutely impossible (Điều đó hoàn toàn không thể được), She sings very well (Cô ta ca rất hay).

Đặc biệt

- They have only two children

(Họ có vỏn vẹn hai đứa con)

- Only five people were hurt in the accident

(Chỉ có năm người bị thương trong vụ tai nạn)

- For external use only

(Dùng ngoài da mà thôi)

- I only waited a few minutes, but it seemed like hours

(Tôi chỉ đợi vài phút thôi, mà cứ như mấy giờ đồng hồ)

- I hardly know this telephone number

(Tôi vừa mới biết số điện thoại này mà thôi)

- I can hardly lift this bag

(Tôi khó mà nhấc nổi cái bao này)

- Hardly anybody came

(Hầu như chẳng ai đến)

-There's hardly any milk left

(Hầu như chẳng còn chút sữa nào)

-He has hardly any money

(Anh ta hầu như chẳng có tiền)

- They hardly ever go to bed before midnight

(Hầu như họ chẳng bao giờ đi ngủ trước nửa đêm)

- He can scarcely have said so

(Chắc là anh ấy đã không nói như thế)

- There were scarcely fifty strikers there

(™ đó chỉ có vỏn vẹn năm mươi người đình công)

- This river isn't deep enough for swimming

(Dòng sông này chưa đủ sâu để bơi lội)

- Write clearly enough for us to read it

(Hãy viết đủ rõ cho chúng tôi đọc được)


3/ Phó từ chỉ sự thường xuyên (Adverbs of frequency)

  • Đứng sau thì đơn giản của To be. Chẳng hạn, Your hands are still dirty (Tay anh vẫn còn bẩn), He is always modest about his achievements (Anh ta luôn khiêm tốn về những thành tựu của mình).

  • Trước thì đơn giản của tất cả các động từ khác. Chẳng hạn, I continually have to remind him of his family (Tôi phải liên tục nhắc hắn nhớ đến gia đình hắn), He sometimes writes to me (Thỉnh thoảng anh ta có viết thư cho tôi), My father never eats meat (Cha tôi chẳng bao giờ ăn thịt).

  • Sau trợ động từ trong thì kép. Chẳng hạn, I have never been abroad (Tôi chưa bao giờ ra nước ngoài), You should always check your oil before starting (Bạn nên luôn luôn kiểm tra dầu nhớt trước khi khởi hành), We have often been there (Chúng tôi đã từng đến đó luôn).


4 Phó từ chỉ nơi chốn (Adverbs of place)

  • Đứng sau động từ. Chẳng hạn, Her parents live abroad (Cha mẹ cô ta sống ở nước ngoài), They are waiting for us downstairs (Họ đang đợi chúng tôi ở tầng dưới), Are you going anywhere? (Anh định đi bất cứ nơi nào chứ?).

  • Sau Động từ + túc từ hoặc Động từ + giới từ + túc từ. Chẳng hạn, I've seen that old women somewhere (Tôi đã gặp bà lão đó ở nơi nào đó), We looked for it everywhere (Chúng tôi đã tìm nó khắp nơi).


5/ Phó từ chỉ thời gian (Adverbs of time)

  • Đứng ở đầu hoặc cuối mệnh đề. Chẳng hạn, Eventually he won hoặc He won eventually (Cuối cùng anh ta đã thắng), Then we walked home hoặc We walked home then (Rồi chúng tôi đi bộ về nhà). Tuy nhiên, tốt nhất là tra tự điển trước khi dùng phó từ chỉ thời gian.

DAI TU

TINH TU NGHI VAN

  • Who (đại từ)

  • Whom (đại từ)

  • What (đại từ và tính từ)

  • Which (đại từ và tính từ)

  • Whose (đại từ và tính từ)


Ví dụ minh hoạ

a) Who

- Who told him the news? (Ai báo tin cho anh ta?)

- Do you know who damaged my car?

(Bạn có biết ai làm hỏng xe tôi hay không?)

- I wonder who phoned this morning

(Tôi chẳng biết ai đã gọi điện thoại sáng nay)

- Who ate my bread? (Ai đã ăn bánh mì của tôi?)

- Who is that bespectacled girl? (Cô gái đeo kính là ai?)


b) Whom

- Thay vì Whom did they invite? (Họ mời những ai?), người ta thường nói Who did they invite?

- Thay vì Whom did you see at church? (Bạn đã gặp ai ở nhà thờ?), người ta thường nói Who did you see at church?

- Thay vì With whom did you go? (Bạn đã đi với ai?), người ta thường nói Who did you go with?

- Thay vì To whom are you speaking? (Bạn đang nói chuyện với ai?), người ta thường nói Who are you speaking to?


c) Whose

  • Whose là tính từ.

- Whose house was broken into? (Nhà của ai bị bọn trộm vào?)

- Whose book are they reading? (Họ đang đọc sách của ai?)


  • Whose là đại từ.

- Whose are these newspapers ? (Những tờ báo này là của ai?)

- Whose is that house? (Nhà đó là của ai?)


d) Which

  • Which là tính từ.

- Which hat is hers? (Mũ nào là của cô ta?)

- Which way is quicker - by taxi or by pedicab?

(Đường nào thì nhanh hơn - bằng taxi hay bằng xe xích lô?)

- Which languages did you study at school?

(Anh đã học những thứ tiếng gì ở trường?)

- Which journalist (of all journalists) do you admire most?

(Nhà báo nào bạn ngưỡng mộ nhất?)

- Thay vì To which address will you send this letter? (Bạn sẽ gửi thư này đến địa chỉ nào), người ta thường nói Which address will

you send this letter to?. Tương tự, thay vì In which region do you work? (Bạn làm việc ở vùng nào?), người ta thường nói Which region do you work in?

  • Which là đại từ.

- Which is her hat? (Mũ của cô ta là mũ nào?)

- Which of them is the tallest? (Người nào trong số họ là cao nhất?)

- Which of these two photos do you like best?

(Bạn thích bức nào nhất trong hai bức ảnh này?)


e) What

  • What là đại từ.

- What happens? (Có chuyện gì xảy ra vậy?)

- What made him so furious? (Điều gì khiến hắn điên tiết lên vậy?)

- What are you thinking? (Bạn đang nghĩ gì vậy?)

- What's the date? (Hôm nay ngày bao nhiêu?)

- What does he say? (Anh ta nói gì vậy?)

- What did you do that for? = Why did you do that?

(Bạn làm điều đó nhằm mục đích gì?)

- What is this bag for? (Cái bao này dùng để làm gì?)

- What does this word mean? (Từ này nghĩa là gì?)

- What does she do? = What is she? = What is her profession?

(Cô ta làm nghề gì?)

- What's your name? (Tên bạn là gì?)

- What was the weather like? (Thời tiết như thế nào?)

- What does she look like? (Cô ta trông thế nào?)

  • What là tính từ (nhưng rất ít dùng cho người).

- What date is it? (Hôm nay ngày bao nhiêu?)

- What experience have you had? (Bạn đã có kinh nghiệm gì?)

- What documents has he read? (Hắn đã đọc những tài liệu nào?)

- At what depth does the wreck lie?

(Xác tàu đắm nằm ở độ sâu bao nhiêu?)


Lưu ý

- Thay vì What age are you?/What is your age?, người ta thường nói How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

- Thay vì What height is he?/ What is his height?, người ta thường nói How tall is he? (Anh ta cao bao nhiêu?)

DAI TU NHAN XUNG

1/ Hình thức



Chủ từ Túc từ


Số ít Ngôi thứ nhất I Me

Ngôi thứ hai You You

Ngôi thứ ba He/She/It Him/Her/It

-------------------------------------------------------------------------------------------

Số nhiều Ngôi thứ nhất We Us

Ngôi thứ hai You You

Ngôi thứ ba They Them


  • Hình thức cũ của ngôi thứ hai số ít là Thou (chủ từ), Thee (túc từ)

  • He dùng cho nam giới và động vật giống đực & She dùng cho nữ giới và động vật giống cái & It dùng cho sự vật.

Ví dụ:


- This is my father. He is a postman

(Đây là cha tôi. Ông là nhân viên phát thư)

- This is my mother. She is an actress

(Đây là mẹ tôi. Bà là diễn viên)

- This is my car. It is very beautiful

(Đây là xe ôtô của tôi. Nó thì rất đẹp)


2/ Ví dụ minh hoạ

- This is my grandmother. She is old. Do you know her?

(Đây là bà tôi. Bà ấy thì già. Bạn có biết bà ấy hay không?)

- Did you see the elephant? - Yes, I saw it and it saw me

(Bạn thấy voi chưa? - Vâng, tôi đã thấy nó và nó đã thấy tôi)

- My sister and I attend the same school

(Chị tôi và tôi học cùng một trường)

- Where's Ba? - That's him over there (Ba đâu rồi? - Anh ta kia kìa)

- They gave you dinner. Did you thank them for it?

(Họ đãi bạn ăn tối. Bạn đã cám ơn họ về việc đó chưa?)

- She will stay with us (Cô ấy sẽ ở lại với chúng ta)

- You need to speak to someone like him

(Bạn cần phải nói chuyện với những người như anh ta)


Lưu ý

- Thay vì It is I (tôi đây), người ta thường nói It's me.

- Thay vì She is taller than I am (cô ta cao hơn tôi), người ta thường nói She is taller than me.

-Thay vì He doesn't know as much as she does (anh ta không biết nhiều bằng cô ta), người ta thường nói He doesn't know as much as her .

- Không nói It was him who told me the news (chính anh ta báo tin cho tôi), mà phải nói It was he who told me the news .

- Có thể nói Turn off the fan hoặc Turn the fan off (Hãy tắt quạt !), nhưng nếu dùng đại từ nhân xưng thì phải nói Turn it off.

- Với vai trò chủ từ, You và One có thể được dùng như nhau. Chẳng hạn, You cannot live on water (Bạn không thể sống bằng nước lã) hoặc One cannot live on water (Người ta không thể sống bằng nước lã) . Tuy nhiên, You vẫn thân mật và thông dụng hơn One.

- They cũng có nghĩa là Người ta . Chẳng hạn, They say (that) he behaves very badly towards his mother (Người ta nói rằng hắn đối xử với mẹ hắn rất tệ).


3/ Nói riêng về It

  • It thường dùng cho một vật, một em bé, hoặc một con vật mà ta không biết thuộc giống gì.

Ví dụ:

- Where's your gun? - It is in the drawer.

(Khẩu súng của bạn đâu? - Nó ở trong ngăn kéo)

- Do you see that bird? It is singing very happily.

(Bạn có thấy con chim kia không? Nó đang hót rất vui)

- Her new baby is very chubby. It weighs more than four kilos.

(Đứa con mới sinh của cô ta rất mũm mĩm. Nó nặng hơn bốn kí)


  • Đôi khi It cũng dùng cho người.

Ví dụ:

- Who is that/Who is it? - It's me

(Ai đó? - Tôi đây)


  • It dùng trong các thành ngữ chỉ thời gian, khoảng cách, thời tiết, nhiệt độ, thủy triều

Ví dụ:

- What time is it? - It is six (Mấy giờ rồi? - Sáu giờ rồi)

- How far is it to London? - It is about 100 miles.

(Đến Luân Đôn bao xa? - Khoảng 100 dặm)

- It is raining/snowing (Trời đang mưa/đang tuyết rơi)

- It's a fine night (Trời đêm đẹp)

- It is hot/cold/cool in this grotto

(Thật là nóng/lạnh/mát trong hang này)

  • Cấu trúc It + is + tính từ + nguyên mẫu

Ví dụ:

- It is easy to criticize (Phê phán thì dễ) thay vì To criticize is easy .

- It is better to get up early (Nên dậy sớm thì tốt hơn) thay vì To get up early is bettter .


  • Thay vì She finds (that) it is boring to stay at home (Cô ta thấy ngồi nhà thật là chán), ta có thể nói She finds it boring to stay at home .

  • It thay cho một cụm từ hay mệnh đề được đề cập trước đó.

Ví dụ:

- He smokes in bed, though his wife doesn't like it.

(Hắn hút thuốc trên giừơng, mặc dù vợ hắn chẳng thích điều đó)

- Yes, I am always a late riser. What about it?

(Vâng, tôi luôn dậy muộn. Anh nghĩ sao về điều đó?)

  • It làm chủ từ cho các động từ không ám chỉ riêng ai

Ví dụ:

- It appears that there has been a mistake

(Dường như đã có sự nhầm lẫn)

- It seems that he's resigned (Dường như ông ta đã từ chức)


DAI TU PHAN THAN

1/ Hình thức



Chủ từ Túc từ


Số ít Ngôi thứ nhất I Me

Ngôi thứ hai You You

Ngôi thứ ba He/She/It Him/Her/It

-------------------------------------------------------------------------------------------

Số nhiều Ngôi thứ nhất We Us

Ngôi thứ hai You You

Ngôi thứ ba They Them


  • Hình thức cũ của ngôi thứ hai số ít là Thou (chủ từ), Thee (túc từ)

  • He dùng cho nam giới và động vật giống đực & She dùng cho nữ giới và động vật giống cái & It dùng cho sự vật.

Ví dụ:


- This is my father. He is a postman

(Đây là cha tôi. Ông là nhân viên phát thư)

- This is my mother. She is an actress

(Đây là mẹ tôi. Bà là diễn viên)

- This is my car. It is very beautiful

(Đây là xe ôtô của tôi. Nó thì rất đẹp)


2/ Ví dụ minh hoạ

- This is my grandmother. She is old. Do you know her?

(Đây là bà tôi. Bà ấy thì già. Bạn có biết bà ấy hay không?)

- Did you see the elephant? - Yes, I saw it and it saw me

(Bạn thấy voi chưa? - Vâng, tôi đã thấy nó và nó đã thấy tôi)

- My sister and I attend the same school

(Chị tôi và tôi học cùng một trường)

- Where's Ba? - That's him over there (Ba đâu rồi? - Anh ta kia kìa)

- They gave you dinner. Did you thank them for it?

(Họ đãi bạn ăn tối. Bạn đã cám ơn họ về việc đó chưa?)

- She will stay with us (Cô ấy sẽ ở lại với chúng ta)

- You need to speak to someone like him

(Bạn cần phải nói chuyện với những người như anh ta)


Lưu ý

- Thay vì It is I (tôi đây), người ta thường nói It's me.

- Thay vì She is taller than I am (cô ta cao hơn tôi), người ta thường nói She is taller than me.

-Thay vì He doesn't know as much as she does (anh ta không biết nhiều bằng cô ta), người ta thường nói He doesn't know as much as her .

- Không nói It was him who told me the news (chính anh ta báo tin cho tôi), mà phải nói It was he who told me the news .

- Có thể nói Turn off the fan hoặc Turn the fan off (Hãy tắt quạt !), nhưng nếu dùng đại từ nhân xưng thì phải nói Turn it off.

- Với vai trò chủ từ, You và One có thể được dùng như nhau. Chẳng hạn, You cannot live on water (Bạn không thể sống bằng nước lã) hoặc One cannot live on water (Người ta không thể sống bằng nước lã) . Tuy nhiên, You vẫn thân mật và thông dụng hơn One.

- They cũng có nghĩa là Người ta . Chẳng hạn, They say (that) he behaves very badly towards his mother (Người ta nói rằng hắn đối xử với mẹ hắn rất tệ).


3/ Nói riêng về It

  • It thường dùng cho một vật, một em bé, hoặc một con vật mà ta không biết thuộc giống gì.

Ví dụ:

- Where's your gun? - It is in the drawer.

(Khẩu súng của bạn đâu? - Nó ở trong ngăn kéo)

- Do you see that bird? It is singing very happily.

(Bạn có thấy con chim kia không? Nó đang hót rất vui)

- Her new baby is very chubby. It weighs more than four kilos.

(Đứa con mới sinh của cô ta rất mũm mĩm. Nó nặng hơn bốn kí)


  • Đôi khi It cũng dùng cho người.

Ví dụ:

- Who is that/Who is it? - It's me

(Ai đó? - Tôi đây)


  • It dùng trong các thành ngữ chỉ thời gian, khoảng cách, thời tiết, nhiệt độ, thủy triều

Ví dụ:

- What time is it? - It is six (Mấy giờ rồi? - Sáu giờ rồi)

- How far is it to London? - It is about 100 miles.

(Đến Luân Đôn bao xa? - Khoảng 100 dặm)

- It is raining/snowing (Trời đang mưa/đang tuyết rơi)

- It's a fine night (Trời đêm đẹp)

- It is hot/cold/cool in this grotto

(Thật là nóng/lạnh/mát trong hang này)

  • Cấu trúc It + is + tính từ + nguyên mẫu

Ví dụ:

- It is easy to criticize (Phê phán thì dễ) thay vì To criticize is easy .

- It is better to get up early (Nên dậy sớm thì tốt hơn) thay vì To get up early is bettter .


  • Thay vì She finds (that) it is boring to stay at home (Cô ta thấy ngồi nhà thật là chán), ta có thể nói She finds it boring to stay at home .

  • It thay cho một cụm từ hay mệnh đề được đề cập trước đó.

Ví dụ:

- He smokes in bed, though his wife doesn't like it.

(Hắn hút thuốc trên giừơng, mặc dù vợ hắn chẳng thích điều đó)

- Yes, I am always a late riser. What about it?

(Vâng, tôi luôn dậy muộn. Anh nghĩ sao về điều đó?)

  • It làm chủ từ cho các động từ không ám chỉ riêng ai

Ví dụ:

- It appears that there has been a mistake

(Dường như đã có sự nhầm lẫn)

- It seems that he's resigned (Dường như ông ta đã từ chức)



DAI TU VA TINH TU SO HUU

Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu


My (của tôi) Mine (của tôi)

Your (của anh/chị) Yours (của anh/chị)

His/Her/Its His/Hers

(của anh ta/cô ta/nó) (của anh ấy/cô ấy)

Our (của chúng ta/chúng tôi) Ours (của chúng ta/chúng tôi)

Your (của các anh chị) Yours (của các anh chị)

Their (của họ/chúng nó) Theirs (của họ/chúng nó)


Ví dụ:

- This is his handkerchief. Where is ours?

(Đây là khăn tay của anh ta. Cái của chúng tôi đâu?)

- Your do your work and I do mine

(Bạn làm việc của bạn, tôi làm việc của tôi)

Lưu ý: Đừng nhầm tính từ sở hữu Its và cụm từ It's (viết tắt của It is)


1/ Đặc điểm

  • Tính từ sở hữu tùy thuộc sở hữu chủ, chứ không tùy thuộc vật sở hữu. Do vậy, nhà của anh ta là His house, nhà của cô ta là Her house. Mẹ của anh ta là His mother, mẹ của cô ta là Her mother.

  • Tính từ sở hữu không tùy thuộc số của vật sở hữu. Chẳng hạn, my friend (bạn của tôi), my friends (các bạn cuả tôi), their room (phòng của họ), their rooms (các phòng của họ).

  • ... của con vật hoặc sự vật thì dùng Its. Chẳng hạn, The dog wags its tail (con chó vẫy đuôi), Depraved culture and its evils (văn hoá đồi trụy và những tác hại của nó), The table and its legs (cái bàn và các chân của nó).

  • Own cũng được thêm vào để nhấn mạnh sự sở hữu. Chẳng hạn, Does that car belong to the company, or is it your own? (chiếc xe ôtô ấy của công ty, hay của riêng anh?), Their own garden (mảnh vườn riêng của họ).

  • Tính từ sở hữu cũng được dùng trước các bộ phận cơ thể. Chẳng hạn, My legs hurt (tôi đau chân), Her head is aching (cô ta đang nhức đầu).


2/ Đại từ sở hữu thay cho tính từ sở hữu + danh từ

Ví dụ:

- This is their apartment hoặc This (apartment) is theirs

(Đây là căn hộ của họ hoặc Căn hộ này là của họ )

- You're using my telephone. Where's yours ?

(Anh đang dùng máy điện thoại của tôi. Cái của anh đâu?)


  • ... of mine nghĩa là One of my ... (một... của tôi).

Ví dụ:

- A friend of mine = one of my friends (một người bạn của tôi)

- A teacher of hers = one of her teachers (một người thầy của cô ấy)


DAI TU BAT DINH

  • Tính từ bất định:


- There's only one piece of cake left (Chỉ còn lại một mẩu bánh)

- This mendicant is blind in both eyes (Người ăn xin này mù cả hai mắt)

- A ring on each finger (Một cái nhẫn trên mỗi ngón tay)

- Take either half, they are exactly the same

(Hãy lấy nửa này hoặc nửa kia, cả hai đều bằng nhau)

- Neither boy was present (Cả hai đứa bé đều không có mặt)

- I have read this book several times (Tôi đã đọc quyển sách này nhiều lần)

- All dogs are animals, but not all animals are dogs

(Tất cả các con chó đều là động vật, nhưng không phải tất cả các động vật đều là chó)

- The buses go every ten minutes (Cứ mỗi mười phút lại có chuyến xe búyt)

- I have a lot of bread, but I haven't much butter

(Tôi có nhiều bánh mì, nhưng tôi chẳng có nhiều bơ)

- There are many spelling mistakes in this newspaper (Tờ báo này có nhiều lỗi chính tả)

- There's some ice in the fridge (Có một ít đá trong tủ lạnh)

- You may come here at any time (Bạn có thể đến đó bất cứ lúc nào)

- I have little time for watching TV (Tôi có ít thời gian để xem TV)

- Give me a little sugar (Hãy cho tôi một ít đường)

- There were few people at his funeral (Có ít người dự đám tang ông ta)

- The jailer asked us a few questions (Viên cai ngục hỏi chúng tôi vài câu)

- We have enough food for two weeks' holiday (Chúng tôi có đủ thực phẩm cho kỳ nghỉ hai tuần)

- No words can express my homesickness (Không lời nào diễn tả được nỗi nhớ nhà của tôi)

- Would you like another cup of tea? (Ông muốn dùng một tách trà nữa không?)

- Where are the other students? (Các sinh viên khác đang ở đâu?)


  • Đại từ bất định

- This problem is one of great difficulty (Vấn đề này là vấn đề rất khó khăn)

- We both want to go hunting (Cả hai chúng tôi đều muốn đi săn)

- He gave the boys five dollars each (Ông ta cho mỗi đứa bé 5 đô la)

- I've bought two cakes - you can have either

(Tôi đã mua hai cái bánh - anh có thể lấy một trong hai cái đó)

- I chose neither of them (Tôi không chọn cái nào trong hai cái đó cả)

- Several of us decided to walk (Nhiều người trong chúng tôi quyết định đi bộ)

- We had several loaves left - All (of them) were crisp

(Chúng tôi còn nhiều ổ bánh mì - Tất cả (các ổ bánh mì đó) đều giòn)

- Everybody goes to church (Mọi người đều đi nhà thờ)

- I'll give you everything I have (Tôi sẽ cho bạn mọi thứ mà tôi có)

- Nobody came to see me (Không ai đến thăm tôi)

- None of them wants to stay (Không người nào trong bọn họ muốn ở lại)

- I have nothing to eat (Tôi chẳng có gì để ăn cả)

- Ask anyone in your room (Hãy hỏi bất cứ ai trong phòng bạn)

- Did you know many of them? (Bạn có biết nhiều người trong bọn họ không?)

- As a student, she has much to learn (Là sinh viên, cô ta có nhiều điều cần phải học hỏi)

- How many loaves do you want? - A lot (Bạn cần bao nhiêu ổ bánh mì? - Nhiều lắm)

- Do you need more money? - No, there's plenty in the safe (Ông cần thêm tiền nữa không? -

Không, vẫn còn nhiều trong két sắt)

- I agree to some of what you said (Tôi đồng ý với phần nào những điều bạn nói)

- He doesn't like any of these flowers (Hắn không thích bất cứ hoa nào trong những hoa này)

- I can understand little of what he said (Tôi hiểu được chút ít những điều hắn nói)

- If you've got any spare sugar, could you give me a little?

(Nếu bạn còn đường, bạn cho tôi một ít được không?)

- Is this sum of money enough for their business trip?

(Số tiền này đủ cho chuyến công tác của họ hay không?)

- Many are called, but few are chosen (Nhiều người được gọi đến, nhưng ít người được chọn)

- My father has written many historical novels, but I've only read a few (of them)

(Bố tôi đã viết nhiều tiểu thuyết lịch sử, nhưng tôi chỉ mới đọc vài quyển (trong số đó))

- We must help others less fortunate than ourselves

(Chúng ta phải giúp đỡ những người khác kém may mắn hơn chúng ta)

- This shirt is too big; I'll try another (Cái áo sơ mi này to quá; tôi sẽ thử một cái khác)


Lưu ý

  • Much (tính từ) đứng trước danh từ không đếm được , Much (đại từ) thay chodanh từ không đếm được . Much cũng có thể là phó từ, chẳng hạn như I didn't enjoy that comedy (very) much (Tôi không thích vở hài này lắm) hoặc She's much better today (Hôm nay cô ta khá hơn nhiều).

  • Much phản nghĩa với Little.

  • Many (tính từ) đứng trước danh từ đếm được , Many (đại từ) thay cho danh từ đếm được . Many phản nghĩa với Few.

  • Little cũng có thể là phó từ và tính từ chỉ phẩm chất. Chẳng hạn, I slept very little last night

  • (Đêm qua, tôi ngủ rất ít) [Phó từ] vàLittle holes to let air in (Những lỗ nhỏ để không khí vào) (Tính từ chỉ phẩm chất).

  • A little cũng có thể là phó từ, chẳng hạn như They are a little worried about the next entrance examination (Họ hơi lo về kỳ thi tuyển sinh sắp tới).

  • Enough cũng có thể là phó từ, chẳng hạn như You aren't old enough to join the army (Bạn chưa đủ tuổi để gia nhập quân đội)


DAI TU QUAN HE


Chủ từ Túc từ Sở hữu


Cho người Who Whom/Who Whose

That That

-------------------------------------------------------------------------------------------

Cho đồ vật Which Which Whose/Of which

That That


  • Trong tiếng Anh chính thức, Whom thay cho Who khi Who không phải là chủ từ của mệnh đề quan hệ. Chẳng hạn, Are you the witness whom/that the police are looking for? (Anh có phải là nhân chứng mà cảnh sát đang tìm hay không?)

  • Trong văn nói, người ta thường lược bỏ đại từ quan hệ khi đại từ này là túc từ. Chẳng hạn, Isn't that the shirt (which/that) you wore? (Đó không phải cái áo sơ mi mà bạn đã mặc chứ?), That's the stone (that) he broke the window with (Đó chính là hòn đá mà nhờ đó hắn đập vỡ cửa sổ). Tuy nhiên, không thể lược bỏ đại từ quan hệ nếu đại từ này là chủ từ của mệnh đề quan hệ. Chẳng hạn, The mason who stands with arms akimbo is closely related to my driver (Người thợ nề đứng chống nạnh có quan hệ họ hàng gần với tài xế của tôi), She's the girl who/that broke my heart (Cô ta chính là cô gái làm tôi đau khổ), That's the stone which/that broke the window (Đó chính là hòn đá làm vỡ cửa sổ).

  • Whose là sở hữu cách của Who và đôi khi của cả Which.

Ví dụ:

- This is the girl. Her father is a policeman (Đây là cô gái. Cha cô ta là cảnh sát viên) --> This

is the girl whose father is a policeman (Đây là cô gái mà cha là cảnh sát viên).

- This is the steel tube. Its inner walls are rusty (Đây là ống thép. Các vách bên trong nó bị rỉ)

--> This is the steel tube whose inner walls are rusty (Đây là ống thép mà các vách bên trong bị rỉ).


Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)


a) Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses) là mệnh đề xác định người hoặc vật vừa được nhắc đến trước đó. Chẳng hạn, ta có câu The man who told me the news refused my invitation to dinner (Người đàn ông báo tin cho tôi đã từ chối lời mời ăn tối của tôi). Trong câu này, who told me the news là mệnh đề quan hệ. Nếu bỏ mệnh đề này, người đàn ông mà chúng ta đang nói đến sẽ không rõ ràng. Tuyệt đối không đặt dấu phẩy giữa danh từ và mệnh đề quan hệ xác định.

Ví dụ:

- We're looking for someone (who) we can rely on

(Chúng tôi đang tìm người mà chúng tôi có thể tin cậy)

- The novel is about a young man who falls in love with .. ..

(Tiểu thuyết nói về một chàng trai phải lòng .. ..)

- These are the children (that) I looked after last summer

(Đây là những đứa trẻ mà tôi đã trông nom mùa hè vừa qua)

- The clothes that are on the floor are dirty

(Quần áo trên sàn nhà là quần áo bẩn)

- Read the passage to which I referred in my talk

(Hãy đọc đoạn mà tôi nhắc đến trong cuộc nói chuyện)

- A house which overlooks the park will cost more

(Nhà nhìn ra công viên sẽ đắt tiền hơn)

- The roof on which I was standing collapsed suddenly (Mái nhà mà tôi đang đứng trên

đó bỗng nhiên đổ sập) = The roof which I was standing on collapsed suddenly = The roof I was standing on collapsed suddenly.


Đặc biệt

  • Thay vì The first scientist who discovers/discovered this principle (Nhà khoa học đầu tiên tìm ra nguyên lý này), ta có thể nói The first scientist to discover this principle.

  • Thay vì The only one who understands/understood this equation (Người duy nhất hiểu được phương trình này), ta có thể nói The only one to understand this equation .

  • hay vì Employees who work overtime will be entitled to extra pay (Nhân viên làm thêm ngoài giờ sẽ được hưởng tiền phụ trội), ta có thể nói Employees working overtime will be entitled to extra pay .

  • Thay vì A decision which enables investors to expand their business (Một quyết định

  • cho phép giới đầu tư khuếch trương việc làm ăn của họ), ta có thể nói A decision enabling

  • investors to expand their business.



b) Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses) nói rõ thêm về người hoặc vật đã được xác định. Khác với mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ không xác định được phân cách bằng dấu phẩy và không thể bỏ đại từ quan hệ. Khác với mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ không xác định không phải là thành phần cốt yếu của câu và có thể loại bỏ mà chẳng ảnh hưởng gì. Đặc biệt là không dùng That thay cho Which để mở đầu một mệnh đề quan hệ không xác định. Mệnh đề quan hệ không xác định thường dùng trong văn viết hơn là văn nói.

Ví dụ:

- My boss, who is very superstitious , always believes in ghosts (Ông chủ của tôi, người

rất mê tín dị đoan, luôn luôn tin là có ma)

- This letter is from my father-in-law, whom you met last week at the airport (Bức thư này

là của bố vợ tôi, người mà anh đã gặp tuần rồi ở sân bay).

- Mrs Hoa, to whom we are speaking , owns a well-known supermarket in this city (Bà

Hoa, người mà chúng tôi đang nói chuyện, là chủ một siêu thị nổi tiếng ở thành phố này)

- My sister gave me this shirt, which she had sewed herself

(Chị tôi cho tôi cái áo sơ mi này, cái áo mà chị đã tự tay may)

- That house, which I bought ten years ago , is still solid.

(Căn nhà ấy, căn nhà mà tôi mua cách đây 10 năm, vẫn còn

vững chắc)

- Their hotel, whose staff are very helpful, is an example to all other hotels (Khách sạn

của họ, nơi nhân viên phục vụ rất đắc lực, là một tấm gương cho tất cả các khách sạn khác

noi theo)



Nói thêm về What Which


  • What cũng có nghĩa là "Những điều mà/Những gì mà".

Ví dụ:

- What you owned excited their envy (Những gì bạn có đã kích thích lòng ghen tị của họ).

- What he said was untrue (Những gì hắn nói đều trái với sự thật).

- We studywhat our teacher teaches us (Chúng ta học những điều mà thầy giáo dạy chúng ta).

  • Which cũng có nghĩa là "Điều đó".

Ví dụ:

- He said he had no money to go home, which was really absurd

(Anh ta nói rằng anh ta không có tiền để về nhà, điều đó hết sức vô lý)

- Our car broke down suddenly, which made our journey less exciting

(Xe chúng tôi bị hỏng đột xuất, điều đó khiến cuộc hành trình của chúng tôi bớt phần hào hứng)


DAI TU VA TINH TU CHI DINH

1/ Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) thay đổi theo số của danh từ.

Ví dụ:

- That boy is very agile

(Cậu bé ấy rất lanh lợi)

- These tourists come from Japan

(Các du khách này đến từ Nhật Bản)

- What does this word mean?

(Từ này nghĩa là gì?)

- Those loaves are for the picnic

(Những ổ bánh mì ấy dành cho bữa ăn ngoài trời)

- At that time, she was singing her child to sleep

(Lúc ấy, cô ta đang ru con ngủ)


This/These/That/Those + danh từ + of + yours/hers. .. đôi khi dùng để nhấn mạnh thay cho your/her... These words of yours are not convincing = Your words are not convincing (Lời lẽ này của anh chẳng có sức thuyết phục) That shirt of Ba's is always dirty = Ba's shirt is always dirty. (Cái áo sơmi đó của Ba luôn luôn bẩn)


2/ Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)

Ví dụ:

- This is my room. That's hers.

(Đây là phòng của tôi. Kia là của cô ta)

- These are the bright colours. Those are the dark ones.

(Đây là những màu tươi. Kia là những màu sẫm)

- This is cũng có thể dùng để giới thiệu.

Ví dụ:

-Ba (to An): This is my sister Hoa.

(Ba nói với An: Đây là Hoa, em gái tôi)

- Ba (to Hoa): Hoa, this is An.

(Ba nói với Hoa: Hoa, đây là An)



  • Those có thể có một mệnh đề quan hệ xác định theo sau:

Ví dụ:

- Those who don't want to come there will stay at home.

(Ai không muốn đến đó thì ở nhà)


  • This/That có thể chỉ một danh từ, cụm từ hay một mệnh đề đã được đề cập trước:

Ví dụ:

- We are binding books. We do this every day.

(Chúng tôi đang đóng sách. Ngày nào chúng tôi cũng làm việc này)

- He avowed his faults. Wasn't that a praiseworthy behaviour?

(Anh ta nhận lỗi của mình. Đó không phải là lối xử sự đáng khen sao?)


3/ This/These, That/Those dùng với one/ones

Không nhất thiết phải có one/ones theo sau các từ chỉ định nói trên, trừ phi sau This, that ... là một tính từ.

Ví dụ:

- This shirt is too tight. I'll wear that (one )

(Cái áo sơmi này chật quá. Tôi sẽ mặc cái kia)

I like this red one /these red ones.

(Tôi thích cái màu đỏ này/những cái màu đỏ này)



The former & The latter


  • The former = Người thứ nhất, vật thứ nhất (trong hai người, trong hai vật)

  • The latter = Người thứ hai, vật thứ hai (trong hai người, trong hai vật)

Ví dụ:

- I have two French friends, the former is an engineer and the latter is a lawyer

(Tôi có hai người bạn Pháp, người thứ nhất là kỹ sư và người thứ hai là luật sư)

- If I had to choose between wealth and peacefulness, I'd prefer the latter

(Nếu phải chọn giữa sự giàu sang và sự thanh nhàn, tôi thích cái thứ hai hơn)

GIOI TU

TONG QUAT

Giới từ là một từ (At, Between, In, On, Under...) hoặc nhóm từ (Apart from, In front of, Instead of, On account of...) đứng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ vị trí, thời gian, cách thức... Cũng có trường hợp hiện tại phân từ được dùng làm giới từ (Considering, Following, Regarding, Concerning...).

Ví dụ:

- The murderer is to be shot at dawn (Kẻ giết người sẽ bị xử bắn lúc bình minh)

- B comes between A and C in the English alphabet

(B đứng giữa A và C trong bảng chữ cái tiếng Anh)

- A country in Europe (Một nước ở châu Âu)

- Dirty marks on the ceiling (Vết bẩn trên trần nhà)

- The water flows under the bridge (Nước chảy dưới cầu)

- We sometimes drink lemonade instead of coffee

(Đôi khi chúng tôi uống nước chanh thay cho cà phê)

- Apart from her nose, this actress looks very glamorous

(Ngoài cái mũi ra, nữ diễn viên này trông rất quyến rũ)

- Decision concerning the export of timber (Quyết định về việc xuất khẩu gỗ)

VI TRI CUA GIOI TU

a) Trước danh từ. Chẳng hạn, Our boat was rocked by the waves (Thuyền của chúng tôi bị sóng đánh lắc lư), The earth moves round the sun (Trái đất chuyển động quanh mặt trời).

b) Trước đại từ. Chẳng hạn, An obese man stood in front of her (Một gã béo phị đứng trước mặt cô ta), Your name comes after mine on the list (Tên bạn đứng sau tên tôi trên danh sách), The policeman to whom she was speaking (Viên cảnh sát mà cô ta đang nói chuyện), About whom are you thinking? (Bạn đang nghĩ đến ai vậy?) .

c) Trước danh động từ. Chẳng hạn, Why don't you help me instead of just standing there? (Tại sao bạn không giúp tôi thay vì đứng ngây ra đó?), He is always forward in helping others (Anh ta luôn sốt sắng giúp đỡ người khác).

d) Sau động từ. Chẳng hạn, The boy asked for more money (Cậu bé xin thêm tiền), I have thought about this very carefully (Tôi đã suy nghĩ rất kỹ về việc này).

e) Sau tính từ. Chẳng hạn, He was very good to me when I was ill (Anh ta rất tốt với tôi khi tôi bệnh), New York is famous for its skyscrapers (New York nổi tiếng nhờ những toà nhà chọc trời).

f) Sau danh từ. Chẳng hạn, They attached very great importance to the program (Họ rất coi trọng chương trình này), My teacher is known for excellence in all forms of sport (Thầy tôi nổi tiếng vì tài nghệ điệu luyện trong mọi loại hình thể thao).

g) Cuối câu hỏi. Chẳng hạn, Who are you thinking about? (Bạn đang nghĩ đến ai vậy?), What are they talking about? (Họ đang nói về điều gì vậy?).

h) Cuối mệnh đề quan hệ. Chẳng hạn, The friend (who ) I went with (Người bạn mà tôi đi chung), The photographs (that ) you are looking at were taken by my father (Những bức ảnh mà bạn đang xem là do cha tôi chụp).

i) Cuối một câu ở dạng thụ động. Chẳng hạn, The matter has not yet been dealt with (Sự việc chưa được giải quyết), Why is your daughter crying? - She has just been shouted at (Tại sao con gái anh khóc? - Nó vừa mới bị mắng).

j) Cuối những câu như What a terrible state she was in! (Cô ta ở trong một tình trạng kinh khủng thật!), We have no merit to speak of (Chúng tôi chẳng có công trạng gì đáng nói đến cả), An article hard to get rid of (Món hàng khó bán).


Lưu ý


I relied on her being efficient (Tôi tin vào việc cô ấy có năng lực), chứ không nói I relied on that she was efficient .

He left early to catch the last bus (Hắn ra đi sớm để kịp chuyến xe búyt cuối cùng), chứ không nói He left early for to catch the last bus .

He moved towards me, chứ không nói He moved towards I .


Phân biệt giới từ và trạng từ


a) Please do not write below this line (Xin đừng viết dưới dòng này) (giới từ)

The passengers who felt seasick stayed below

(Hành khách say sóng thì ở bên dưới) (trạng từ)

b) We left school after that event

(Chúng tôi rời ghế nhà trường sau biến cố ấy) (giới từ)

The day after, he apologized (Ngày hôm sau, anh ta xin lỗi) (trạng từ)

c) They knelt before the throne (Họ quỳ trước ngai vàng) (giới từ)

You should have told me so before

(Lẽ ra bạn phải cho tôi biết trước chuyện ấy) (trạng từ)

d) Gold fish swimming round the bowl

(Cá vàng bơi quanh chậu) (giới từ)

Stop turning your head round to look at the girls

(Đừng quay lại nhìn các cô gái nữa) (trạng từ)

DONG TU

TONG QUAT

  • Động từ là từ chỉ một hành động, một sự kiện hoặc một trạng thái . Cụm động từ (Phrasal verb) là động từ có giới từ hoặc phó từ kèm theo để mang một nghĩa khác với nghĩa thông thường .

Ví dụ :

- He translates a contract from Vietnamese into English

(Anh ta dịch một hợp đồng từ tiếng Việt sang tiếng Anh)

- Many memorable events happened last year

(Năm ngoái đã xảy ra nhiều sự kiện đáng nhớ)

- The situation became unfavourable to them

(Tình thế trở nên bất lợi cho họ)

- He takes after his father (Anh ta giống bố anh ta)

- Turn on the lights ! (Bật đèn lên!)

- Please write back as soon as possible

(Xin vui lòng viết thư trả lời càng sớm càng tốt)

- Their plane took off later than usual

(Máy bay của họ cất cánh muộn hơn thường lệ)

  • Nội động từ (Intransitive Verb) là động từ tự nó đã đủ nghĩa và không cần túc từ theo sau. Chẳng hạn, The birdflies (Con chim bay), They are swimming (Họ đang bơi). Ngoại động từ (Transitive Verb) là động từ đòi hỏi có túc từ (Object) theo sau thì mới đủ nghĩa. Chẳng hạn, Ba opens the window (Ba mở cửa sổ), The police took the suicides to the hospital (Cảnh sát đưa những người tự tử đến bệnh viện). Nếu không có the window the suicides , ta chẳng biết Ba mở cái gì và Cảnh sát đưa ai đến bệnh viện. Tuy nhiên, cũng có động từ vừa là Nội động từ vừa là Ngoại động từ . Chẳng hạn, Please speak slowly (Xin vui lòng nói chậm lại) và Please speak English (Xin vui lòng nói tiếng Anh), hoặc The number of traffic accidentsincreased from day to day (Số vụ tai nạn giao thông gia tăng từng ngày một) và She increased her speed to evade the robbers (Cô ta tăng tốc độ để thoát khỏi bọn cướp).



  • Thì (Tense), ta xác định được thời điểm diễn ra một hành động hoặc một sự kiện. Tương ứng với Quá khứ, Hiện tại và Tương lai là Thì quá khứ , Thì hiện tạiThì tương lai .

- Thì quá khứ gồm Quá khứ đơn giản (Simple Past), Quá khứ liên tiến (Past Continuous), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), Quá khứ liên tiến hoàn thành (Past Perfect Continuous).

- Thì hiện tại gồm Hiện tại đơn giản (Simple Present), Hiện tại liên tiến (Present Continuous), Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), Hiện tại liên tiến hoàn thành (Present Perfect Continuous).

- Thì tương lai gồmTương lai đơn giản (Simple future), Tương lai liên tiến (Future Continuous), Tương lai hoàn thành (Future Perfect), Tương lai liên tiến hoàn thành (Future Perfect Continuous).


  • Cách (Mood) cho biết rằng hành động do động từ diễn tả là chắc chắn, có tính cách mệnh lệnh, phải phụ thuộc một điều kiện nào đó, chưa chắc chắn hoặc chỉ mới là mong ước mà thôi. Chẳng hạn, Trực thuyết cách (Indicative Mood) diễn tả một hành động đã, đang hoặc sẽ diễn ra trong hiện thực. Điều kiện cách (Conditional Mood) diễn tả một ý tưởng mà việc thực hiện còn phải tùy thuộc một điều kiện nào đó. Giả định cách (Subjunctive Mood) diễn tả hoặc một mong ước hoặc một tình trạng giả tưởng. Mệnh lệnh cách (Imperative Mood) diễn tả một mệnh lệnh hoặc một lời khuyến cáo.

Ví dụ :

- President Ho Chi Minh died in 1969 (Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần năm 1969)

- We are preparing for the university entrance examination (Chúng tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi

vào đại học)

- Tomorrow morning, he will not preside at the monthly meeting (Sáng mai, ông ta sẽ không chủ

trì cuộc họp hàng tháng)

- Try hard to succeed and stop thinking about frivolities ! (Hãy cố gắng hết mình để thành công

và đừng nghĩ đến những chuyện lông bông nữa !)

- She can stay at home if she likes (Cô ta có thể ở nhà nếu cô ta thích)

- If we had been there yesterday morning, he would have invited us to breakfast ( Nếu sáng

hôm qua chúng tôi có mặt ở đó, ông ta đã mời chúng tôi ăn điểm tâm)

- Long live the king ! (Đức vua vạn tuế !)

- Heaven help us ! (Lạy trời phù hộ chúng con !)

- He staggers as though he were dead drunk (Hắn bước loạng choạng như là đã say mèm)


  • Hình thức

- Hình thức khẳng định (Affirmative Form) : Hoa is a programmer (Hoa là lập trình viên), They go shopping (Họ đi mua sắm), She smiled happily (Cô ta mỉm cười sung sướng).

- Hình thức phủ định (Negative Form) : Hoa is not / isn't a programmer (Hoa không phải là lập trình viên), They do not / don't go shopping (Họ không đi mua sắm), She did not / didn't smile happily (Cô ta không mỉm cười sung sướng).

- Hình thức nghi vấn (Interrogative Form) : Is Hoa a programmer ? (Hoa có phải là lập trình viên hay không?), Do they go shopping ? (Họ có đi mua sắm hay không?), Did she smile happily ? (Cô ta có mỉm cười sung sướng hay không?).

- Hình thức nghi vấn phủ định (Negative Interrogative Form) : Thay vì Is Hoa not a programmer ? (Hoa không phải là lập trình viên hay sao?), Do they not go shopping ? (Họ không đi mua sắm chứ?) và Did she not smile happily ? (Cô ta không mỉm cười sung sướng sao?), người ta thường viết Isn't Hoa a programmer ?, Don't they go shopping ? và Didn't she smile happily ?

THI VA CACH CUA DONG TU

THI

THI HIEN TAI

Hình thức


Ví dụ : TO WORK


Xác định Phủ định Nghi vấn Nghi vấn phủ định

I work I don't work Do I work? Don't I work?

You work You don't work Do you work Don't you work?

He/she/it works He/she/it doesn't work Does he/she/it work? Doesn't he/she/it work?

We work We don't work Do we work? Don't we work?

You work You don't work Do you work? Don't you work?

They work They don't work Do they work? Don't they work?


  • Don't và Doesn't chính là Do not và Does not. Chẳng hạn, I do not work tỉnh lược thành I don't work, hoặc Do you not work? tỉnh lược thành Don't you work?

  • Thì hiện tại đơn giản có hình thức giống như nguyên mẫu, chỉ khác một điều là thêm S ở ngôi thứ ba số ít (He/She/It). Chẳng hạn, To play --> She plays, To stand --> He stands, To smile --> She smiles.

  • Tuy nhiên, phải thêm ES nếu động từ tận cùng bằng SS, CH, SH, X và O. Chẳng hạn, To miss --> She misses, To push --> He pushes, To clutch --> He clutches, To fix --> He fixes, To do --> She does, To go --> It goes.

  • Cũng ở ngôi thứ ba số ít, Y đổi thành IES nếu động từ tận cùng bằng phụ âm + Y. Chẳng hạn, To bury --> It buries, To identify --> He identifies, To deny --> She denies. Tuy nhiên, nếu động từ tận cùng bằng nguyên âm + Y thì thêm S như bình thường. Chẳng hạn, To stay --> She stays, To pay --> He pays, To obey --> He obeys.


Công dụng

  • Diễn tả thói quen hoặc nề nếp.

Ví dụ:

- I bath every night (Tối nào tôi cũng tắm)

- How often do the buses run? (Cách bao lâu lại có xe búyt?)

- He always brushes his teeth after meals (Anh ta luôn chải răng sau khi ăn)

- You never get up early (Chẳng bao giờ các anh dậy sớm cả)

- We go to church twice a week (Chúng tôi đi lễ hai lần mỗi tuần)

- They often advise me to attend evening classes (Họ thường khuyên tôi học lớp đêm)


  • Diễn tả trạng thái hiển nhiên hoặc sự thật bất di bất dịch.

Ví dụ :

- This packet contains twenty cigarettes (Gói này đựng hai mươi điếu thuốc)

- English is easier to learn than French (Tiếng Anh dễ học hơn tiếng Pháp)

- The sun rises in the east and sets in the west

(Mặt trời mọc ở phương đông và lặn ở phương tây)

- Water boils at 100 degrees Celsius (Nước sôi ở 100 độ C)

- What does this acronym mean? (Cụm từ viết tắt này nghĩa là gì?)

- A full stop signifies the end of a sentence (Dấu chấm nghĩa là hết một câu)


  • Diễn tả hoạt cảnh sân khấu, tin tức thể thao ...

Ví dụ :

- When the curtain rises, a French officer is making advances to Eliza. The phone rings suddenly. She picks it up and listens quietly. As for him, the French officer smokes while staring into space (Khi màn kéo lên, một sĩ quan Pháp đang tán tỉnh Eliza. Điện thoại bỗng reo vang. Nàng nhấc điện thoại lên và bình thản lắng nghe. Về phần mình, viên sĩ quan Pháp vừa hút thuốc vừa nhìn đăm đăm vào khoảng không).


  • Diễn tả một dự định, một kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ:

- We leave London at 10.00 next Tuesday and arrive in Paris at 13.00. We spend two hours in Paris and leave again at 15.00. We arrive in Rome at 19.30, spend four hours in Rome... (Chúng tôi rời Luân Đôn lúc 10 giờ sáng Thứ Ba tới và đến Paris lúc 13 giờ. Chúng tôi ở Paris hai tiếng đồng hồ và lại ra đi lúc 15 giờ. Chúng tôi đến Rôma lúc 19 giờ 30, ở Rôma bốn tiếng đồng hồ...).


  • Thay choHiện tại liên tiến của các động từ Like, Dislike, Detest, Fear, Respect, Loathe, Hate, Love, Believe , Trust , Want , Wish , Desire , Know , Perceive, Notice , Understand , Forget , Remember , Recollect , Consist , Contain , Concern , Belong , Possess , Own , Owe , Concern , Matter , Appear (có vẻ), Look (có vẻ), Seem (dường như), Smell (có mùi), Taste (có vị), Sound (có vẻ), Mean (có nghĩa là), Signify (có nghĩa là),See (hiểu), Realize (hiểu), Recognize (nhận thức), Hold (chứa đựng), Keep (tiếp tục), Admire (khâm phục)...

Ví dụ :

- I want to see him right now (Tôi muốn gặp hắn ngay bây giờ), chứ không nói I am wanting to see him right now.

- The meat smells of garlic (Thịt có mùi tỏi), chứ không nói The meat is smelling of garlic.

- I perceive her smile as an ironic remark (Tôi nhận thấy nụ cười của cô ta là một lời nhận xét mỉa mai), chứ không nói I am perceiving her smile as an ironic remark .


  • Diễn tả một điều kiện.

Ví dụ:

- If he sees you, he'll give you a good talking-to

(Nếu gặp anh, hắn sẽ mắng anh một trận ra trò)

- We'll starve unless we find any barracks at the foot of the mountain

(Chúng ta sẽ chết đói nếu không tìm được doanh trại nào ở chân núi)



THI HIEN TAI LIEN TIEN

Hình thức


Hiện tại liên tiến = Hiện tại đơn giản của TO BE + Hiện tại phân từ.


Ví dụ : TO WORK


Xác định Phủ định Nghi vấn Nghi vấn phủ định

I am working I am not working Am I working? Am I not working?

You are working You are not working Are you working? Are you not working?

He/she/it is working He/she/it is not working Is he/she/it working? Is he/she/it not working?

We are working We are not working Are we working? Are we not working?

You are working You are not working Are you working? Are you not working?

They are working They are not working Are they working? Are they not working


  • I am working , He is working , They are working ... thường tỉnh lược thành I'm working , He's working, They're working ...

  • I am not working , You are not working , He is not working ...thường tỉnh lược thành I'm not working , You're not working / You aren't working , He's not working / He isn't working ...

  • Am I not working? , Are you not working? , Is he not working? ... thường tỉnh lược thành Aren't I working? , Aren't you working? , Isn't he working? ...


Công dụng


  • Diễn tả một hành động đang xảy ra.

Ví dụ:

- It is raining (Trời đang mưa)

- The kettle is boiling (Nước trong ấm đang sôi)

- What are you doing? - I am feeding the pigs

(Anh đang làm gì vậy? - Tôi đang cho lợn ăn)

- At present, my younger sister is teaching English and (is) studying medicine(Hiện nay, em gái tôi đang dạy tiếng Anh và học y khoa)


  • Diễn tả một tương lai thật gần. Chẳng hạn, I am taking an oral examination tomorrow morning (Sáng mai, tôi thi vấn đáp), Are you doing anything this afternoon? (Anh có làm gì chiều nay hay không?)

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen. Chẳng hạn, She is always wearing her jumper the wrong way round (Cô ta luôn mặc áo len nhầm đằng trước ra đằng sau), You are always getting the wrong number (Các anh luôn quay nhầm số điện thoại).


THI HIEN TAI HOAN THANH

Hình thức


Hiện tại hoàn thành = Hiện tại đơn giản của TO HAVE + Quá khứ phân từ

Ví dụ : TO WORK


Xác định Phủ định Nghi vấn

I have worked I have not worked Have I worked?

You have worked You have not worked Have you worked?

He/she/it has worked He/she/it has not worked Has he/she/it worked?

We have worked We have not worked Have we worked?

You have worked You have not worked Have you worked?

They have worked They have not worked Have they worked?


  • I have worked , He has worked , They have worked ... thường tỉnh lược thành I've worked, He's worked, They've worked.

  • I have not worked , He has not worked , They have not worked ... thường tỉnh lược thành I haven't worked/I've not worked, He hasn't worked/He's not worked, They haven't worked/They've not worked ...

  • Have I not worked? , Has he not worked? , Have they not worked? (Nghi vấn phủ định)... thường tỉnh lược thành Haven't I worked?, Hasn't he worked?, Haven't they worked?


Công dụng


  • Diễn tả một hành động đã xảy ra, nhưng không xác định là xảy ra lúc nào.

Ví dụ :

- Don't worry ! He has received your complimentary tickets

(Đừng lo! Ông ấy nhận được vé mời của anh rồi)

- Have you finished your work? - Yes, I have/No, I haven't finished it yet

(Anh làm xong công việc chưa? - Rồi, tôi làm xong rồi/ Chưa, tôi chưa làm xong)

- The lieutenant-general has just given orders to bombard the enemy headquarters

(Trung tướng vừa mới ra lệnh pháo kích vào tổng hành dinh của địch)

- I wonder if my wife has subscribed to Vietnam News

(Tôi phân vân không biết vợ tôi có đặt mua Vietnam News hay chưa)

- Have you ever been to Switzerland? (Anh có sang Thụy Sĩ bao giờ chưa?)

- How long have you been there? (Anh đã ở đó bao lâu?)

- I am sure that she has agreed with you about it

(Tôi tin chắc rằng bà ta đã đồng ý với anh về việc đó)


  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và vẫn còn quan hệ đến hiện tại.

Ví dụ :

- We have lived here for eight years (Chúng tôi sống ở đây đã tám năm rồi)

- There have been many murders lately/recently (Đã có nhiều vụ án mạng xảy ra gần đây)

- He has been sick for three weeks/since last week

(Ông ta đau đã ba tuần rồi/từ tuần rồi đến bây giờ)

- My mother is seventy-two years old and has been bespectacled for four years

(Mẹ tôi bảy mươi hai tuổi và mang kính đã bốn năm nay)

- She has gone about on crutches since her childhood

(Cô ta chống nạng từ bé đến bây giờ)

- I have worked here since I graduated in law

(Tôi làm việc ở đây từ khi tốt nghiệp ngành luật đến bây giờ)

- This tooth hasn't been filled for months (Răng này mấy tháng nay chưa trám)

- I haven't seen my parents for ages/since January

(Lâu quá/ Từ tháng giêng đến nay, tôi chưa gặp bố mẹ tôi)

- Their youngest son joined up last year. They haven't heard from him since

(Con trai út của họ nhập ngũ năm ngoái. Từ đó đến nay, họ bặt tin cậu ta)

Đặc biệt

- I have never heard such nonsense (Tôi chưa bao giờ nghe một chuyện phi lý như vậy)

- Never in all my life have I heard such nonsense

(Suốt đời tôi chưa bao giờ nghe một chuyện phi lý như vậy)

- She has often invited me home (Cô ta vẫn thường mời tôi đến nhà chơi)

- This is the best film I have ever seen (Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem)

- This is the first time they have visited the zoo

(Đây là lần đầu tiên họ tham quan vườn bách thú)

- It is only the second time they have arrived in Hong Kong

(Đây chỉ là lần thứ hai họ đến Hồng Kông)

- It is ten years since I have seen them (Lần sau cùng tôi gặp họ là cách đây mười năm)


THI HT HOAN THANH LIEN TIEN

Hình thức


Hiện tại hoàn thành liên tiến = Hiện tại hoàn thành của TO BE + Hiện tại phân từ.

  • Xác định: I have been working , He has been working ...

  • Phủ định: I have not / haven't been working, He has not / hasn't been working ...

  • Nghi vấn: Have I been working? Has he been working? ...

  • Nghi vấn phủ định: Have I not / Haven't I been working?, Has he not / Hasn't he been working?...


Công dụng


  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và vẫn tiếp diễn đến khi ta nói, hoặc vừa mới hoàn tất khi ta nói.

Ví dụ :

- They have been waiting for hours and the policeman still hasn't opened the gate to let them out (Họ chờ đã mấy tiếng đồng hồ và viên cảnh sát vẫn chưa mở cổng cho họ ra)

- I am too busy to make you a phone call. Have you been waiting long?

(Tôi quá bận, nên không điện thoại cho anh được. Anh đợi đã lâu chưa?)

- They have been working all week without a moment's leisure (Họ làm việc suốt cả tuần, chẳng lúc nào rảnh rỗi)

  • Đôi khi người ta vẫn dùng động từ Want Wish ở Hiện tại hoàn thành liên tiến. Chẳng hạn, Thank you very much for the gardening guide. I have been wanting it for ages (Rất cám ơn anh về quyển sách hướng dẫn làm vườn. Tôi cần quyển ấy lâu lắm rồi)


THI QUA KHU DON GIAN

Hình thức


  • Đối với động từ có qui tắc, Quá khứ đơn giản hình thành bằng cách thêm ed vàoNguyên mẫu không có To (hoặc thêm d nếu nguyên mẫu tận cùng bằng e).

Ví dụ :

To play ---> I played, You played, He played, They played...

To connect --> I connected, You connected, He connected...

To raise --> I raised, You raised, He raised, They raised...

To guide --> I guided, You guided, They guided...

Đối với động từ bất quy tắc, xin xem Phụ Lục.

  • Hình thức quá khứ giống nhau ở tất cả các ngôi (đối với động từ bất quy tắc cũng vậy).

Ví dụ :

To work --> I worked, You worked, He worked, We worked, They worked

To sleep --> I slept, You slept, He slept, We slept, They slept

  • Phủ định = Did not / Didn't + Nguyên mẫu không có To

Ví dụ :

- I did not/didn't work, He did not/didn't work, They did not/didn't work

- I did not/didn't sleep, He did not/didn't sleep, They did not/didn't sleep

  • Nghi vấn = Did + chủ từ + Nguyên mẫu không có To

Ví dụ :

- Did I work? Did you work? Did he work? Did we work? Did they work?

- Did I sleep? Did you sleep? Did he sleep? Did we sleep? Did they sleep?

  • Nghi vấn phủ định :

Ví dụ :

- Did you not/Didn't you work? Did he not/Didn't he work? Did they not/didn't they work?...

- Did you not/Didn't you sleep? Did he not/Didn't he sleep? Did they not/didn't they sleep?...


Công dụng


  • Diễn tả một hành động đã hoàn tất ở một thời điểm nhất định trong quá khứ.

Ví dụ:

- I had an argument with them yesterday morning (Sáng hôm qua, tôi cãi nhau với họ)

- Her father died twelve years ago (Bố cô ta mất cách đây 12 năm)

- United Nations Organization was founded in October 1945

(Tổ chức Liên hiệp quốc được thành lập tháng 10/1945)

- She adhered to Communist Party of Vietnam in 1964

(Bà ta gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam năm 1964)

  • Diễn tả một hành động hoàn toàn thuộc về quá khứ , tách rời với hiện tại (dù không nêu một thời điểm nhất định).

Ví dụ :

- King Quang Trung was a military genius, a visionary diplomat, a preeminent leader

(Vua Quang Trung là một thiên tài quân sự, một nhà ngoại giao biết nhìn xa trông rộng, một lãnh tụ kiệt xuất)

- Our teacher always advised us to be studious and dutiful to our parents

(Thầy chúng tôi luôn khuyên chúng tôi chăm chỉ học hành và hiếu thảo với cha mẹ) (Nay thầy đã qua đời

chẳng hạn")

- They lived there for two years and had to disguise themselves as stevedores to evade capture by the Gestapo (Họ sống ở đó hai năm và phải cải trang làm phu bốc vác để tránh sự lùng bắt của Gestapo)

- I once saw a drunk drive recklessly at top speed in the rush-hour traffic. As a result, his car skidded, rushed onto the pavement, ran over two pedestrians and killed them (Có lần tôi thấy một gã say rượu liều lĩnh phóng xe hết tốc lực giữa dòng xe cộ ngược xuôi trong giờ cao điểm. Kết quả là xe hắn trượt bánh, lao lên vỉa hè và cán chết hai người đi bộ)

  • Trong câu điều kiện loại 2.

Ví dụ :

- If you were expert in English and French, you would easily find a job as a translator in my company

(Nếu anh thông thạo tiếng Anh và tiếng Pháp, anh sẽ dễ kiếm được một chân phiên dịch trong công ty tôi)

- If someone volunteered to lend me money, I would try my best to become a billionaire

(Nếu ai tình nguyện cho tôi mượn tiền, tôi sẽ làm hết sức mình để trở thành tỉ phú)


QUA KHU LIEN TIEN

Hình thức


Quá khứ liên tiến = Quá khứ đơn giản của TO BE + Hiện tại phân từ


Xác đỉnh Phu định Nghi vấn

I was working I was not working Was I working?

You were working You were notworking Were you working?

He/she/it was working He/she/it was not working Was he/she/it working?

We were working We were not working Were we working?

You were working You were not working Were you working?

They were working They were not working Were they working?


  • I was not working , You were not working , He was not working ... thường tỉnh lược thành I wasn't working, You weren't working, He wasn't working ...

  • Was I not working ?Were you not working ? Was he not working ? (Nghi vấn phủ định)... thường tỉnh lược thành Wasn't I working? Weren't you working? Wasn't he working? ...


Lưu ý

- Like, Dislike, Detest, Fear, Respect, Loathe, Hate, Love, Believe , Trust , Want , Wish , Desire , Know , Perceive, Notice , Understand , Forget , Remember , Recollect , Consist , Contain , Concern , Belong , Possess , Own , Owe , Concern , Matter , Appear (có vẻ), Look (có vẻ), Seem (dường như), Smell (có mùi), Taste (có vị), Sound (có vẻ), Mean (có nghĩa là), Signify (có nghĩa là),See (hiểu), Realize (hiểu), Recognize (nhận thức), Hold (chứa đựng), Keep (tiếp tục), Admire (khâm phục)... là những động từ không dùng ở Quá khứ liên tiến.


Công dụng


  • Diễn tả một hành động tiến triển dần dần trong quá khứ, mà không cần nêu từ ngữ chỉ thời gian.

Ví dụ :

- It was getting colder (Trời đang lạnh dần)

- The river was rising (Nước sông đang từ từ dâng lên)

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra ở một thời điểm nhất định trong quá khứ.

Ví dụ :

- What were you doing at six o'clock yesterday morning?

(Lúc 6 giờ sáng hôm qua, anh đang làm gì?)

- At that moment, I was sleeping (Lúc ấy, tôi đang ngủ)

- What was she doing when you arrived? (Cô ta đang làm gì khi anh đến?)

- When I arrived, she was boiling eggs (Khi tôi đến, cô ta đang luộc trứng)

- They burst out laughing while their father was speaking to me

(Họ cười phá lên trong lúc cha họ đang nói chuyện với tôi)

  • Miêu tả quá khứ.

Ví dụ :

- The girl was cooking in the kitchen. Her father was reading while her younger brother was revising for the end-of-term test. Suddenly, there were shots and screams in the distance (Cô gái đang nấu ăn trong bếp. Cha cô đang đọc sách, trong khi em trai cô đang ôn tập thi cuối học kỳ. Bỗng có nhiều tiếng súng và tiếng thét từ xa vọng lại).

  • Thay choHiện tại liên tiến khi chuyển Lời nói trực tiếp sang Lời nói gián tiếp.

Ví dụ :

- He said, "I am writing to my siblings" (Ông ta nói : "Tôi đang viết thư cho anh chị em ruột của tôi) --> He said that he was writing to his siblings" (Ông ta nói rằng ông ta đang viết thư cho anh chị em ruột của mình).

- She said, "I am combing my hair" (Cô ta nói : "Tôi đang chải tóc") ---> She said that she

was combing her hair (Cô ta nói rằng cô ta đang chải tóc)

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

Ví dụ :

- I was always working full-time (Tôi luôn luôn làm việc trọn ngày)

- He was always asking questions (Nó cứ hỏi hoài)


QUA KHU HOAN THANH

Hình thức


  • Quá khứ hoàn thành = Had + Quá khứ phân từ

  • Hình thức xác định là I had/I'd worked, He had/He'd worked ...

  • Hình thức phủ định là I had not/hadn't worked, He had not/hadn't worked ...

  • Hình thức nghi vấn là Had I worked? Had he worked? .. ..

  • Hình thức nghi vấn phủ định là Had I not/Hadn't I worked? Had he not/Hadn't he worked?...


Công dụng


  • Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng Quá khứ hoàn thành cho hành động nào xảy ra trước và Quá khứ đơn giản cho hành động nào xảy ra sau.

Ví dụ :

- I met them after they had divorced each other (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau)

- Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before

(Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu)

- I was anxious about these children's plight, because their mother had been consumptive for three months (Tôi ái ngại cho hoàn cảnh đáng thương của những đứa trẻ này, vì mẹ chúng mắc bệnh lao phổi đã ba tháng rồi)

- An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life

(Hắn chợt nghĩ ra rằng chính cô ta đã giúp hắn rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày)

- She wondered why you had referred to her unhappy childhood

(Cô ta không hiểu tại sao anh lại nhắc đến thời thơ ấu bất hạnh của cô ta)

- When I entered the dining-room, she had just finished washing the dishes

(Khi tôi bước vào phòng ăn, cô ta vừa mới rửa bát đĩa xong)

- When the police reached the scene of the crime, the murderer had just killed himself with his own high-powered rifle

(Khi cảnh sát đến hiện trường, hung thủ vừa mới tự sát bằng khẩu súng trường cực mạnh của chính hắn)

- No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags

(Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi)

  • Thay choHiện tại hoàn thành Quá khứ đơn giản khi chuyểnLời nói trực tiếp sangLời nói gián tiếp.

Ví dụ :

- He said, "I have worked in this company for years" (Ông ta nói : "Tôi làm việc ở công ty này đã nhiều năm rồi") ---> He said that he had worked in that company for years (Ông ta nói rằng ông ta làm việc ở công ty ấy đã nhiều năm rồi)

- She said, "I left France five years ago" (Cô ta nói : "Tôi rời nước Pháp cách đây năm năm") ---> She said that she had left France five years before (Cô ta nói rằng cô ta đã rời nước Pháp trước đó năm năm)

  • Trong câu điều kiện loại 3. Chẳng hạn, If I had met them early this morning, I would have given them a lift to the town (Nếu sáng sớm nay tôi gặp họ, tôi đã cho họ đi nhờ xe ra thị trấn)

  • Sau If only (thể hiện sự hối tiếc) Chẳng hạn, If only I had met them early this morning ! (Phải chi sáng sớm nay tôi gặp họ!).


QUA KHU HOAN THANH LIENTIEP

Hình thức


Quá khứ hoàn thành liên tiến = Had been + Hiện tại phân từ

  • Xác định: I had / I'd been working , He had / He'd been working ...

  • Phủ định: I had not / hadn't been working, He had not / hadn't been working ...

  • Nghi vấn: Had I been working? Had he been working? ...

  • Nghi vấn phủ định: Had I not / Hadn't I been working?, Had he not / Hadn't he been working?...


Công dụng


  • Quan hệ giữa Quá khứ hoàn thành liên tiến Quá khứ hoàn thành cũng giống như quan hệ giữa Hiện tại hoàn thành liên tiến Hiện tại hoàn thành .

Ví dụ :

- She was sluggish because she had been sitting up all night to watch the Olympics on TV

(Cô ta uể oải vì đã thức suốt đêm xem Đại hội Ôlimpich thế giới trên ti-vi)

- I had been trying hard not to laugh

(Tôi cố gắng hết sức để không cười to)

  • Đôi khi người ta vẫn dùng động từ Want Wish ở Quá khứ hoàn thành liên tiến. Chẳng hạn, I lent her an encyclopedia of music. She had been wanting it for ages (Tôi cho cô ta mượn một quyển tự điển bách khoa về âm nhạc. Cô ta cần quyển ấy lâu lắm rồi)


TUONG LAI

TUONG LAI DON GIAN

Hình thức


Tương lai đơn giản = Shall / Will + Nguyên mẫu không có To


Xác định Phủ định

I will/I'll work I will not/I won't work

You will/You'll work You will not/You won't work

He will/He'll work He will not/He won't work

We will/We'll work We will not/We won't work

You will/You'll work You will not/You won't work

They will/They'll work They will not/They won't work


Nghi vấn Nghi vấn phủ định

Shall I work? Shall I not work?/Shan't I work?

Will you work? Will you not work?/Won't you work?

Will he work? Will he not work?/Won't he work?

Shall we work? Shall we not work?/Shan't we work?

Will you work? Will you not work?/Won't you work?

Will they work? Will they not work?/Won't they work?


  • Will thông dụng hơnShall , nhưng không trang trọng bằngShall . Chẳng hạn, I ensure that customers shall receive a warm welcome from my company (Tôi bảo đảm khách hàng sẽ được công ty tôi tiếp đón nồng nhiệt), The coastal defences shall be personally inspected by Fleet Admiral (Các tuyến phòng thủ bờ biển sẽ do đích thân thủy sư đô đốc kiểm tra),The private enterprises shall maintain their operations until further notice (Các doanh nghiệp tư nhân sẽ duy trì hoạt động của mình đến khi có thông báo mới).

  • Shall I Shall we dùng để mở đầu lời gợi ý. Chẳng hạn, Shall I come in? (Tôi vào được chứ?), Shall we go home? (Chúng ta về nhà nhé?).


Công dụng


  • Diễn tả một ý kiến, một dự đoán về tương lai (nhất là khi đi kèm các động từ Assume , be afraid , be / feel sure , believe , daresay , doubt , expect , hope , know , suppose , think , wonder hoặc các phó từ Perhaps , maybe , possibly , probably , surely ).

Ví dụ:

- We shall soon be home (Chẳng mấy chốc nữa chúng ta sẽ có mặt ở nhà)

- How long will you stay here? (Anh sẽ ở lại đây bao lâu?)

- He is sure that everyone will arrive later than usual

(Anh ta tin chắc rằng mọi người sẽ đến muộn hơn thường lệ)

- I hope that she will think again before offering her resignation

(Tôi mong rằng cô ta sẽ suy nghĩ lại trước khi nộp đơn xin thôi việc)

- I wonder where I shall be next year (Tôi phân vân không biết sang năm tôi sẽ ở đâu)

- Perhaps they will not forget to revenge their companions in arms

(Có lẽ họ sẽ không quên trả thù cho chiến hữu của họ)

  • Diễn tả một lời yêu cầu, một mệnh lệnh.

Ví dụ :

- Will you help me, please? (Anh vui lòng giúp tôi chứ?)

- You will drive me to the post office, won't you? (Anh đưa tôi đến bưu điện, được không?)

- You will address the letters of invitation and post them this afternoon

(Anh phải ghi địa chỉ lên các thư mời và chiều nay mang ra bưu điện gửi đi)

  • Trong mẩu tin tường thuật hoặc báo chí. Chẳng hạn, The Primer Minister will open a new industrial zone tomorrow morning (Sáng mai, Thủ tướng sẽ khánh thành một khu công nghiệp mới).

  • Trong câu điều kiện loại 1.

Ví dụ :

- If it rains, Ba will go there by taxi (Nếu trời mưa, Ba sẽ đi taxi đến đó)

- If he hasn't finished with his coworkers, we shall wait for him at the canteen (Nếu ông ta chưa giải quyết xong công việc với các đồng sự, chúng tôi sẽ đợi ông ta ở căng-tin)

Lưu ý

  • Be going to nghĩa là "Sắp sửa" (tương lai gần), "Dự định".

Ví dụ :

- It is going to rain (Trời sắp mưa)

- We are going to take our driving-test (Chúng tôi sắp thi lấy bằng lái xe)

- I am going to buy a cheap but powerful car

(Tôi định mua một chiếc xe rẻ tiền nhưng chạy khoẻ)

- He is going to resign as ambassador-at-large (Ông ta định từ chức đại sứ lưu động)


TL LIEN TIEP

Hình thức


Tương lai liên tiến = Tương lai đơn giản của To Be + Hiện tại phân từ.

  • Xác định : I shall/will be working, We shall/will be working, He/she/it will be working ...

  • Phủ định : I shall not/shan't be working, I will not/won't be working, We shall not/shan't be working, We will not/won't be working, He/she/it will not/won't be working ...

  • Nghi vấn : Shall/will I be working?, Shall/will we be working?, Will he/she/it be working? ...

  • Nghi vấn phủ định : Will you not be working?/Won't you be working?, Will they not be working?/Won't they be working? ...


Công dụng


  • Diễn tả một hành động đang xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai.

Ví dụ :

- Now we are making necessary preparations for the honeymoon trip to Nha Trang. This day week, we shall be visiting Nha Trang's tourist attractions (Bây giờ, chúng tôi đang chuẩn bị những thứ cần thiết cho chuyến đi hưởng tuần trăng mật ở Nha Trang. Ngày này tuần sau, chúng tôi sẽ đang tham quan các thắng cảnh du lịch của Nha Trang).

- This time tomorrow, all the workers will be queuing up to receive luncheon vouchers (Giờ này ngày mai, tất cả công nhân sẽ đang xếp hàng nối đuôi nhau để nhận phiếu ăn trưa)


TL HOAN THANH

Hình thức


Tương lai hoàn thành = Shall/Will + Nguyên mẫu hoàn thành không có To (đối với ngôi 1) hoặc Will + Nguyên mẫu hoàn thành không có To (đối với ngôi 2 và 3)


  • Xác định : I will/I'll have worked (hoặc I shall have worked), He will/He'll have worked, We will/We'll have worked (hoặc We shall have worked) ...

  • Phủ định : I will not/won't have worked (hoặc I shall not/shan't have worked), He will not/won't have worked, We will not/won't have worked (hoặc We shall not/shan't have worked) ...

  • Nghi vấn : Shall I have worked? Will he have worked?Shall we have worked? ...

  • Nghi vấn phủ định : Shall I not/Shan't I have worked? Will he not/Won't he have worked? Shall we not/Shan't we have worked? ...


Công dụng


Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong tương lai. Thường thì Tương lai hoàn thành đi kèm với từ ngữ chỉ thời gian như By then , By that time , By the end of the year ... chẳng hạn.

Ví dụ :

- Early next week, we shall hold the marathon for the elderly. Regrettably, you will have left Vietnam by then (Đầu tuần tới, chúng tôi sẽ tổ chức cuộc đua maratông cho người cao tuổi. Tiếc là đến lúc đó, các anh đã rời khỏi Việt Nam rồi)

- By the time this quotation reaches you, their company will have gone bankrupt (Lúc anh nhận được bản báo giá này cũng là lúc công ty của họ bị phá sản rồi)


TL HOAN THANH LIEN TIEN

Hình thức


Tương lai hoàn thành liên tiến = Shall/Will have been + Hiện tại phân từ (đối với ngôi 1) hoặc Will have been + Hiện tại phân từ (đối với ngôi 2 và 3)


Công dụng


Quan hệ giữa Tương lai hoàn thành liên tiến Tương lai hoàn thành cũng giống như quan hệ giữa Hiện tại hoàn thành liên tiến Hiện tại hoàn thành . Tương lai hoàn thành liên tiến cũng đi kèm với từ ngữ chỉ thời gian như By then , By that time , By the end of the year ... chẳng hạn.

Ví dụ :

- By the end of this century, United Nations Organization will have been existing for 55 years (Đến cuối thế kỷ này, Tổ chức Liên hiệp quốc tồn tại đã được 55 năm)

- They will move to Ho Chi Minh City next year. By that time, you will have been living in Ho Chi Minh City for twenty-four years (Năm tới, họ sẽ dọn về ở thành phố Hồ Chí Minh. Đến lúc đó, anh sống ở thành phố Hồ Chí Minh đã được 24 năm)


DIEU KIEN CACH

HIEN TAI DIEU KIEN CACH

Hình thức


Hiện tại điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu không có To (đối với ngôi 1) hoặc Would + Nguyên mẫu không có To (đối với ngôi 2 và 3)


  • Xác định : I would/I'd work (hoặc I should work), You would work/You'd work ...

  • Phủ định : I would not/wouldn't work (hoặc I should not/shouldn't work), You would not/wouldn't work ...

  • Nghi vấn : Would/Should I work? Would you work? ...

  • Nghi vấn phủ định : Should I not/Shouldn't I work? Would you not/Wouldn't you work? ...


Công dụng


  • Trong câu điều kiện loại 2. Chẳng hạn, If she turned up now, we would be very surprised (Nếu bây giờ cô ấy xuất hiện, chúng tôi sẽ rất ngạc nhiên).

  • Thay choTương lai đơn giản , khi động từ của mệnh đề chính ở thì quá khứ.

Ví dụ :

- They assume that I shall/will applaud their audacious plan (Họ cho rằng tôi sẽ tán thành kế hoạch táo bạo của họ) ---> They assumed that I should/would applaud their audacious plan.

- I expect that your business will get better results (Tôi mong rằng công chuyện làm ăn của anh sẽ đạt kết quả khả quan hơn) ---> I expected that your business would get better results.

  • Trong các công dụng đặc biệt của Should Would .

Ví dụ :

- We should say our prayers before going to bed (Chúng ta nên cầu nguyện trước khi đi ngủ)

- Children shouldn't imitate the adults' vices (Trẻ em không nên bắt chước thói hư tật xấu của người lớn)

- You should have rised early to attend morning service (Lẽ ra anh phải dậy sớm để dự lễ sáng)

- I should like to ask a favour of you (Tôi muốn nhờ anh một việc)

- Why should he have the audacity to do it? (Sao nó lại cả gan làm như vậy nhỉ?)

- Hoa was anxious that exam results should be announced as soon as possible (Hoa nóng lòng mong cho kết quả thi được công bố càng sớm càng tốt)

- He grown a beard in order that everyone should believe him to be old (Ông ta để râu để mọi người tưởng ông ta già)

- Should you change your mind, please let us know at once (Nếu có thay đổi ý kiến, xin ông vui lòng báo cho chúng tôi biết ngay)

- Would you give this report a look-over to make suggestions? (Anh vui lòng xem qua bản báo cáo này để góp ý)

- Would you like some white coffee? (Anh dùng tí cà phê sữa nhé?)

- That's just what he would say (Đó chính là điều mà có lẽ anh ta sẽ nói ra)

- He changed his password so that nobody would be able to access data on his computer (Anh ta đổi mật khẩu để không ai truy cập được dữ liệu trên máy của anh ta)


QUA KHU DIEU KIEN CACH

Hình thức


Hiện tại điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu hoàn thành không có To


  • Xác định : I would/should have worked, You would have worked...

  • Phủ định : I would not/should not have worked, You would not have worked ...

  • Nghi vấn : Should I have worked? Would you have worked? ...

  • Nghi vấn phủ định : Should I not/Shouldn't I have worked? ...


Công dụng


  • Trong các công dụng đặc biệt của Should Would . Trong câu điều kiện loại 3. Chẳng hạn, If you had arrived earlier, I would have introduced you to my director (Nếu anh đến sớm hơn, tôi đã giới thiệu anh cho giám đốc của tôi).


  • Thay choTương lai hoàn thành , khi động từ của mệnh đề chính ở thì quá khứ.

Ví dụ :

- I hope that he will have solved the problem before we get back (Tôi hy vọng anh ta sẽ giải được bài toán trước khi chúng ta trở lại) ---> I hoped that he would have solved the problem

before we got back.


CAU DIEU KIEN

  • Câu điều kiện nào cũng có hai phần : Mệnh đề If (mệnh đề bắt đầu bằng liên từ If) và Mệnh đề chính. Mệnh đề If nêu giả thuyết, còn mệnh đề chính thì nêu kết quả của giả thuyết ấy. Trong câu If it rains, they will get up later than usual (Nếu trời mưa, họ sẽ dậy muộn hơn thường lệ), ta có mệnh đề If là If it rains mệnh đề chính làThey will get up later than usual .

  • Có ba loại câu điều kiện. Loại 1dành cho những tình huống rất có thể dự đoán được. Chẳng hạn, I shall turn off the record-player if you don't turn it down (Tôi sẽ tắt máy hát nếu anh không vặn nhỏ lại). Loại 2 dành cho những tình huống tưởng tượng. Chẳng hạn, If she were my mother, I would try my utmost to look after her (Nếu bà ta là mẹ tôi, tôi sẽ cố gắng hết sức để chăm sóc bà ta) [Nhưng thực ra, bà ta đâu phải là mẹ tôi]. Đặc biệt, loại 3 dành cho những tình huống hoàn toàn trái ngược vớithực tế trong quá khứ . Chẳng hạn, If I had gone out in the rain yesterday afternoon, I would have had a high fever (Nếu chiều hôm qua tôi đi mưa thì tôi đã bị sốt cao) (Nhưng thực ra, chiều hôm qua tôi không hề đi mưa).


1/ Ví dụ về câu điều kiện loại 1


  • Thông thường, động từ của mệnh đề If ở Hiện tại đơn giản , động từ của mệnh đề chính ở Tương lai đơn giản .

Ví dụ :

- If you exceed the speed limit, you will be liable to a heavy fine (Nếu vượt quá giới hạn tốc

độ tối đa, anh sẽ bị phạt nặng)

- The pregnant bitch will bite you if you walk upstairs (Con chó đang có mang sẽ cắn anh

nếu anh đi lên lầu)

Đặc biệt

- If he is poor, why does he own two adjacent houses?

(Nếu anh ta nghèo thì tại sao anh ta có hai căn nhà kề nhau?)

- If it stops raining, I can drive faster

(Nếu trời tạnh mưa, tôi có thể lái xe nhanh hơn)

- If this staircase is slippery, she may take a false step

(Nếu cầu thang này trơn, có thể bà ấy sẽ bị trượt chân)

- If you want to lose weight, eat less fat and take more exercise (Nếu muốn sụt cân, chị hãy bớt ăn chất béo và tập thể dục nhiều hơn)

- If they are sleeping, I'll turn off the radio

(Nếu họ đang ngủ, tôi sẽ tắt rađiô)

- If you have finished eating, I'll have the domestic clear the table (Nếu anh ăn xong, tôi sẽ bảo người giúp việc dọn bàn)


2/ Ví dụ về câu điều kiện loại 2


  • Thông thường, động từ của mệnh đề If ở Quá khứ đơn giản (đúng ra đây làQuá khứ giả định cách) , động từ của mệnh đề chính ởHiện tại điều kiện cách .

Ví dụ :

- If I were their father, I would demand an apology from them (Nếu tôi là cha của họ, tôi sẽ bắt họ xin lỗi)

- If someone gave her a villa, she would use it as an orphanage (Nếu ai cho cô ta một căn biệt thự, cô ta sẽ dùng căn biệt thự đó làm nơi nuôi trẻ mồ côi)

Đặc biệt

- If you didn't love her, why did you pray for her speedy recovery from illness?

(Nếu anh không yêu cô ta thì tại sao anh cầu cho cô ta mau khỏi bệnh?)

- If someone knocked at the door, he said "Come in, please"

(Nếu có ai gõ cửa, ông ta thường nói "Mời vào")

- If I knew their address, I could correspond with them

(Nếu tôi biết địa chỉ của họ, tôi có thể trao đổi thư từ với họ)


3/ Ví dụ về câu điều kiện loại 3


  • Thông thường, động từ của mệnh đề If ởQuá khứ hoàn thành , động từ của mệnh đề chính ởQuá khứ điều kiện cách .

Ví dụ :

- If I had heard the news last night, I would have come there to give you a hand

(Nếu đêm qua tôi hay tin thì tôi đã đến đó giúp anh một tay)

- If their papers had been in order, they would have left the police station at once

(Nếu giấy tờ của họ hợp lệ thì họ đã ra khỏi đồn cảnh sát ngay rồi)

Đặc biệt

- If we had discovered his shelter, we could have arrested him long before

(Nếu phát hiện được nơi ẩn náu của hắn thì chúng tôi đã bắt được hắn lâu rồi)

- If he hadn't had a lawyer, he might have gone to prison

(Nếu không có một luật sư giỏi thì có thể anh ta đi tù rồi)

- If you had followed my advice, you would be singing joyfully with your family now

(Nếu nghe theo lời khuyên của tôi thì bây giờ anh đã đang ca hát vui vẻ với gia đình anh)

- If I hadn't followed your advice, I would be behind bars now/I would have been behind bars

(Nếu không nghe theo lời khuyên của anh thì bây giờ tôi đã ngồi tù)

- Thay vì If they had obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened

(Nếu họ đi đúng luật, tai nạn này đâu có xảy ra), ta có thể nói Had they obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened .

- Thay vì If we had met him in the street, we would have invited him to our house (Nếu gặp anh ta ngoài phố, chúng tôi đã mời anh ta về nhà chơi rồi), ta có thể nói Had we met him in the street, we would have invited him to our house .


MENH LENH CACH

Mệnh lệnh cách thể hiện một lời khuyên, một lời yêu cầu hoặc một mệnh lệnh.


  • Về hình thức, mệnh lệnh cách của ngôi thứ hai giống như Nguyên mẫu không có To.

Ví dụ :

- Hurry ! (Nhanh lên!)

- Shut up ! (Im đi !)

- Wait for them ! (Hãy đợi họ!)

- Always clean your teeth before going to bed ! (Hãy luôn luôn đánh răng trước khi đi ngủ)

- Never repeat it ! (Đừng bao giờ nhắc lại điều đó !)

- Never tell lies (Đừng bao giờ nói dối)

- Don't hurry ! (Đừng vội !)

- Don't wait for them ! (Đừng đợi họ!)

- Don't be rude ! (Đừng hổn láo!)

  • ngôi thứ nhất, mệnh lệnh cách = Let us/Let's + Nguyên mẫu không có To .

Ví dụ :

- Let's hand in our examination papers ! (Chúng ta hãy nộp bài thi !)

- Let's stand up ! (Chúng ta hãy đứng dậy!)

- Let's not make so much noise ! (Chúng ta đừng làm ồn như vậy!)

- Let's not talk with them ! (Chúng ta đừng nói chuyện với họ!)


  • ngôi thứ ba, mệnh lệnh cách = Let him / her / it / them + Nguyên mẫu không có To . Tuy nhiên, ở phủ định, ta dùng Is not / Are not to hoặc Must not .

Ví dụ :

- Let him wait ! (Hãy để anh ta đợi đấy!)

- Let them come in ! (Hãy để họ vào!)

- They must not come in / They are not to come in (Họ không được vào)

  • Do làm cho mệnh lệnh hoặc lời yêu cầu dứt khoát hơn.

Ví dụ :

- Do shut up ! (Câm mồm ngay!)

- Do stand aside ! (Đứng sang một bên xem nào!)

GIA DINH CACH

Hình thức


  • Khác với Hiện tại đơn giản , Hiện tại giả định cách không cós ở ngôi thứ ba số ít. Đặc biệt, Hiện tại giả định cách củaTo Be Be ở tất cả các ngôi.

Ví dụ :

- The king lives here (Đức vua sống ở đây) (Hiện tại đơn giản )---> Long live the king ! (Đức vua vạn tuế!) (Hiện tại giả định cách )

- It is requested that all shareholders be present

(Yêu cầu tất cả các cổ đông đều phải có mặt)

  • Quá khứ giả định cách có hình thức giống nhưQuá khứ đơn giản . Đặc biệt, Quá khứ giả định cách của To Be Were ở tất cả các ngôi.

Ví dụ :

- If only hewere good at English ! (Giá mà anh ta giỏi tiếng Anh!)

- I wish Iwere a little bit taller (Tôi ước gì mình cao thêm một tí)

- He talks as if heknew everything in the world (Hắn nói chuyện như thể hắn biết mọi sự

trên đời vậy)


Công dụng


  • Thể hiện ước muốn hoặc hy vọng.

Ví dụ :

- Heaven help us! (Lạy trời phù hộ chúng ta!)

- God save the king ! (Lạy chúa phù hộ đức vua!)

  • Sau cấu trúc It is important / necessary / essential that ... hoặc các động từ Ask , Demand , Insist , Require , Suggest , Propose .

Ví dụ :

- It is important that he pay on time (Điều quan trọng là anh ta phải chi trả đúng hạn)

- He demands that he be told everything (Anh ta yêu cầu được nghe kể lại mọi chuyện)

  • Quá khứ giả định cách được dùng sau If , If only (thể hiện ước muốn), As if / As though .

Ví dụ :

- If Ihad much money, I would make a round-the-world tour

(Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ làm một chuyến du lịch vòng quanh thế giới)

- If only Iknew her phone number ! (Giá mà tôi biết số điện thoại của cô ấy!)

- He shouted and jumped up and down as though hewere crazy (Nó la hét và nhảy cẫng lên như điên dại)


HOA HOP CAC THI

Câu phức (Complex Sentence) là câu có một hoặc nhiều mệnh đề phụ. Chỉ cần nhớ một điều là Thì của động từ của mệnh đề phụ tùy thuộc Thì của động từ của mệnh đề chính . Dưới đây là ví dụ minh hoạ cho sự hoà hợp các thì.


A/ Động từ của mệnh đề chính ở Thì hiện tại


1) She says that she is a film star (Cô ta nói rằng cô ta là ngôi sao điện ảnh)

2) She says that she has been ill for three days (Cô ta nói rằng cô ta ốm đã ba hôm nay)

3) She says that she lived there from 1990 to 1995

(Cô ta nói rằng cô ta sống ở đó từ 1990 đến 1995)

4) She says that she has just seen a horror film

(Cô ta nói rằng cô ta vừa mới xem một phim kinh dị)

5) She says that she is breast-feeding her baby (Cô ta nói rằng cô ta đang cho con bú)

6) She says that she will teach us Japanese every day

(Cô ta nói rằng ngày nào cô ta cũng sẽ dạy tiếng Nhật cho chúng tôi)


B/ Động từ của mệnh đề chính ở Thì quá khứ


1) She said that she was a film star (Cô ta nói rằng cô ta là ngôi sao điện ảnh)

2) She said that she had been ill for three days (Cô ta nói rằng cô ta ốm đã ba hôm rồi)

3) She said that she had lived there from 1990 to 1995

(Cô ta nói rằng cô ta đã sống ở đó từ 1990 đến 1995)

4) She said that she had just seen a horror film

(Cô ta nói rằng cô ta vừa mới xem một phim kinh dị)

5) She said that she was breast-feeding her baby (Cô ta nói rằng cô ta đang cho con bú)

6) She said that she would teach us Japanese every day

(Cô ta nói rằng ngày nào cô ta cũng sẽ dạy tiếng Nhật cho chúng tôi)

TRO DONG TU

TRO DONG TU CHINH

Trợ động từ chính (Principal Auxiliaries) ---> Have , Be , Do


BE


Thì hiện tại (Present Tense)


Xác định Phủ định Nghi vấn

I am / I'm I am not / I'm not Am I?

You are / You're You are not / You're not Are you?

He is / He's He is not / He's not Is he?

She is / She's She is not / She's not Is she?

It is / It's It is not / It's not Is it?

We are / We're We are not / We're not Are we?

You are / You're You are not / You're not Are you?

They are / They're They are not / They're not Are they?


- Thay vì You're not , We're not , He's not , They're not , ta có thể viết You aren't, We aren't, He isn't, They aren't

- Nghi vấn phủ định là Am I not / Aren't I? Are you not / Aren't you? Is he not / Isn't he? ...



Thì quá khứ (Past Tense)


Xác định Phủ định Nghi vấn

I was I was not/wasn't Was I?

You were You were not/weren't Were you?

He/She/It was He/She/It was not/wasn't Was he/she/it ?

We were We were not/weren't Were we?

You were You were not/weren't Were you?

They were They were not/weren't Were they?


- Nghi vấn phủ định là Was I not / Wasn't I? Were you not / Weren't you? Was he not /

Wasn't he? ...


Công dụng


  • Phối hợp vớiHiện tại phân từ (Present Participle) để tạo thể liên tiến. Chẳng hạn, I am washing my face (Tôi đang rửa mặt), He was reading at that time (Lúc ấy nó đang đọc sách).

  • Phối hợp với Quá khứ phân từ (Past Participle) để tạo dạng thụ động. Chẳng hạn, That house was built ten years ago (Ngôi nhà ấy được xây cách đây mười năm), The victims are being taken to the emergency ward (Các nạn nhân đang được đưa đến khu cấp cứu), This experienced mechanic will be trained as a mechanical engineer (Người thợ máy giàu kinh nghiệm này sẽ được đào tạo thành kỹ sư cơ khí).

  • Thể hiện sự cần thiết. Chẳng hạn, They are to stay here until further notice (Họ phải ở đây đến khi có thông báo mới), You are to consult your lawyer before starting proceedings against your unreasonable neighbour (Bạn phải hỏi ý kiến luật sư trước khi kiện người láng giềng không biết điều).

  • Thể hiện một dự định, một mục đích. Chẳng hạn, Presidential candidates are to canvass the constituency next week (Tuần tới, các ứng cử viên tổng thống sẽ đi vận động ở khu vực bầu cử), This testimonial is to confirm that he has been chosen as dean of the faculty of law by common consent (Giấy chứng nhận này nhằm xác nhận rằng ông đã được mọi người nhất trí chọn làm chủ nhiệm khoa luật).

  • Thể hiện sự giả định. Chẳng hạn, If I were to tell him that his parents deceived me, would he believe me ? (Nếu tôi nói với hắn rằng bố mẹ hắn đã lừa tôi, liệu hắn có tin tôi không?).




HAVE

Thì hiện tại (Present Tense)


Xác định Phủ định Nghi vấn

I have/I've I have not/haven't Have I?

You have/You've You have not/haven't Have you?

He has/He's He has not/hasn't Has he?

She has/She's She has not/hasn't Has she?

It has/It's It has not/hasn't Has it?

We have/We've We have not/haven't Have we?

You have/You've You have not/haven't Have you?

They have/They've They have not/haven't Have they?


- Thay vì I haven't, You haven't, He hasn't, ta có thể viết I've not, You've not, He's not ...

- Nghi vấn phủ định là Have I not / Haven't I? Have you not / Haven't you? Has he not/Hasn't he? ...

- Đối với thì quá khứ, Had / 'd là hình thức khẳng định cho tất cả các ngôi & Had not / Hadn't là hình thức phủ định cho tất cả các ngôi. Hình thức nghi vấn phủ định là Had I not / Hadn't I?, Had you not / Hadn't you? ...


Công dụng


  • Phối hợp với Quá khứ phân từ (Past Participle) để tạoHiện tại hoàn thành (Present Perfect), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), Tương lai hoàn thành (Future Perfect), Điều kiện hoàn thành (Perfect Conditional). Chẳng hạn, He has worked here for three years (Anh ta làm việc ở đây đã ba năm); I knew that he had worked under my younger brother for three years (Tôi biết rằng ông ta từng làm ba năm dưới quyền em trai tôi); He will have been abroad by then (Đến lúc đó thì ông ta đã ở nước ngoài rồi); If he had witnessed such a traffic accident, he would have driven more carefully (Nếu từng chứng kiến một tai nạn giao thông như vậy, có lẽ ông ta đã lái xe cẩn thận hơn).

  • Trong các trường hợp như We shall have our clerk translate this contract into Vietnamese (Chúng tôi sẽ bảo thư ký dịch hợp đồng này ra tiếng Việt), Did you have the locks oiled ? (Anh có cho người tra dầu vào các ổ khoá hay không?), She had her pocket picked (Cô ta bị móc túi), I won't have student teachers arriving late (Tôi sẽ không cho phép các giáo sinh đến muộn).

DO


Thì hiện tại (Present Tense)


Xác định Phủ định Nghi vấn

I do I do not/don't Do I?

You do You do not/don't Do you?

He does He does not/doesn't Does he?

She does She does not/doesn't Does she?

It does It does not/doesn't Does it?

We do We do not/don't Do we?

You do You do not/don't Do you?

They do They do not/don't Do they?


- Nghi vấn phủ định là Do I not / Don't I? Do you not / Don't you? Does he not / Doesn't he? ...

- Đối với thì quá khứ, Did là hình thức khẳng định cho tất cả các ngôi & Did not / Didn't là hình thức phủ định cho tất cả các ngôi. Hình thức nghi vấn là Did he?, Did you?... , nghi vấn phủ định là Did he not / Didn't he?...


Công dụng


  • Tạo hình thức phủ định và nghi vấn choHiện tại đơn giản (Simple Present) và Quá khứ đơn giản (Simple Past). Chẳng hạn, He doesn't work (Anh ta không làm việc), He didn't work (Anh ta đã không làm việc), Does he work ? (Anh ta có làm việc hay không?), Did he work ? (Anh ta đã có làm việc hay không?).

  • Tăng cường khẳng định choNguyên mẫu không có To.

Ví dụ:

- Peter didn't find the solution. I did find it

(tăng cường khẳng định hơn là I found it )

(Peter chẳng tìm ra đáp số. Tôi tìm ra rồi)

- You don't want me crying aloud, but I do cry aloud

(tăng cường khẳng định hơn là I cry aloud )

(Anh không muốn tôi thét lên, nhưng tôi vẫn thét lên)

  • Để khỏi nhắc lại một động từ trước đó.

Ví dụ:

- She runs faster than I do (Cô ta chạy nhanh hơn tôi)

- Who won? - They did (Ai thắng? - Họ thắng)

- Does she know you ? - Yes, she does / No, she doesn't

(Cô ta biết anh hay không? - Có, cô ta biết tôi / Không, cô ta không biết tôi)

- They sing well. Yes, they do / No, they don't

(Họ hát hay. Vâng, họ hát hay/Không, họ hát không hay)

- He learns Japanese and so do I (Nó học tiếng Nhật và tôi cũng vậy)

- You like volleyball but I don't (Anh thích môn bóng chuyền, nhưng tôi thì không)

  • Câu hỏi đuôi (Tag Question).

Ví dụ:

- You often take fast food , don't you? (Anh thường dùng thức ăn nhanh, phải không?)

- She didn't take fast food, did she? (Cô ta không dùng thức ăn nhanh, phải không?)

  • Phối hợp với Mệnh lệnh cách (Imperative Mood) để nhấn mạnh một yêu cầu.

Ví dụ:

- Do stay here with the unfortunate fishermen

(Hãy ở lại đây với những người dân chài bất hạnh)

- Do give me a chance to lay bare the truth

(Hãy cho tôi một cơ hội để bóc trần sự thật)


Động từ khiếm khuyết (Modal Auxiliaries) ---> Can &Could , May &Might , Must , Ought ,Shall &Should , Will &Would , Need , Dare , Used


DONH TU KHIEM KHUYET

Động từ khiếm khuyết (Modal Auxiliaries) ---> Can &Could , May &Might , Must , Ought ,Shall &Should , Will &Would , Need , Dare , Used


1/ Đặc điểm :

- Không có s ở ngôi thứ ba số ít. Chẳng hạn, He must (Anh ta phải), She can (Cô ta có thể).

- Không có nguyên mẫu và phân từ, nên cũng không dùng ở thể liên tiến.

- Theo sau động từ khiếm khuyết là Nguyên mẫu không có To (ngoại trừ Ought ). Chẳng hạn, We should / must try our best (Chúng ta nên/phải cố gắng hết sức mình), nhưng We ought to try our best (Chúng ta phải cố gắng hết sức mình).

- Could, Might, Should và Would là các hình thức quá khứ, nhưng dùng rất hạn chế.

2/ Ví dụ minh hoạ :

- Can you speak Vietnamese ?

(Anh nói tiếng Việt Nam được không?)

- She cannot / can't swim faster

(Cô ta không thể bơi nhanh hơn)

- Can I smoke here?

(Tôi hút thuốc ở đây được không ạ?)

- You can come with me, if you like

(Anh có thể đi với tôi, nếu anh thích)

- We cannot / can't make a lot of noise at work

(Chúng ta không được to tiếng ở nơi làm việc)

- Can you help me with this door ?

(Anh có thể giúp tôi mở cửa này hay không?)

- Hanoi can be rainy

(™ Hà Nội có thể mưa nhiều)

- Couldn't we stand here for a moment ?

(Chúng ta không đứng đây chốc lát được sao?)

- Could I ask you a question?

(Tôi hỏi anh một câu được không ạ?)

- Don't worry - she could have just told you a joke

(Đừng lo - có lẽ cô ấy chỉ nói đùa với anh thôi)

- On arrival in France, I shall be in touch with your family

(Khi đến Pháp, tôi sẽ liên lạc với gia đình anh)

- Shall we be there in time for the press conference?

(Chúng ta sẽ đến đó kịp buổi họp báo hay không?)

- Our company shall not / shan't be responsible for any damage caused by customers

(Công ty chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về bất cứ thiệt hại nào do khách hàng gây ra)

- Tomorrow will be her birthday

(Ngày mai sẽ là sinh nhật của cô ta)

- She will never forget the horrific scenes after that flood

(Cô ta sẽ không bao giờ quên được những cảnh tượng hãi hùng sau trận lụt ấy)

- Will you please come in ?

(Mời anh vào)

- Will you have a drink?

(Anh uống thứ gì nhé?)

- May I turn on the air-conditioner?

(Tôi bật máy lạnh được không ạ?)

- You may turn on the air-conditioner if you wish

(Anh có thể bật máy lạnh nếu anh thích)

- Hoa may not cook today

(Có thể hôm nay Hoa không nấu ăn)

- She may be cooking in the kitchen

(Có thể cô ấy đang nấu ăn trong bếp)

- She may have forgotten to cook me my lunch

(Có thể cô ấy đã quên nấu cơm trưa cho tôi)

- May our friendship last forever !

(Chúc tình hữu nghị giữa chúng ta đời đời bền vững!)

- May good fortune attend you !

(Chúc anh nhiều may mắn!)

- He said that his wife might be short-sighted (Anh ta nói rằng có lẽ vợ anh ta bị cận thị)

- Hoa might not be able to translate this sentence into Chinese

(Có lẽ Hoa không đủ sức dịch câu này ra tiếng Hoa)

- Might I ask another question? (Tôi hỏi thêm một câu được không ạ?)

- Candidates must answer the following questions (Thí sinh phải trả lời các câu hỏi sau đây)

- Candidates must not / musn't exchange views during examination

(Thí sinh không được trao đổi ý kiến với nhau trong khi thi)

- He must be exhausted after ten years' imprisonment (Chắc là hắn đã kiệt sức sau mười năm tù)

- You must have known who she was (Hẳn anh đã biết bà ta là ai rồi)

- Does he have to take exercise every morning before breakfast?

(Sáng nào ông ta cũng phải tập thể dục rồi mới ăn điểm tâm à?)

- This room is too stuffy, so you don't have to close the door

(Phòng này quá ngột ngạt, nên bạn khỏi phải đóng cửa)

- Any driver ought to obey traffic regulations (Tài xế nào cũng phải chấp hành luật giao thông)

- We ought not / oughtn't to say we are freshmen

(Chúng ta không nên nói mình là sinh viên năm thứ nhất)

- Trang ought to have been a fashion model (Đáng lẽ Trang phải là người mẫu thời trang)

- You should inform the director of this problem (Anh nên báo cho giám đốc biết vấn đề này)

- Children should not / shouldn't keep late hours (Trẻ em không nên thức khuya)

- If we had much money, we should buy a larger house

(Nếu chúng tôi có nhiều tiền, chúng tôi sẽ mua một căn nhà to hơn)

- Should anyone come here, please tell them I'm not at home

(Nếu có ai đến đây, hãy nói với họ rằng tôi không có ở nhà)

- The floor should be less slippery today (Chắc là hôm nay sàn nhà đã bớt trơn trợt)

- He should / shouldn't have apologized to them (Lẽ ra anh ta nên/không nên xin lỗi họ)

- If you had your hair well cut, you would look much younger

(Nếu cắt tóc gọn gàng lại thì trông anh trẻ hơn nhiều)

- If he hadn't been somnolent, he would not / wouldn't have run over my dog

(Nếu anh ta không ngủ gật thì đã không cán phải con chó của tôi)

- Would you like some sugar in your tea? (Anh thích bỏ tí đường vào trà hay không?))

- We hoped that they would get better results

(Chúng tôi hy vọng họ sẽ đạt được kết quả khả quan hơn)

- I dare say / daresay these students will fail in their law finals

(Tôi dám chắc rằng các sinh viên này sẽ trượt kỳ thi tốt nghiệp ngành luật)

- I dare not / daren't affirm it (Tôi không dám khẳng định điều đó)

- Nobody dared sleep in a haunted house (Không ai dám ngủ trong một căn nhà có ma)

- Daren't he appear in public? (Ông ta không dám xuất hiện giữa công chúng hay sao?)

- How dare she leave the classroom without asking my permission !

(Sao cô ta dám ra khỏi lớp mà không xin phép tôi !)

- I wonder if they dare go home after midnight

(Tôi không rõ chúng có dám về nhà sau nửa đêm hay không)

- Need you consult a doctor about your megrim?

(Bà có cần bác sĩ khám về chứng đau nửa đầu hay không?)

- You need not / needn't be in a hurry (Các bạn chẳng cần phải vội vàng)

- You need not / needn't have been in such a hurry

(Lẽ ra các bạn không cần phải vội vàng như vậy)

- Nobody need be anxious for me (Không ai phải lo lắng cho tôi cả)

- You used to drink beer, didn't you? (Trước kia anh thường uống bia, có phải không?)

- I used to drink beer, now I prefer fresh pineapple juice

(Trước kia tôi thường uống bia, nay tôi lại thích nước dứa tươi hơn)

- Used you to drink beer ?/ Did you use to drink beer ? (Trước kia anh có hay uống bia không?)

- I used not / usedn't / didn't use to like alcoholic drinks (Tôi vốn không ưa thức uống có cồn)

TRA LOI BANG TRO DONG TU VA DT KHIEM KHUYET

Động từ khiếm khuyết (Modal Auxiliaries) ---> Can &Could , May &Might , Must , Ought ,Shall &Should , Will &Would , Need , Dare , Used


1/ Đặc điểm :

- Không có s ở ngôi thứ ba số ít. Chẳng hạn, He must (Anh ta phải), She can (Cô ta có thể).

- Không có nguyên mẫu và phân từ, nên cũng không dùng ở thể liên tiến.

- Theo sau động từ khiếm khuyết là Nguyên mẫu không có To (ngoại trừ Ought ). Chẳng hạn, We should / must try our best (Chúng ta nên/phải cố gắng hết sức mình), nhưng We ought to try our best (Chúng ta phải cố gắng hết sức mình).

- Could, Might, Should và Would là các hình thức quá khứ, nhưng dùng rất hạn chế.

2/ Ví dụ minh hoạ :

- Can you speak Vietnamese ?

(Anh nói tiếng Việt Nam được không?)

- She cannot / can't swim faster

(Cô ta không thể bơi nhanh hơn)

- Can I smoke here?

(Tôi hút thuốc ở đây được không ạ?)

- You can come with me, if you like

(Anh có thể đi với tôi, nếu anh thích)

- We cannot / can't make a lot of noise at work

(Chúng ta không được to tiếng ở nơi làm việc)

- Can you help me with this door ?

(Anh có thể giúp tôi mở cửa này hay không?)

- Hanoi can be rainy

(™ Hà Nội có thể mưa nhiều)

- Couldn't we stand here for a moment ?

(Chúng ta không đứng đây chốc lát được sao?)

- Could I ask you a question?

(Tôi hỏi anh một câu được không ạ?)

- Don't worry - she could have just told you a joke

(Đừng lo - có lẽ cô ấy chỉ nói đùa với anh thôi)

- On arrival in France, I shall be in touch with your family

(Khi đến Pháp, tôi sẽ liên lạc với gia đình anh)

- Shall we be there in time for the press conference?

(Chúng ta sẽ đến đó kịp buổi họp báo hay không?)

- Our company shall not / shan't be responsible for any damage caused by customers

(Công ty chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về bất cứ thiệt hại nào do khách hàng gây ra)

- Tomorrow will be her birthday

(Ngày mai sẽ là sinh nhật của cô ta)

- She will never forget the horrific scenes after that flood

(Cô ta sẽ không bao giờ quên được những cảnh tượng hãi hùng sau trận lụt ấy)

- Will you please come in ?

(Mời anh vào)

- Will you have a drink?

(Anh uống thứ gì nhé?)

- May I turn on the air-conditioner?

(Tôi bật máy lạnh được không ạ?)

- You may turn on the air-conditioner if you wish

(Anh có thể bật máy lạnh nếu anh thích)

- Hoa may not cook today

(Có thể hôm nay Hoa không nấu ăn)

- She may be cooking in the kitchen

(Có thể cô ấy đang nấu ăn trong bếp)

- She may have forgotten to cook me my lunch

(Có thể cô ấy đã quên nấu cơm trưa cho tôi)

- May our friendship last forever !

(Chúc tình hữu nghị giữa chúng ta đời đời bền vững!)

- May good fortune attend you !

(Chúc anh nhiều may mắn!)

- He said that his wife might be short-sighted (Anh ta nói rằng có lẽ vợ anh ta bị cận thị)

- Hoa might not be able to translate this sentence into Chinese

(Có lẽ Hoa không đủ sức dịch câu này ra tiếng Hoa)

- Might I ask another question? (Tôi hỏi thêm một câu được không ạ?)

- Candidates must answer the following questions (Thí sinh phải trả lời các câu hỏi sau đây)

- Candidates must not / musn't exchange views during examination

(Thí sinh không được trao đổi ý kiến với nhau trong khi thi)

- He must be exhausted after ten years' imprisonment (Chắc là hắn đã kiệt sức sau mười năm tù)

- You must have known who she was (Hẳn anh đã biết bà ta là ai rồi)

- Does he have to take exercise every morning before breakfast?

(Sáng nào ông ta cũng phải tập thể dục rồi mới ăn điểm tâm à?)

- This room is too stuffy, so you don't have to close the door

(Phòng này quá ngột ngạt, nên bạn khỏi phải đóng cửa)

- Any driver ought to obey traffic regulations (Tài xế nào cũng phải chấp hành luật giao thông)

- We ought not / oughtn't to say we are freshmen

(Chúng ta không nên nói mình là sinh viên năm thứ nhất)

- Trang ought to have been a fashion model (Đáng lẽ Trang phải là người mẫu thời trang)

- You should inform the director of this problem (Anh nên báo cho giám đốc biết vấn đề này)

- Children should not / shouldn't keep late hours (Trẻ em không nên thức khuya)

- If we had much money, we should buy a larger house

(Nếu chúng tôi có nhiều tiền, chúng tôi sẽ mua một căn nhà to hơn)

- Should anyone come here, please tell them I'm not at home

(Nếu có ai đến đây, hãy nói với họ rằng tôi không có ở nhà)

- The floor should be less slippery today (Chắc là hôm nay sàn nhà đã bớt trơn trợt)

- He should / shouldn't have apologized to them (Lẽ ra anh ta nên/không nên xin lỗi họ)

- If you had your hair well cut, you would look much younger

(Nếu cắt tóc gọn gàng lại thì trông anh trẻ hơn nhiều)

- If he hadn't been somnolent, he would not / wouldn't have run over my dog

(Nếu anh ta không ngủ gật thì đã không cán phải con chó của tôi)

- Would you like some sugar in your tea? (Anh thích bỏ tí đường vào trà hay không?))

- We hoped that they would get better results

(Chúng tôi hy vọng họ sẽ đạt được kết quả khả quan hơn)

- I dare say / daresay these students will fail in their law finals

(Tôi dám chắc rằng các sinh viên này sẽ trượt kỳ thi tốt nghiệp ngành luật)

- I dare not / daren't affirm it (Tôi không dám khẳng định điều đó)

- Nobody dared sleep in a haunted house (Không ai dám ngủ trong một căn nhà có ma)

- Daren't he appear in public? (Ông ta không dám xuất hiện giữa công chúng hay sao?)

- How dare she leave the classroom without asking my permission !

(Sao cô ta dám ra khỏi lớp mà không xin phép tôi !)

- I wonder if they dare go home after midnight

(Tôi không rõ chúng có dám về nhà sau nửa đêm hay không)

- Need you consult a doctor about your megrim?

(Bà có cần bác sĩ khám về chứng đau nửa đầu hay không?)

- You need not / needn't be in a hurry (Các bạn chẳng cần phải vội vàng)

- You need not / needn't have been in such a hurry

(Lẽ ra các bạn không cần phải vội vàng như vậy)

- Nobody need be anxious for me (Không ai phải lo lắng cho tôi cả)

- You used to drink beer, didn't you? (Trước kia anh thường uống bia, có phải không?)

- I used to drink beer, now I prefer fresh pineapple juice

(Trước kia tôi thường uống bia, nay tôi lại thích nước dứa tươi hơn)

- Used you to drink beer ?/ Did you use to drink beer ? (Trước kia anh có hay uống bia không?)

- I used not / usedn't / didn't use to like alcoholic drinks (Tôi vốn không ưa thức uống có cồn)


CAU HOI DUOI

- I'm short-listed, aren't I? (Tôi được vào danh sách vòng trong, phải không?)

- You were waiting outside at that time, weren't you?

(Lúc ấy các anh đang đợi bên ngoài, phải không?)

- He was killed by a stray bullet, wasn't he?

(Hắn chết vì đạn lạc, phải không?)

- Hoa short-circuited the washing-machine, didn't she?

(Hoa làm cho máy giặt bị chập mạch, phải không?)

- You like American films, don't you?

(Anh thích phim Mỹ, phải không?)

- We have lived here for more than five years, haven't we?

(Chúng ta sống ở đây đã hơn năm năm, phải không?)

- Lan was a typist, wasn't she?

(Lan là nhân viên đánh máy, phải không?)

- You can speak Vietnamese, can't you?

(Anh nói được tiếng Việt Nam, phải không?)

- Everybody held him in high regard, didn't they?

(Mọi người đều kính trọng ông ta, phải không?)

- Lan wasn't there, was she?

(Lan không có ở đó, phải không?)

- They didn't bid you good morning, did they?

(Họ không chào anh, phải không?)

- Bill couldn't speak Vietnamese, could he?

(Bill không nói được tiếng Việt Nam, phải không?)

- There wasn't enough vermicelli for latecomers, was there?

(Không có đủ miến cho những người đến muộn, phải không?)

- We shouldn't keep those medicines within the children's reach, should we?

(Chúng ta không nên để những loại thuốc này trong tầm tay trẻ em, phải không?)

- Nothing is given away, is it?

(Chẳng có gì được biếu không cả, phải không?)


DT NGUEYN MAU

Hình thức


  • Nguyên mẫu hiện tại---> To do (làm), To work (làm việc)

  • Nguyên mẫu hiện tại liên tiến --->To be doing (đang làm), To be working (đang làm việc)

  • Nguyên mẫu hoàn thành --->To have done (đã làm), To have worked (đã làm việc)

  • Nguyên mẫu hoàn thành liên tiến --->To have been doing (đã làm), To have been working (đã làm việc)

  • Nguyên mẫu thụ động hiện tại --->To be done

  • Nguyên mẫu thụ động hoàn thành --->To have been done

Nguyên mẫu đầy đủ = To + động từ. Chẳng hạn, To deal with drug addicts is dangerous hoặc It is dangerous to deal with drug addicts (Giao du với người nghiện ma túy là nguy hiểm). Đôi khi không có To đứng trước động từ và đây chính là trường hợp Nguyên mẫu không có To . Chẳng hạn, We shouldn't deal with drug addicts (Chúng ta không nên giao du với người nghiện ma túy), He will come back (Anh ta sẽ trở lại).

# Phủ định của nguyên mẫu = Not + to + động từ. Chẳng hạn, They decide not to attend the next symposium (Họ quyết định không dự hội nghị chuyên đề sắp tới).

# Nguyên mẫu chẻ (Split infinitive) là trường hợp chèn các phó từ Really , completely , entirely , duly , unduly ... vào giữa To và động từ. Chẳng hạn, To duly punish serious crimes, National Assembly has made several amendments to the penal code (Để trừng phạt thích đáng các trọng tội, Quốc hội đã có nhiều sửa đổi trong bộ luật hình sự).




Công dụng


a) Đóng vai trò chủ từ. Chẳng hạn, To go by plane is quicker and safer (Đi máy bay thì nhanh hơn và an toàn hơn), To obey the laws is everyone's duty (Tuân thủ luật pháp là bổn phận của mọi người), To argue with them appears useless (Tranh cãi với họ có vẻ vô ích),To imitate them seemed unwise (Bắt chước họ là dại). Tuy nhiên, It is quicker and safer to go by plane , It is everyone's duty to obey the laws , It appears useless to argue with them It seemed unwise to imitate them thì thông dụng hơn.

b) Đóng vai trò bổ ngữ. Chẳng hạn, Their mission was to destroy the enemy naval bases (Nhiệm vụ của họ là phá hủy các căn cứ hải quân của địch).

c) Sau các động từ Agree , aim , appear , arrange , ask , attempt , bother , care (phủ định hoặc nghi vấn), choose , claim , condescend , consent , decide , demand , determine, be determined , endeavour , fail , forget , guarantee , happen , hesitate, hope , know, learn , long , manage, neglect , offer , plan , be prepared, pretend , proceed , promise , prove , refuse, remember , resolve , seem , swear , tend , threaten , trouble , try , volunteer , vow , wonder .

Ví dụ :

- They arranged to meet at the riverside five-star hotel

(Họ thoả thuận gặp nhau tại khách sạn năm sao ven sông)

- She didn't bother/trouble to answer straightforwardly (Bà ta không chịu trả lời thẳng thắn)

- The boy asks to go swimming with his classmates (Cậu bé xin phép đi bơi với các bạn cùng lớp)

- Would you care to dance? (Anh thích khiêu vũ hay không?)

- The banker condescended to say hello to his poor neighbours yesterday morning

(Sáng hôm qua, ông chủ ngân hàng đã hạ mình mà chào những người láng giềng nghèo khổ)

- Soldiers were determined to fight till the last (Binh sĩ quyết tâm chiến đấu đến hơi thở cuối cùng)

- The strikers failed to reach a settlement with their employer

(Phe đình công không đạt được một thoả thuận với ông chủ)

- The employer threatened to dismiss anyone claiming a pay rise

(Ông chủ doạ sa thải bất cứ người nào đòi tăng lương)

- They seem to be quarrelling about money matters

(Dường như họ đang cãi nhau về chuyện tiền nong)

- The girl pretended to be making herself up (Cô gái giả vờ đang trang trang điểm)

- I want to know how to use this device (Tôi muốn biết cách dùng cách dùng thiết bị này)

- We are wondering whether to be angry with her or with her friends

(Chúng tôi phân vân không biết nên giận cô ta hay giận bạn cô ta)

d) Sau Assume , Believe , Consider , Deem , Know , Think (nhất là ở dạng thụ động) .

Ví dụ :

- Everyone must assume her to be innocent until she is proved guilty of blackmail

(Mọi người phải xem cô ta là vô tội đến khi nào chứng minh được rằng cô ta phạm tội tống tiền)

- He is known to be a benevolent doctor (Ông ta nổi tiếng là một bác sĩ nhân hậu)

- Smoking is known to be harmful (Ai cũng biết hút thuốc là có hại)

- The thieves were thought to be hiding in the wood-shed

(Bọn trộm bị cho là đang trốn trong kho củi)

- The four escapees are believed to have suffered shipwreck off Cape Horn

(Người ta tin rằng bốn kẻ vượt ngục đã bị đắm tàu ở ngoài khơi mũi Horn)

e) Sau Be about , be able, afford, do one's best , make an/every effort , make up one's mind , occur , set out, take the trouble, turn out .

Ví dụ :

- They stayed at home because they couldn't afford to get tickets for the Cup Final

(Họ ở nhà vì không đủ tiền mua vé xem trận chung kết Cúp vô địch)

- They have made up their mind to join their family in Vietnam

(Họ đã quyết định đi đoàn tụ với gia đình tại Việt Nam)

- It never occurred to him to help anyone (Hắn chẳng bao giờ nảy ra ý nghĩ giúp ai)

- The director-general turned out to be one of my fellow countrymen

(Hoá ra ông tổng giám đốc là người đồng hương với tôi)

f) Sau Advise, allow , ask , beg , command , compel , enable, encourage , expect , forbid , force , implore , induce , instruct , invite , oblige , order , permit , persuade , remind , request , show , teach , tell , train , urge , want , warn .

Ví dụ :

- I want you to go there with me (Tôi muốn anh đi với tôi đến đó)

- They asked Bill to finish his work as soon as possible

(Họ yêu cầu Bill hoàn thành công việc càng sớm càng tốt)

- She always expects his husband to earn more and more money

(Cô ta luôn mong chồng mình ngày càng kiếm được nhiều tiền hơn)

- My parents taught me never to tell lies (Bố mẹ tôi dạy tôi không bao giờ được nói dối)

- Show us how to operate this machine-gun (Hãy chỉ chúng tôi cách sử dụng khẩu súng máy này)

- Tell her to take medicine before bedtime (Hãy bảo bà ấy uống thuốc trước khi đi ngủ)

g) Sau The first , the second , the last , the only hoặc sau hình thức so sánh cực cấp để thay cho mệnh đề quan hệ.

Ví dụ :

- They are the first to leave all their money to charity

(Họ là những người đầu tiên để lại toàn bộ tiền bạc cho công cuộc từ thiện)

- She was the only person in her village to study abroad

(Cô ta là người duy nhất trong làng đi học ở nước ngoài)

- It is one of the best comedies to be performed last year

(Đó là một trong những hài kịch hay nhất được diễn trong năm qua)

h) Sau các tính từ Sorry, Anxious , Happy , Glad , Pleased , Ready , Proud , Ashamed , Afraid , Surprised , Sure , Reluctant , Unwilling ...

Ví dụ :

- The young soldier was reluctant to give us a lift to the provincial polyclinic

(Người lính trẻ miễn cưỡng cho chúng tôi đi nhờ xe đến bệnh viện đa khoa tỉnh)

- We are very surprised to see such scoundrels in a so-called institution

(Chúng tôi rất ngạc nhiên khi thấy những kẻ côn đồ như vậy ở một nơi gọi là cơ sở từ thiện)

- He was proud to be a nobleman (Hắn tự hào là mình thuộc dòng dõi quí tộc)

- I am ashamed to criticize my colleagues (Tôi ngại phê bình bạn đồng nghiệp)

i) Sau Too + tính từ / phó từ , Too + tính từ + a + danh từ, Tính từ / Phó từ + enough.

Ví dụ :

- He is too short to become a pilot (Hắn quá thấp, nên không thể làm phi công)

- You speak too quickly for me to understand thoroughly

(Anh nói quá nhanh, nên tôi không hiểu rõ)

- Bi was too numerate a pupil to succumb to such simple problems

(Bi là một học sinh quá giỏi toán, nên không thể chịu thua những bài toán đơn giản như vậy)

- This concrete bridge isn't strong enough to support heavy lorries

(Chiếc cầu bê tông này không đủ vững để chịu được xe tải nặng)

- All athletes jumped high enough to reach the basket

(Tất cả các vận động viên đều nhảy đủ cao để vói tới cái rổ)

j) Sau các danh từ Ability , ambition, anxiety , attempt , decision , demand , desire , determination , eagerness , effort , failure , offer , plan , promise , refusal , request , scheme , willingness , wish .

Ví dụ :

- Upstart officials often nurse their ambition to become the well-known statesmen

(Quan chức mới phất lên thường nuôi tham vọng trở thành chính khách lừng danh)

- I want to know the sanctions against the failure to comply with traffic regulations

(Tôi muốn biết biện pháp trừng phạt trường hợp không tuân thủ luật đi đường)


Đặc biệt

- Why did you take so much milk? - I had to [take so much milk]. I underwent an operation for appendicitis five days ago (Sao anh uống sữa nhiều vậy? - Tôi phải uống nhiều như vậy. Tôi mổ ruột thừa cách đây năm ngày).

- Would you like to join us for dinner? - Yes, I'd love to (join you for dinner) but I must go to school right now (Tôi rất muốn, nhưng tôi phải đi học ngay bây giờ).

- She wished to become a teacher but she wasn't able to (become a teacher)

(Cô ấy muốn làm cô giáo, nhưng không thành).

- I feel lonely and want someone to talk to (Tôi cảm thấy cô đơn và muốn có ai đó để nói chuyện)

- They need a cabinet to keep job applications in (Họ cần một cái tủ để đựng hồ sơ xin việc)

- There wasn't a thing to eat (Chẳng có cái gì để ăn cả)

- The main thing to remember is .... (Điều chủ yếu cần nhớ là...)

- To be perfectly frank/ To be honest/ To tell the truth, you are no match for her in tae kwon do (Thực tình mà nói, anh không phải là đối thủ của cô ta về Thái cực đạo)

- Thay vì He intends to go to supermarket and to buy a dishwasher (Anh ta định đi siêu thị và định mua một máy rửa bát đĩa), ta viết He intends to go to supermarket and buy a dishwasher .



Nguyên mẫu không có To


a) Sau Do & Do not , Did & Did not , Can & Cannot , Could & Could not , May & May not , Might & Might not , Must & Must not, Shall &Shall not, Should & Should not , Will &Will not, Would & Would not , Need & Need not , Dare & Dare not .

Ví dụ :

- Do say you'll help them ! (Hãy nói rằng anh sẽ giúp họ!)

- They didn't go to church last week (Tuần rồi, họ không đi lễ)

- She daren't answer my question (Cô ta không dám trả lời câu hỏi của tôi)

- You musn't interrupt me now (Anh không được ngắt lời tôi lúc này)

b) Sau các động từ Feel, See, Hear, Watch, Had better, Would rather, Would sooner, Let, Make, Have.

Ví dụ :

- I heard him knock at the door (Tôi nghe hắn gõ cửa)

- Did you see her cross the road? (Anh có thấy cô ta băng qua đường hay không?)

- You'd better not tell lies (Anh đừng nói dối thì hơn)

- I'd rather work than sleep all day long

(Tôi thích làm việc hơn là ngủ suốt ngày)

- He would sooner retire on a pension than take part in such scandalous business deals (Ông ta nên về nghỉ ăn lương hưu hơn là tham gia vào những vụ làm ăn tai tiếng như vậy)

- Let me know what you are doing (Hãy cho tôi biết các anh đang làm gì)

- Have your driver meet me at the airport

(Hãy dặn tài xế của anh đón tôi tại tại phi trường)

- The delicious smell from the kitchen makes my mouth water

(Mùi thơm ngon từ trong bếp bay ra làm tôi thèm chảy nước dãi)


Đặc biệt

- The joiner helped me to unlock the bicycle (Bác thợ mộc giúp tôi mở khoá chiếc xe đạp) = The joiner helped me unlock the bicycle.


DANH DONG TU

Hình thức


1/Danh động từ có hình thức y hệt như Hiện tại phân từ. Chẳng hạn, Whentalking to this old man, you must speak loudly (Khi nói chuyện với ông lão này, anh phải nói to).

2/Danh động từ hoàn thành (Perfect Gerund) là danh động từ chỉ hành động trong quá khứ. Chẳng hạn, "This lieutenant was suspected of having trafficked in drugs" (Viên trung úy này bị nghi là buôn ma túy).

3/Danh động từ thụ động (Passive Gerund) là danh động từ thuộc Dạng thụ động.

Ví dụ :

- I object tobeing ill-treated in this way

(Tôi phản đối việc bị ngược đãi như vậy)

- They admit having been attacked in broad daylight

(Họ thú nhận là đã bị tấn công giữa ban ngày)

Công dụng


1/Đóng vai trò Danh từ.

Ví dụ :

- Thay vì "It is easier to speak Chinese than to write Chinese" (Nói tiếng Hoa dễ hơn viết tiếng Hoa), ta có thể nói "Speaking Chinese is easier thanwriting Chinese".

- Seeing is believing (Thấy mới tin).

- My father's hobby was reading (Thú tiêu khiển của cha tôi là đọc sách).

- I am fond of cooking (Tôi thích nấu nướng).

- She likesswimming (Cô ta thích bơi lội).


2/Diễn tả sự cấm đoán.

Ví dụ :

- No smoking (Cấm hút thuốc)

- No loitering (Cấm lảng vảng)

- No spitting (Cấm khạc nhổ)

- No parking (Cấm đỗ xe)


VAN DUNG DDT

1/ Sau giới từ.

Ví dụ :

- What else can you do besidessewing ?

(Ngoài việc may vá, anh còn làm được gì nữa không?)

- She lodges a strong objection to rising so early

(Cô ta kịch liệt phản đối việc dậy sớm như vậy)

- We are afraid of getting our colleagues into trouble

(Chúng tôi sợ gây rắc rối cho các bạn đồng nghiệp)

- This engineer is good at programming in C language

(Kỹ sư này giỏi lập trình bằng ngôn ngữ C)

- Thank you forhelping me find out the truth

(Cám ơn anh đã giúp tôi tìm ra sự thật)

- A sphygmomanometer is an instrument for measuring blood pressure in the arteries

(Máy đo huyết áp là một dụng cụ đo áp suất máu trong động mạch)

- I deleted the previous words by pressing the Backspace key

(Tôi xoá những từ liền trước đó bằng cách nhấn phím Backspace)

- Before leaving home, they didn't forget to switch on the fire-alarm

(Trước khi ra khỏi nhà, họ không quên bật thiết bị báo cháy)

- On arriving home, they hurried the help into serving lunch

(Vừa về đến nhà, họ đã giục người giúp việc dọn cơm ăn)

- Are you interested in learning foreign languages?

(Bạn có quan tâm đến việc học ngoại ngữ hay không?)

- What about having breakfast right now ? (Ta ăn sáng ngay bây giờ chứ?)

- Let's go to bed instead of watching TV (Chúng ta hãy đi ngủ thay vì xem TV)

- He stole bread without being caught red-handed

(Hắn lấy trộm bánh mì mà không hề bị bắt quả tang)


2/Sau các liên từ When While .

Ví dụ :

- When entering the bathroom, he caught a mouse nibbling the bar of soap

(Khi bước vào buồng tắm, anh ta bắt gặp một chú chuột đang rỉa cục xà phòng)

- We ate while listening to the radio (Chúng tôi vừa ăn vừa nghe rađiô)


3/Sau các cấu trúc It needs / requires / wants , It is worth, It's no use .

Ví dụ :

- This lock needs oiling (à khoá này cần được tra dầu)

- Their tyres require inflating (Lốp xe của họ cần được bơm phồng)

- Garden plants want watering every morning (Cây kiểng cần được tưới mỗi buổi sáng)

- This dictionary is worth consulting (Tự điển này đáng để tham khảo)

- It's no use crying over spilt milk (Kêu ca cũng chẳng được gì)


4/Sau Protest at , Care for, Give up, Leave off, Look forward to, Put off, Take to , Be used to, Be accustomed to.

Ví dụ :

- She protested at sitting for a novice painter

(Cô ta phản đối việc ngồi làm mẫu cho một hoạ sĩ mới ra nghề)

- I don't care forworking as an unpaid servant (Tôi chẳng muốn làm đầy tớ không công).

- Let's try to give up smoking (Chúng ta hãy cố gắng bỏ hút thuốc)

- I look forward towinning a scholarship to the university (Tôi rất mong được cấp học bổng vào đại học)

- They are used tositting up for their drunken father (Họ đã quen thức khuya đợi ông bố nát rượu)


5/Sau Can't help, Can't resist , Can't bear , Can't endure .

Ví dụ :

- I can't help laughing at the sight of the well-known comedians on stage

(Nhìn thấy các danh hài trên sân khấu, tôi không nhịn cười được)

- They can't bear being short of money

(Họ không chịu được cảnh thiếu tiền)

- We can't resist thinking that she is your meal ticket

(Chúng tôi không thể không nghĩ rằng cô ta nuôi anh)

- She can't endure seeing beggars wander about the streets

(Cô ta không chịu nổi khi nhìn thấy những người ăn xin lang thang ngoài phố)


6/Trong Accuse sb of doing sth (Kết tội ai đã làm điều gì), Suspect sb of doing sth (Nghi ai đã làm điều gì), Dissuade sb from doing sth (Khuyên ai đừng làm điều gì), Stop sb from doing sth (Ngăn cản ai làm điều gì), Keep sb from doing sth (Ngăn cản ai làm điều gì), Prevent sb from doing sth (Ngăn cản ai làm điều gì), Discourage sb from doing sth (Ngăn cản ai làm điều gì), Restrain sb from doing sth (Ngăn cản ai làm điều gì), Deter sb from doing sth (Ngăn cản ai làm điều gì), Hinder sb from doing sth (Ngăn cản ai làm điều gì), Save sb from doing sth (Cứu cho ai khỏi bị điều gì), Bribe sb into doing sth (Hối lộ ai để người đó làm điều gì), Excuse sb for doing sth (Tha thứ cho ai đã làm điều gì), Excuse oneself for doing sth (Xin lỗi vì đã làm điều gì), Resign oneself to doing sth (Đành phải làm điều gì), Involve sb in doing sth (Lôi kéo ai làm điều gì), Forgive sb for doing sth (Tha thứ cho ai đã làm điều gì), Pardon sb for doing sth (Tha thứ cho ai đã làm điều gì), Reproach sb for doing sth (Trách ai đã làm điều gì), Congratulate sb on doing sth (Khen ai đã làm điều gì), Praise sb for doing sth (Khen ai đã làm điều gì), Reward sb for doing sth (Thưởng cho ai đã làm điều gì),Thank sb for doing sth (Cám ơn ai đã làm điều gì) ...


Ví dụ :

- They accused me of inciting prisoners against the jailer (Họ kết tội tôi là xúi giục các tù nhân chống lại cai ngục).

- Who can dissuade him fromsmoking ? (Ai có thể khuyên anh ta đừng hút thuốc?)

- The teacher reproaches some schoolgirls forneglecting their studies (Thầy giáo trách một vài nữ sinh là đã sao lãng việc học hành).

- The police rewarded them fordiscovering the smugglers' shelter (Cảnh sát đã thưởng công họ tìm ra nơi ẩn náu của bọn buôn lậu).

- As everyone in the seminar spoke English, she resigned herself to speaking English

(Vì mọi người trong cuộc hội thảo đều nói tiếng Anh, cô ta đành nói tiếng Anh)


7/Sau các động từ Admit (Thừa nhận), Imagine (Tưởng tượng), Anticipate (Dự tính), Avoid (Tránh),

Consider (Cân nhắc), Defer (Hoãn), Delay (Trì hoãn), Deny (Phủ nhận), Detest (Ghét), Loathe (Ghét), Dislike (Không thích), Dread (Kinh sợ), Enjoy (Thích), Escape (Tránh khỏi), Feel like (muốn), Finish (Hoàn tất), Keep (Tiếp tục), Mind (phản đối), Postpone (Trì hoãn), Practise (Tập luyện), Propose (Dự định), Recollect (Nhớ lại), Remember (Nhớ lại), Risk (Có nguy cơ), Stop (Ngưng), Suggest (Đề nghị).

Ví dụ :

- The treasurer admits having embezzled the pension fund (Người thủ quỹ thú nhận là đã biển thủ quỹ lương hưu)

- The boy imagined straying into the fairyland and talking to a fairy (Cậu bé tưởng tượng mình lạc vào chốn thần tiên và nói chuyện với một vị tiên)

- He was considering buying a car on hire-purchase (Hắn đang cân nhắc việc mua trả góp một chiếc xe hơi)

- He feels like going to church (Anh ta muốn đi lễ)

- They practised driving lorries at night (Họ tập lái xe tải ban đêm)

- The old man recollectedtaking medicine after dinner (Ông lão nhớ là đã uống thuốc sau bữa ăn tối)

- I rememberwriting to them (Tôi nhớ là đã viết thư cho họ)

- Their dilapidated house risks collapsing in the rainy season (Ngôi nhà xiêu vẹo của họ có nguy cơ bị sập trong mùa mưa)

- Stoptalking nonsense ! (Đừng nói bậy nữa!)

- They suggested celebrating Christmas (Họ đề nghị ăn mừng Nô-en)

- We enjoy reading ghost stories (Chúng tôi thích đọc truyện ma)

- I proposed congratulating them on their wedding anniversary (Tôi định chúc mừng họ nhân kỷ niệm ngày cưới của họ)

8/So sánh hai câu "She insisted on opening the door " (Cô ta khăng khăng đòi mở cửa) và "She insisted on me/my opening the door " (Cô ta khăng khăng đòi tôi mở cửa), ta thấy câu 2 khác với câu 1 do có sự hiện diện của đại từ nhân xưng Me hoặc tính từ sở hữu My . Các động từ Contemplate , Dislike , Dread , Fancy , Involve , Like (phủ định), Mind , Object (to),Remember , Resent , Save , Stop , Tolerate , Understand , Approve (of), Disapprove (of) có thể dùng với một trong hai hoặc cả hai cấu trúc như vậy.


Ví dụ :

- They dislikeme/my keeping late hours (Họ không thích tôi thức khuya)

- I didn't likethem/their behaving in this way (Tôi không thích hắn cư xử như vậy)

- The job involves him/his travelling backwards and forwards between Hanoi and Paris (Công việc ấy khiến anh ta phải tới lui xuôi ngược giữa Hà Nội và Pari)

- We don't mind them/their knowing our address (Chúng tôi không ngại họ biết địa chỉ của chúng tôi)

- I remember you/your writing an apologetic letter (Tôi nhớ là anh có viết thư xin lỗi)

- He objects to them/their being behindhand with tuition (Ông ta phản đối việc họ đóng học phí trễ)

- Fancy his getting up so early ! (Anh ta dậy quá sớm, lạ thật!)

- Did they resent my being late for work ? (Họ có bực bội việc tôi đi làm muộn hay không?)

- We didn't contemplate him refusing our invitation

(Chúng tôi không dự tính việc ông ta khước từ lời mời của chúng tôi)


CAC TRUONG HOP DAC BIET

- Thay vì Excuse me for making so much noise (Xin lỗi vì đã làm ồn), ta có thể viết: Excuse my making so much noise (Xin tha lỗi cho việc tôi làm ồn).

- Thay vì Forgive me for interrupting (Xin lỗi vì đã ngắt lời anh), ta có thể viết Forgive my interrupting (Xin tha lỗi cho việc tôi ngắt lời anh).

- Thay vì Nobody can prevent us from doing good things (Không ai có thể ngăn cản chúng tôi làm điều tốt ), ta có thể viết Nobody can prevent our doing good things (Không ai có thể ngăn cản việc chúng tôi làm điều tốt ).

- We began to go home (Chúng tôi bắt đầu đi về nhà) = We began going home .

- She continues to stare me into silence (Bà ta vẫn trừng mắt buộc tôi im lặng) = She continues staring me into silence .

- He ceased to shout at the top of his voice (Hắn không gân cổ lên mà hét nữa) = He ceased shouting at the top of his voice .

- My father intended to buy a villa in the suburbs (Cha tôi định mua một biệt thự ở ngoại ô) = My father intended buying a villa in the suburbs , nhưng My father intended me to buy a villa in the suburbs (Cha tôi muốn tôi mua một biệt thự ở ngoại ô).

- I don't allow them to drop litter in my study (Tôi không cho phép họ vứt rác trong phòng làm việc của tôi), nhưng I don't allow dropping litter in my study (Tôi không cho phép vứt rác trong phòng làm việc của tôi).

- This book advises us to be neighbourly (Quyển sách này khuyên ta nên sống hoà thuận với nhau), nhưng This book advises being neighbourly (Quyển sách này khuyên nên sống hoà thuận với nhau).

- Remember to clean out the drawing-room (Nhớ dọn dẹp phòng khách nhé!), nhưngI remember cleaning out the drawing-room (Tôi nhớ là đã dọn dẹp phòng khách).

- He often forgets to close the doors before bedtime (Ông ta thường quên đóng cửa trước khi đi ngủ), nhưng He will never forget contracting lung cancer (Ông ta sẽ không bao giờ quên là mình mắc bệnh ung thư phổi).

- We regret to tell the whole truth about him (Chúng tôi lấy làm tiếc mà nói hết sự thật về hắn), nhưng We regret telling the whole truth about him (Chúng tôi hối tiếc là đã nói hết sự thật về hắn).

- She stopped to ask the way to the hospital (Cô ta dừng lại để hỏi đường đến bệnh viện), nhưng She stopped asking the way to the hospital (Cô ta không hỏi đường đến bệnh viện nữa).

- He tried to drive faster (Anh ta cố gắng lái xe nhanh hơn), nhưng He tried driving faster to know the power of his car (Anh ta thử lái xe nhanh hơn để biết công suất của xe).


PHAN TU

HT PHAN TU

Hình thức


Động từ nguyên mẫu + ing ---> Hiện tại phân từ (Xem thêm Phụ lục)


Ví dụ :

Find + ing ---> Finding

Work + ing ---> Working

Read + ing ---> Reading

Công dụng


1. TạoThì liên tiến (Continuous Tense).

Ví dụ :

- He is working (Anh ta đang làm việc)

- At that time, theywere sleeping (Khi ấy, họ đang ngủ)


2. Đóng vai trò Tính từ chỉ phẩm chất.

Ví dụ :

- Boiling water (Nước sôi)

- Extenuating circumstances (Tình tiết giảm tội)

- Alternating current (Dòng điện xoay chiều)

- Convincing arguments (Lý lẽ đủ sức thuyết phục)


3. Đóng vai trò Giới từ.

Ví dụ :

- I have just read a document concerning Chinese acupuncture

(Tôi vừa mới đọc một tài liệu về thuật châm cứu của Trung Hoa)

- There were three of us, not counting the driver

(Chúng ta có ba người, không kể người lái xe)


4. Theo sau các động từ chỉ tri giác.

Ví dụ :

- We heard someone sobbing downstairs

(Chúng tôi nghe ai đó đang khóc nức nở ở tầng dưới)

- Did you see himentering the first-aid ward?

(Anh có thấy hắn đi vào khu cấp cứu hay không?)

- She watched the childrencrossing the road

(Cô ta xem lũ trẻ băng qua đường)

- I feel somethingcrawling up my neck

(Tôi cảm thấy cái gì đó bò lên cổ tôi)

- The boy cried hurriedly for help because he had smelt something burning

(Đứa bé vội vàng kêu cứu vì ngửi thấy mùi khét)


5. Theo sau Catch, Find, Leave, Keep (Động từ + Túc từ + Hiện tại phân từ ).

Ví dụ :

- I am sorry to keep youwaiting

(Tôi rất tiếc là đã bắt bạn phải chờ đợi)

- Why did you leave herstanding outside in the downpour?

(Sao anh lại để cô ta đứng bên ngoài trong lúc trời mưa xối xả?)

- They found a corpse lying face down in a pool of blood

(Họ thấy một xác chết nằm úp mặt xuống vũng máu)

- How did you catch themseeing pornographic films?

(Bằng cách nào anh bắt được chúng đang xem phim khiêu dâm?)


6. Theo sau Go, Spend, Waste, Be busy.

Ví dụ :

- We shall goswimming /hunting /fishing /shopping tomorrow morning

(Sáng mai, chúng tôi sẽ đi bơi/săn/câu/mua sắm)

- Let's spend more time learning English

(Ta hãy dành thêm thời giờ học tiếng Anh)

- This moneyed merchant spent a lot of moneykeeping a dancing-girl

(Tay lái buôn giàu có này đã tốn nhiều tiền để bao một cô gái nhảy)

- They wasted a whole month seeking employment in this remote village

(Họ phí cả một tháng trời để tìm việc làm ở cái làng hẻo lánh này)

- She's busydoing the ironing

(Cô ta đang bận là quần áo)


7. Thay cho một mệnh đề quan hệ.

Ví dụ :

- A law which prohibits the export of raw materials = A law prohibiting the export of raw materials

(Một đạo luật cấm xuất khẩu nguyên liệu)

- American scientists who visited Great Wall of China = American scientists visiting Great Wall of China

(Các nhà khoa học Hoa Kỳ đến thăm Vạn Lý Trường Thành của Trung Hoa)



8. a) Khi một chủ từ thực hiện hai hành động gần như đồng thời với nhau, ta có thể dùng hiện tại phân từ diễn đạt một trong hai hành động ấy.

Ví dụ

- The man stooped down and kissed his children good night (Người đàn ông cúi xuống và hôn chúc các con ngủ ngon) = The man stooped down, kissing his children good night (Người đàn ông cúi xuống, hôn chúc các con ngủ ngon).

- She thought about the homeless and burst out crying (Cô ta nghĩ đến những kẻ lang thang và bật khóc) = Thinking about the homeless, she burst out crying (Nghĩ đến những kẻ lang thang, cô ta bật khóc).

- Minister of Health addressed the nationwide medical conference and appreciated local health centers' encouraging achievements (Bộ trưởng y tế phát biểu tại hội nghị y học toàn quốc, và đánh giá cao thành tích đáng khích lệ của các trung tâm y tế địa phương) = Addressing the nationwide medical conference, Minister of Health appreciated local health centers' encouraging achievements (Phát biểu tại hội nghị y học toàn quốc, Bộ trưởng y tế đánh giá cao thành tích đáng khích lệ của các trung tâm y tế địa phương).

b) Thay cho một mệnh đề phụ bắt đầu bằng After (sau khi) hoặc As / Since / Because (Vì, do).

Ví dụ

- He went to work in Paris after he had graduated in law at Oxford (Anh ta sang Pari làm việc sau khi tốt nghiệp ngành luật trường Oxford) = Having graduated in law at Oxford, he went to work in Paris

(Sau khi tốt nghiệp ngành luật trường Oxford, anh ta sang Pari làm việc).

- As we believed that he was strong in Danish, we both spoke Danish during the conversation

(Vì tin rằng anh ta giỏi tiếng Đan Mạch, cả hai chúng tôi đều nói tiếng Đan Mạch trong buổi chuyện trò) = Believing that he was strong in Danish, we both spoke Danish during the conversation

(Tin rằng anh ta giỏi tiếng Đan Mạch, cả hai chúng tôi đều nói tiếng Đan Mạch trong buổi chuyện trò).


Đặc biệt

  • Không nhất thiết mệnh đề chính và mệnh đề phụ chỉ nguyên nhân phải thuộc cùng một chủ từ. Chẳng hạn, Since the weather is nice, we decide to go shopping (Do thời tiết tốt, chúng tôi quyết định đi mua sắm) = The weather being nice, we decide to go shopping (Do thời tiết tốt, chúng tôi quyết định đi mua sắm).

QUA KHU PHAN TU

Hình thức


Đối với động từ có quy tắc, Quá khứ phân từ hình thành bằng cách thêm ed vào nguyên mẫu (hoặc thêm d nếu nguyên mẫu tận cùng bằng e).

Ví dụ :

Start + ed ---> Started

Help + ed ---> Helped

Breathe + d ---> Breathed

Pledge + d ---> Pledged

  • Đối với động từ bất quy tắc, xin xem Phụ lục .

  • Quá khứ phân từ có thể theo sauNot để chỉ một ý phủ định. Chẳng hạn, This is a subject not dealt with in the recent discussions (Đây là một đề tài không được đề cập trong các cuộc thảo luận gần đây).


Công dụng


1. Đóng vai trò Tính từ chỉ phẩm chất và thường mang nghĩa bị động.

Ví dụ:

- An injured leg (Một cái chân bị thương)

- Stolen money (Tiền bị đánh cắp)

- Lost property (Đồ đạc bị thất lạc)

- Restricted development (Sự phát triển có giới hạn)


2. Tạo Thì hoàn thành (Perfect Tense).

Ví dụ:

- I have lived here for three years

(Tôi đã sống ở đây ba năm)

- He left home after his mother had turned off the lights

(Nó ra khỏi nhà sau khi mẹ nó tắt đèn)

- I should have invited them home

(Lẽ ra tôi đã mời họ đến nhà chơi)


3. Tạo Dạng thụ động (Passive Voice).

Ví dụ :

- Their trip was delayed by a traffic jam

(Chuyến đi của họ bị trễ do một vụ tắc nghẽn giao thông)

- This bag is used to contain paddy

(Cái bao này được dùng để đựng thóc)


4. Thay cho một mệnh đề quan hệ.

Ví dụ :

- We visited a village that had been devastated by war and famine (Chúng tôi viếng thăm một xã từng bị chiến tranh và nạn đói tàn phá) = We visited a village devastated by war and famine.

- Those who had been considered responsible for this entrance examination were dismissed (Những kẻ được xem là chịu trách nhiệm về kỳ thi tuyển sinh này đã bị đuổi việc) = Those considered responsible for this entrance examination were dismissed.


5. Thông dụng trong các cấu trúc dưới đây :

- Besieged by the police on every side, both drug traffickers killed themselves in an uninhabited house (Bị cảnh sát bao vây tứ phía, cả hai kẻ buôn ma túy đã tự sát trong một ngôi nhà hoang)

- Seen from the hill, the palace looks quite magnificent (Nhìn từ trên đồi xuống, lâu đài trông thật tráng lệ).

- The two leaders came in, followed by an escort armed to the teeth

(Hai nhà lãnh đạo bước vào, theo sau là một đội hộ tống vũ trang đến tận răng)

- All deputies had been warned about the order of the day and got ready for lively discussions in the meeting hall (Tất cả các đại biểu đều đã được báo trước về chương trình nghị sự và sẵn sàng thảo luận sôi nổi tại hội trường) = Having been warned about the order of the day, all deputies got ready for lively discussions in the meeting hall (Do được báo trước về chương trình nghị sự, tất cả các đại biểu đều sẵn sàng thảo luận sôi nổi tại hội trường).

- Whencooked properly, sausages will make a fine meal

(Khi được nấu đúng cách, xúc xích sẽ làm nên một bữa ăn tuyệt vời)

- Though seriouslywounded , he managed to crawl back to his camp

(Dù bị thương nặng, anh ta vẫn bò được về đến trại)

- Why didn't you have your haircut ?

(Tại sao bạn không nhờ ai cắt tóc? = Tại sao bạn không đi cắt tóc?)

- We're having our carrepaired

(Chúng tôi đang nhờ sửa chiếc xe lại = Chúng tôi đang cho sửa chiếc xe lại)

- Jack had his pocket picked (Jack bị móc túi)

- They want the parcel delivered immediately (Họ muốn gói hàng được phân phát ngay tức khắc)

DANG THU DONG

Khái niệm về Dạng thụ động


My father bought these two houses in 1972 (Cha tôi mua hai căn nhà này năm 1972) là một câu thuộc Dạng chủ động (Active voice), vì chính chủ từ My father thực hiện hành động mua . Câu này đổi sang Dạng thụ động (Passive voice) thành These two houses were bought by my father in 1972 (Hai căn nhà này được cha tôi mua năm 1972). Chủ từ My father trong câu thứ nhất ở thế chủ động. (Mua ), còn chủ từ These two houses trong câu thứ hai ở thế bị động (Được mua ). Trong câu thứ nhất, My father là chủ từ, These two houses là túc từ. Do câu này đổi sang Dạng thụ động, túc từ These two houses trở thành chủ từ, còn chủ từ My father bây giờ trở thành túc từ (theo sau giới từ By ). Bought trong câu thứ nhất là động từ Buy ở ngôi thứ ba số ít, Quá khứ đơn giản. Were bought trong câu thứ hai là động từ Buy ở ngôi thứ ba số nhiều (vì chủ từ bây giờ là These two houses ), Quá khứ đơn giản và Dạng thụ động. Vậy, cấu trúc của câu thuộc Dạng thụ động là Chủ từ + Động từ To Be + Quá khứ phân từ.

Chẳng hạn,These trees are planted in South America (Các cây này được trồng tại Nam Mỹ) hoặc The streets will be swept every day (Đường phố sẽ được quét dọn mỗi ngày).


Lưu ý

  • Khi đổi câu từ Dạng chủ động sang Dạng thụ động, ta phải chia To Be đúng thì và cách của động từ ở Dạng chủ động.

- Columbus discovered America in 1492 (Columbus tìm ra châu Mỹ năm 1492) --> America was discovered by Columbus in 1492 (Châu Mỹ được Columbus phát hiện năm 1492)

- The court martialwill sentence him to death (Toà án quân sự sẽ kết án tử hình hắn) ---> He will be sentenced to death by the court martial (Hắn sẽ bị toà án quân sự kết án tử hình)

- American specialists are repairing this airplane (Các chuyên viên Hoa Kỳ đang sửa chiếc máy bay này) ---> This airplane is being repaired by American specialists (Chiếc máy bay này đang được các chuyên viên Hoa Kỳ sửa)

- He said that the local authorities would investigate these scandals (Ông ta nói rằng chính quyền địa phương sẽ điều tra những vụ bê bối này) ---> He said that these scandals would be investigated by the local authorities (Ông ta nói rằng những vụ bê bối này sẽ được chính quyền địa phương điều tra).


Ví dụ minh hoạ


1) You may / can / must / should / ought to / needn't park your car there (Anh được phép/có thể /phải/nên/nên/chẳng cần đỗ xe ở đó) ---> Your car may / can / must / should / ought to / needn't be parked there (Xe của anh được phép/có thể/phải/nên/ nên/chẳng cần đỗ ở đó).

2) She should have / needn't have parked her car in the car-park (Lẽ ra cô ta nên/chẳng cần đỗ xe trong bãi đỗ xe) ---> Her car should have / needn't have been parked in the car-park (Lẽ ra xe của cô ta nên/chẳng cần đỗ trong bãi đỗ xe)

3) Someone offered him a cigarettes (Ai đó mời hắn một điếu thuốc) ---> He was offered a cigarette (Hắn được mời một điếu thuốc).

4) The boy gave the girl a bouquet of roses hoặc The boy gave a bouquet of roses to the girl (Người con trai tặng người con gái một bó hoa hồng) ---> The girl was given a bouquet of roses by the boy (Người con gái được người con trai tặng một bó hoa hồng) hoặc The bouquet of roses was given to the girl by the boy (Bó hoa hồng được người con trai tặng người con gái).


5) Thay vì The pane of glass was broken (Ô cửa kính bị vỡ), ta có thể nói The pane of glass got broken .

6) Thay vì One sells these English - Chinese dictionaries everywhere (Người ta bán những tự điển Anh - Hoa này khắp nơi), ta nên nói These English - Chinese dictionaries are sold everywhere (Những tự điển Anh - Hoa này được bán khắp nơi).

7) Thay vì People use English all over the world (Người ta sử dụng tiếng Anh trên khắp thế giới), ta nên nói English is used all over the world (Tiếng Anh được sử dụng trên khắp thế giới).


8) My secretary will deal with this application (Người thư ký của tôi sẽ giải quyết đơn này) ---> This application will be dealt with by my secretary (Đơn này sẽ được người thư ký của tôi giải quyết).

9) Last night, a lorry ran over a street-sweeper (Đêm qua, một chiếc xe tải đã cán một người quét đường) ---> Last night, a street-sweeper was run over by a lorry (Đêm qua, một người quét đường đã bị một chiếc xe tải cán phải).


10) They told me that.... (Người ta nói với tôi rằng ...) ---> I was told that ... (Tôi nghe nói rằng ...).

11) His answer is acknowledged to be true (Câu trả lời của anh ta được thừa nhận là đúng)

12) She is presumed to be innocent until she is proved guilty

(Cô ta được suy đoán là vô tội đến khi nào người ta chứng minh được rằng cô ta có tội)

13) This fortune-teller was believed to be a swindler (Gã thầy bói này bị cho là lừa đảo)

14) His age is estimated to be about 50 (Tuổi của ông ta được ước tính là khoảng 50)

15) This billionaire was thought to be one of the richest men in Africa (Nhà tỉ phú này được cho là một trong những người giàu nhất châu Phi)

16) Visitors are kindly requested not to smoke in the pagoda (Đề nghị khách tham quan không hút thuốc trong chùa)

17) You're supposed to keep it carefully (Bạn phải giữ cái đó thật kỹ 18) It was widely supposed to have been lost during the tempest (Cái đó bị mọi người cho là đã thất lạc trong cơn bão)

19) Their family is supposed to be living abroad (Gia đình họ được cho là đang sống ở nước ngoài)

20) It was said that he was crazy about football (Người ta nói rằng hắn si mê bóng đá) hoặc He was said to be crazy about football (Hắn bị nói là si mê bóng đá).


LOI NOI GIAN TIEP

Lời nói trực tiếp (Direct Speech) là nguyên văn lời phát biểu của một người. Chẳng hạn, He says : " I shall be a programmer." (Anh ta nói : "Tôi sẽ là lập trình viên"). Rồi một người khác nghe được lời nói này và thuật lại; lời thuật lại chính là Lời nói gián tiếp (Indirect Speech hoặc Reported Speech). Bấy giờ, câu trên đây đổi thànhHe says that he will be a programmer (Anh ta nói rằng anh ta sẽ là lập trình viên). Động từ says trong câu He says that he will be a programmer gọi là Động từ tường thuật (Reporting verb); mệnh đề chính trong câu này là He says và mệnh đề phụ là that he will be a programmer . Lời nói trực tiếp luôn nằm giữa hai dấu ngoặc kép, nhưng đổi sang lời nói gián tiếp thì hai dấu ngoặc kép không còn nữa. Ngoài ra, cần xác định xem lời nói trực tiếp là câu kể, câu hỏi hoặc câu mệnh lệnh.

NHUNG DIEU LUU Y

  • Nếu động từ tường thuật ở Thì hiện tại đơn giản (Simple Present), Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) hoặc Thì tương lai đơn giản (Simple Future), động từ trong lời nói trực tiếp ở Thì nào ắt động từ của mệnh đề phụ ở Thì nấy.

Ví dụ :

- She says : "They are waiting outside" (Cô ta nói : "Họ đang đợi bên ngoài") ---> She says that they are waiting outside (Cô ta nói rằng họ đang đợi bên ngoài).

- She has just said : "They are waiting outside" (Cô ta vừa mới nói : "Họ đang đợi bên ngoài") ---> She has just said that they are waiting outside (Cô ta vừa mới nói rằng họ đang đợi bên ngoài).

- She will say : "They are waiting outside" (Cô ta sẽ nói : "Họ đang đợi bên ngoài") --->She will say that they are waiting outside (Cô ta sẽ nói rằng họ đang đợi bên ngoài).



  • Tuy nhiên, động từ của mệnh đề phụ sẽ đổi Thì nếu động từ tường thuật ở Thì quá khứ.

Ví dụ :

- She said , "They are waiting outside" (Cô ta nói : "Họ đang đợi bên ngoài") ---> She said that

they were waiting outside (Cô ta nói rằng họ đang đợi bên ngoài).

- She said , "They will understand it" (Cô ta nói : "Họ sẽ hiểu điều đó") ---> She said that they would understand it (Cô ta nói rằng họ sẽ hiểu điều đó).

- She said , "I never smoke" (Cô ta nói : "Tôi chẳng bao giờ hút thuốc") ---> She said that she never smoked (Cô ta nói rằng cô ta chẳng bao giờ hút thuốc).

- She said , "I have lived here for five years" (Cô ta nói : "Tôi sống ở đây đã năm năm") ---> She said that she had lived there for five years (Cô ta nói rằng cô ta sống ở đó đã năm năm).

- She said , "My grandfather died five years ago" (Cô ta nói : "Ông tôi mất cách đây năm năm") ---> She said that her grandfather had died five years before (Cô ta nói rằng ông của cô ta đã mất trước đó năm năm).

- They said , "We have just heard from our teacher" (Họ nói : "Chúng tôi vừa nhận được tin thầy chúng tôi") ---> They said that they had just heard from their teacher (Họ nói rằng họ vừa nhận được tin thầy họ).


Đặc biệt

Đối với sự thật hiển nhiên không bao giờ thay đổi, động từ trong lời nói trực tiếp ở Thì nào ắt động từ của mệnh đề phụ ở Thì nấy. Chẳng hạn, He said, "The earth revolves round the sun" (Anh ta nói : "Quả đất quay quanh mặt trời") ---> He said that the earth revolves round the sun (Anh ta nói rằng quả đất quay quanh mặt trời).


3/ Biến đổi từ ngữ khi chuyển sang Lời nói gián tiếp

Trực tiếp Gián tiếp

Today (Hôm nay) That day (Hôm đó)

Yesterday (Hôm qua) The day before (Hôm trước đó)

The day before yesterday (Hôm kia) Two days before (Hai hôm trước đó)

Tomorrow (Ngày mai) The next day / The following day (Hôm sau)

The day after tomorrow (Ngày mốt) Two days later (Hai hôm sau)

This morning (Sáng nay) That morning (Sáng hôm ấy)

This afternoon (Chiều nay) That afternoon (Chiều hôm ấy)

Tonight (Đêm nay) That night (Đêm ấy)

Yesterday morning (Sáng hôm qua) The morning before / The previous morning (Sáng hôm trước đó)

Yesterday afternoon (Chiều hôm qua) The afternoon before / The previous afternoon (Chiều hôm trước đó)

Last night (Đêm hôm qua) The night before / The previous night (Đêm trước đó)

Last Saturday (Thứ bảy vừa qua) The Saturday before / The previous Saturday (Thứ bảy trước đó)

Next Saturday (Thứ bảy tới) The next Saturday (Thứ bảy sau đó)

Last week (Tuần rồi) The previous week (Tuần trước)

Last year (Năm rồi) The previous year (Năm trước)

A year ago (Cách đây một năm) A year before (Trước đó một năm)

Next week (Tuần tới) The following week (Tuần sau đó)

Next year (Năm tới) The following year (Năm sau đó)

Nowadays (Thời nay) In those days (Thời ấy)

Now (Bây giờ) Then (Khi ấy), At that time (Khi ấy)

Ago (Trước đây) Before, earlier (Trước đó)

Here (™ đây) There (™ đó)

This (...này) That (... ấy)

These (Những...này) Those (Những ... ấy)

I (Tôi) He / She (Anh ta/cô ta)

We (Chúng tôi) They (Họ)

My (... của tôi) His / Her (...của anh ta/... của cô ta)

Our (... của chúng tôi) Their (... của họ)

Shall Should (nếu động từ tường thuật ở Thì quá khứ)

Will Would (động từ ở Thì quá khứ)

Can (Có thể) Could

May (Có thể) Might

Must (Phải) Must, Had to

Ví dụ :

- " Many Italian tourists will come here tomorrow ", said the hotel manager (Giám đốc khách sạn nói : "Ngày mai, nhiều du khách   sẽ đến đây") ---> The hotel manager said that many Italian tourists would come there the following day (Giám đốc khách sạn nói rằng hôm sau, nhiều du khách   sẽ đến đó).

- "I finished reading this story-book the day before yesterday", he said (Anh ta nói : "Hôm kia, tôi đã đọc xong quyển truyện này ") ---> He said that he had finished reading that story-book two days before (Anh ta nói rằng anh ta đã đọc xong quyển truyện ấy hai hôm trước đó).


Đặc biệt

- My vẫn là My I vẫn là I , nếu người nói tự thuật lời của mình. Chẳng hạn, I said : "I lost my key yesterday" (Tôi nói : "Hôm qua tôi mất chìa khoá") ---> I said that I had lost my key the day before (Tôi nói rằng hôm trước đó tôi mất chìa khoá). Tương tự, Our vẫn là Our We vẫn là We , nếu người nói tự thuật lời của mình. Chẳng hạn, We said : "We shall meet our family at the airport " (Chúng tôi nói : "Chúng tôi sẽ đón gia đình chúng tôi tại sân bay") ---> We said that we should meet our family at the airport (Chúng tôi nói rằng chúng tôi sẽ đón gia đình chúng tôi tại sân bay).

- Nếu lời nói trực tiếp và lời thuật lại được phát ra cùng một ngày thì khỏi cần đổi từ ngữ về thời gian như trên. Chẳng hạn, This morning, she said : "I'll go to church today" (Sáng nay, cô ta nói : "Hôm nay, tôi sẽ đi nhà thờ ")---> This morning, she said that she would go to church today (Sáng nay, cô ta nói rằng hôm nay cô ta sẽ đi lễ)

TUONG THUAT CAU HOI CAU MENH LENH

Chuyển từ câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi gián tiếp

  • Thông thường, câu hỏi bắt đầu bằng các từWho , What , How , When , Where hoặcWhy , đồng thời có sự đảo ngược chủ từ (trừ phiWho What là chủ từ của câu hỏi). Nếu chuyển sang câu hỏi gián tiếp thì không đảo ngược chủ từ nữa và cũng không cần dấu hỏi nữa. Ngoài ra, phải lưu ý những điểm cần thay đổi cho phù hợp.

Ví dụ :

- " Who are they speaking to?", she asked (Cô ta hỏi : "Họ đang nói chuyện với ai vậy?") ----> She asked who they were speaking to (Cô ta hỏi họ đang nói chuyện với ai).

- " Who phoned me up yesterday morning?", he inquired (Hắn hỏi : " Ai gọi điện thoại cho tôi sáng hôm qua?") ---> He inquired who had phoned him up the previous morning (Hắn hỏi ai đã gọi điện thoại cho hắn sáng hôm trước đó).

- " What happened last night?", he wondered (Hắn thắc mắc : "Điều gì đã xảy ra đêm qua?") ---> He wondered what had happened the night before (Hắn thắc mắc không biết điều gì đã xảy ra đêm trước đó).

  • Động từ tường thuật là Say thì phải đổi thành Ask , Inquire , Wonder hoặc Want to know ...

Ví dụ :

- " What is the weather like?", she said to me (Cô ta bảo tôi : "Thời tiết thế nào?") ---> She asked

me what the weather was like (Cô ta hỏi tôi thời tiết thế nào)

- " What shall I do first, mother?", he said (Hắn nói : "Mẹ ơi, con sẽ làm gì trước tiên?") ---> He asked his mother what he should do first (Hắn hỏi mẹ hắn xem sẽ làm gì trước tiên).

- " When will they help me?", she said (Cô ta nói : "Khi nào họ sẽ giúp tôi?") ---> She inquired

when they would help her (Cô ta hỏi khi nào họ sẽ giúp cô ta).

  • Nếu câu hỏi trực tiếp không bắt đầu bằng Who , What , How , When , Where hoặcWhy , câu hỏi gián tiếp sẽ bắt đầu bằng If hoặc Whether .

Ví dụ :

- " Are you Hoa?", I said to her (Tôi bảo cô ta : "Cô là Hoa phải không?") ---> I asked her if she was Hoa (Tôi hỏi cô ta xem cô ta có phải là Hoa hay không).

- "Can you speak French?", she said to me (Cô ta bảo tôi : "Anh nói được tiếng Pháp hay không?") ---> She asked me if / whether I could speak French (Cô ta hỏi tôi nói được tiếng Pháp hay không).

- "Did anybody see me?", he said to me (Hắn bảo tôi : "Có ai nhìn thấy tôi hay không?") ---> He asked me if / whether anybody had seen him (Hắn hỏi tôi có ai nhìn thấy hắn hay không).

- "Mary, are there many people in this room?", they said (Họ bảo : "Mary, có nhiều người trong phòng này hay không?") ---> They asked Mary if / whether there were many people in that room (Họ hỏi Mary xem có nhiều người trong phòng đó hay không).


Đặc biệt

Tương tự, ta cũng đổi được câu cảm thán trực tiếp thành câu cảm thán gián tiếp.

Ví dụ :

- "How well she sings!", they said (Họ nói : "Cô ta hát hay quá ! ") ---> They exclaimed that she sang very well (Họ thốt lên rằng cô ta hát hay quá).

- "What a picturesque garden! ", she said (Cô ta nói : "Khu vườn thật thơ mộng! ") ---> She exclaimed that it was a picturesque garden (Cô ta thốt lên rằng đúng là một khu vườn thơ mộng).


Chuyển từ câu mệnh lệnh trực tiếp sangcâu mệnh lệnh gián tiếp

  • Động từ tường thuật thường dùng là Tell (bảo) , Ask (yêu cầu) , Advise (khuyên), Warn (căn dặn), Order (Ra lệnh), Remind (Nhắc) ...

Ví dụ :

- "Open the door! ", he said to the doorkeeper (Ông ta bảo người gác cửa : "Mở cửa ra !") ---> He told / ordered the doorkeeper to open the door (Ông ta bảo/ra lệnh cho người gác cửa mở cửa ra).

- "Don't make any spelling mistake!", they said to the examinees (Họ bảo các thí sinh : "Đừng viết sai chính tả! ") ---> They asked / advised the examinees not to make any spelling mistake (Họ yêu cầu/khuyên các thí sinh đừng viết sai chính tả).

- "Don't forget to feed the dogs! ", Ann said to the servant (Ann bảo người giúp việc : "Đừng quên cho chó ăn nhé!") ---> Ann reminded the servant to feed the dogs (Ann nhắc người giúp việc cho chó ăn).

- "Lan, drive carefully! ", I said (Tôi nói : "Lan, hãy lái xe cẩn thận!") ---> I told / warned Lan to drive carefully (Tôi bảo/căn dặn Lan lái xe cẩn thận).

LIEN TU

TONG QUAN E LT

  • Là một loại từ không biến đổi, Liên từ có công dụng :

a) Nối hai từ cùng một chức năng trong một mệnh đề

b) Nối hai mệnh đề cùng một chức năng trong một câu, hoặc hai câu riêng biệt nhau

c) Nối mệnh đề phụ (Subordinate Clause) với mệnh đề chính (Main Clause) trong một câu

  • Liên từ trong trường hợp a b Liên từ kết hợp (Co-ordinating Conjunction), chẳng hạn như And , Or , But , Yet , Still , However , Therefore , Nevertheless , Neither ... nor , Not only... but also , Both ... and , So , Otherwise ... Liên từ trong trường hợpcLiên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunction), chẳng hạn như That , Because , For , So that , If , When , After , Unless , Provided that , Though ...

VD VE LIEN TU KET HOP

1) I live with my brothers and sisters

(Tôi sống với anh tôi và chị tôi)

2) She came in and sat down

(Cô ta đi vào và ngồi xuống)

3) This restaurant serves cheap but excellent food

(Nhà hàng này phục vụ thức ăn rẻ nhưng ngon tuyệt)

4) My father likes traditional music, but my mother doesn't

(Cha tôi thích âm nhạc cổ truyền, nhưng mẹ tôi thì không)

5) Is the baby a boy or a girl?

(Đứa bé là trai hay gái?)

6) You can walk up or take a bus

(Bạn có thể đi bộ hoặc đi xe búyt)

7) We have neither time nor money for concerts

(Tôi chẳng có thời giờ mà cũng chẳng có tiền để đi nghe nhạc)

8) Not only men but also women appear in that casino

(Không những đàn ông mà cả đàn bà cũng xuất hiện trong sòng bạc ấy)

9) Both his brother and sister are unmarried

(Cả anh lẫn chị nó đều còn độc thân)

10) He worked hard, yet he failed in his finals

(Nó học hành chăm chỉ, vậy mà nó vẫn trượt kỳ thi tốt nghiệp)

11) They've behaved badly towards you; still, they are your intimate friends and you should help them

(Họ đối xử tệ với anh; tuy nhiên, họ vẫn là bạn thân của anh và anh nên giúp họ)

12) I shall invite Hoa to dinner. However, she may not accept my invitation

(Tôi sẽ mời Hoa đi ăn tối. Tuy nhiên, có thể cô ta không nhận lời mời của tôi)

13) There was no letter of introduction; nevertheless we came there

(Chẳng có giấy giới thiệu gì cả, song chúng tôi vẫn đến đó)

14) They always get up late, so we cannot wait for them

(Họ luôn dậy muộn, nên chúng tôi không thể đợi họ)

15) Put on your raincoat; otherwise you'll catch cold

(Hãy mặc áo mưa vào; nếu không, bạn sẽ bị cảm lạnh)


VD VE MENH DE PHU

1) Everyone thinks that it is going to rain

(Mọi người đều nghĩ rằng trời sắp mưa)

2) They didn't acknowledge that they had been defeated by the revolutionary army

(Họ chẳng thừa nhận rằng họ đã bị quân đội cách mạng đánh bại)


Lưu ý Có thể bỏ That nếu That nghĩa là Rằng .


3) I watched her as she was making herself up

(Tôi ngắm cô ta khi cô ta đang trang trang điểm)

4) As he grew older, he took more interest in reading

(Khi ông ta càng già, ông ta càng mê đọc sách)

5) It's ages since I left this quiet town

(Đã qua bao năm tháng từ khi tôi giã từ thị trấn yên tĩnh này)

6) I have been lovesick since I saw her again

(Tôi mắc chứng tương tư từ khi gặp lại cô ta)

7) Don't forget to turn off the lights before you leave home

(Đừng quên tắt đèn trước khi ra khỏi nhà)

8) We arrived when it was raining

(Chúng tôi đến khi trời đang mưa)

9) He fell asleep while his parents were saying their prayers

(Nó ngủ gật trong lúc bố mẹ nó đang cầu kinh )

10) I shall go with you as soon as I have finished my homework

(Tôi sẽ đi với anh ngay khi tôi làm xong bài tập ở nhà)

11) Let's wait till the rain stops

(Chúng ta hãy đợi đến khi mưa tạnh)

12) He had no sooner drunk wine than he began to vomit

(Hắn vừa uống rượu vào là nôn mửa ngay)

13) As you are strong in French, you'd better translate this document

(Vì anh giỏi tiếng Pháp, anh nên dịch tài liệu này)

14) As it rains cats and dogs, we resign ourselves to staying at home

(Do trời mưa như trút nước, chúng tôi đành phải ở nhà)

15) Since his child has a high fever, he cannot go to work

(Vì con anh ta bị sốt cao, anh ta không đi làm được)

16) Since this phrase has more than eight characters, we cannot use it as a password

(Do cụm từ này dài quá tám ký tự, ta không thể dùng nó làm mật khẩu)

17) They have nothing to eat, for their parents have been out of work

(Chúng chẳng có gì để ăn, vì bố mẹ chúng đã thất nghiệp)

18) Because the water had risen, the troops couldn't cross the river

(Do nước sông đã dâng cao, binh lính không vượt sông được)

19) The old mendicant went away because nobody gave him money

(Lão hành khất bỏ đi vì chẳng ai cho tiền)

20) Why did you do it? - I did it just because I flew into a temper

(Tại sao anh làm điều đó? - Tôi làm điều đó chỉ vì quá giận dữ)

21) He stole not because he wanted money, but because he liked stealing

(Hắn ăn cắp không phải vì cần tiền, mà vì hắn thích ăn cắp)

Lưu ý

  • Liên từ As và Since thường đứng ở đầu câu để chỉ nguyên nhân.

  • Liên từ For không đứng ở đầu câu. Because thay cho For khi trả lời câu hỏi và khi theo sau Not, But hoặc Just ...

22) Please bring it nearer that I may see it better

(Làm ơn đưa cái đó lại gần để tôi thấy rõ hơn)

23) Light the lamp that he read the letter

(Hãy thắp đèn lên để ông ấy đọc bức thư)

24) The workers got up early in order that their boss wouldn't tell them off

(Các công nhân dậy sớm để ông chủ khỏi mắng họ)

25) The contract is written in English and Chinese so that foreign partners can understand it

(Bản hợp đồng viết bằng tiếng Anh và tiếng Hoa để các đối tác nước ngoài có thể hiểu được)

26) I speak slowly so that you would understand me through and through

(Tôi nói chậm để anh hiểu hết ý tôi)

27) I have kept some cans of grapefruit juice in the fridge in case we get thirsty

(Tôi đã trữ sẵn vài lon nước nho trong tủ lạnh để phòng khi khát)

28) He ran away lest someone should recognize him

(Hắn chạy biến đi vì sợ rằng có người nhận ra hắn)

29) You delivered such a lengthy speech that nobody was patient enough to listen to you

(Anh đọc một bài diễn văn dài dòng đến nỗi không ai đủ kiên nhẫn lắng nghe anh)

30) How could he be so stupid as to believe his boastful friends?

(Sao nó lại ngốc đến nỗi tin vào những đứa bạn khoác lác?)

31) This man ate so many cakes that he suffered from indigestion

(Người đàn ông này ăn nhiều bánh đến nỗi bị đầy bụng)

32) He drank so much beer that he couldn't find his way home

(Ông ta uống nhiều bia đến nỗi không biết đường về nhà)

33) So many people protested that the hypocrite had to shut up

(Có nhiều người phản đối đến nỗi kẻ giả nhân giả nghĩa phải câm mồm)

34) He showed so much concern about politics that people took him to be a future leader

(Hắn quan tâm đến chính trị đến nỗi người ta tưởng hắn là một lãnh tụ tương lai)

35) His speech was so lengthy that nobody was patient enough to listen to him

(Bài diễn văn của anh ta dài dòng đến nỗi không ai đủ kiên nhẫn lắng nghe anh ta)

36) The thief ran so fast that nobody could catch him

(Tên trộm chạy nhanh đến nỗi không ai tóm được hắn)

37) Elderly as they are, they exercise twice a day

(Tuy đã lớn tuổi, họ vẫn tập thể dục hai lần mỗi ngày)

38) Impertinent as he is, he always holds his parents in high regard

(Dù xấc láo đến đâu, hắn vẫn luôn kính trọng bố mẹ hắn)

39) However talented you are, you remain fallible

(Dù tài giỏi đến đâu, anh vẫn có thể phạm sai lầm)

40) I cannot help blaming her though she is my only daughter

(Tôi không thể không trách nó dù nó là con gái duy nhất của tôi)

41) Although my uncle was only an amateur photographer, he won first prize

(Dù chỉ là nhà nhiếp ảnh nghiệp dư, chú tôi vẫn đạt giải nhất)

42) I like them even though they may be my future opponents

(Tôi vẫn thích họ dù có thể họ sẽ là đối thủ của tôi trong tương lai)

43) She refused to switch off the radio even if her husband was flying into a temper

(Bà ta vẫn chưa chịu tắt máy thu thanh dù chồng bà ta đang nổi cơn thịnh nộ)

44) Why didn't you tighten the screw as I told you to?

(Tại sao anh không siết chặt đinh ốc như tôi đã bảo anh?)

45) Leave the fingerprints as they are (Hãy để nguyên các dấu vân tay)

46) It's just as I thought (Điều đó đúng như tôi nghĩ)

47) The hyprocrite behaves as if nobody equalled him in virtue

(Kẻ đạo đức giả cư xử như thể không ai sánh nổi với hắn về đức hạnh)

48) Lynn suddenly went pale as if she were about to faint

(Lynn bỗng tái nhợt như thể sắp xỉu)

49) They talk as though they knew each other for ages

(Họ chuyện trò như thể biết nhau lâu lắm rồi)

50) If I pass my exams, my parents will be very happy

(Nếu tôi thi đỗ, bố mẹ tôi sẽ rất sung sướng)

51) You will get a good seat, provided you come first

(Anh sẽ kiếm được chỗ ngồi đàng hoàng, miễn là anh đến trước tiên)

52) Supposing it rains, can we come back safe and sound?

(Giả sử trời mưa, chúng ta có thể trở về bình an vô sự hay không?)

53) You'll fail in mathematics unless you attend tutorial classes

(Bạn sẽ trượt môn toán, trừ phi bạn có học phụ đạo)

SO DEM

1 ---> One (một)

2 ---> Two (hai)

3 ---> Three (ba)

4 ---> Four (bốn)

5 ---> Five (năm)

6 ---> Six (sáu)

7 ---> Seven (bảy)

8 ---> Eight (tám)

9 ---> Nine (chín)

10 --> Ten (mười)

11 --> Eleven (mười một)

12 --> Twelve (mười hai)

13 --> Thirteen (mười ba)

14 --> Fourteen (mười bốn)

15 --> Fifteen (mười lăm)

16 --> Sixteen (mười sáu)

17 --> Seventeen (mười bảy)

18 --> Eighteen (mười tám)

19 --> Nineteen (mười chín)

20 --> Twenty (hai mươi)

21 --> Twenty-one (hai mươi mốt)

22 --> Twenty-two (hai mươi hai)

23 --> Twenty-three (hai mươi ba)

24 --> Twenty-four (hai mươi bốn)

25 --> Twenty-five (hai mươi lăm)

26 --> Twenty-six (hai mươi sáu)

27 --> Twenty-seven (hai mươi bảy)

28 --> Twenty-eight (hai mươi tám)

29 --> Twenty-nine (hai mươi chín)

30 --> Thirty (ba mươi)

31 --> Thirty-one (ba mươi mốt)

40 --> Forty (bốn mươi)

50 --> Fifty (năm mươi)

60 --> Sixty (sáu mươi)

70 --> Seventy (bảy mươi)

80 --> Eighty (tám mươi)

90 --> Ninety (chín mươi)

100 ---> A hundred (một trăm)

1000 ---> A thousand (một nghìn)

1,000,000 ---> A million (một triệu)

400 ---> Four hundred (bốn trăm)

140 ---> A hundred and forty (một trăm bốn mươi)

525 ---> Five hundred and twenty-five (năm trăm hai mươi lăm)

1,101 ---> One thousand, one hundred and one (một nghìn một trăm lẻ một)

3,200 ---> Three thousand, two hundred (ba nghìn hai trăm)

7,000 ---> Seven thousand (bảy nghìn)

450,259 ---> Four hundred and fifty thousand, two hundred and fifty-nine (bốn trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi chín)

809,000,000 ---> Eight hundred and nine million (tám trăm lẻ chín triệu)


Lưu ý

- Five hundred men (năm trăm người), nhưng Hundreds of people (hàng trăm người)

- Eight thousand pounds (tám nghìn bảng), nhưng Thousands of pounds (hàng nghìn bảng)

- Four dozen eggs (bốn tá trứng), nhưng Dozens of times (hàng chục lần)

- 6.6 đọc là "Six point six" (sáu phẩy sáu)

- 14.65 đọc là "Fourteen point six five" (mười bốn phẩy sáu mươi lăm)

- 0.5 đọc là "Nought point five" (không phẩy năm)

- 9.09 đọc là "Nine point nought nine" (chín phẩy không chín)

SO THU TU

First (thứ nhất)

Second (thứ hai)

Third (thứ ba)

Fourth (thứ tư)

Fifth (thứ năm)

Sixth (thứ sáu)

Seventh (thứ bảy)

Eighth (thứ tám)

Ninth (thứ chín)

Tenth (thứ mười)

Eleventh (thứ mười một)

Twelfth (thứ mười hai)

Thirteenth (thứ mười ba)

Fourteenth (thứ mười bốn)

Fifteenth (thứ mười lăm)

Sixteenth (thứ mười sáu)

Seventeenth (thứ mười bảy)

Eighteenth (thứ mười tám)

Nineteenth (thứ mười chín)

Twentieth (thứ hai mươi)

Twenty-first ( thứ hai mươi mốt)

Twenty-second (thứ hai mươi hai)

Twenty-third (thứ hai mươi ba)

Twenty-fourth (thứ hai mươi bốn)

Twenty-fifth (thứ hai mươi lăm)

Twenty-sixth (thứ hai mươi sáu)

Twenty-seventh (thứ hai mươi bảy)

Twenty-eighth (thứ hai mươi tám)

Twenty-ninth (thứ hai mươi chín)

Thirtieth (thứ ba mươi)

Thirty-first (thứ ba mươi mốt)

Fortieth (thứ bốn mươi)

Fiftieth (thứ năm mươi)

Sixtieth (thứ sáu mươi)

Seventieth (thứ bảy mươi)

Eightieth (thứ tám mươi)

Ninetieth (thứ chín mươi)

Hundredth (thứ một trăm)

Thousandth (thứ một nghìn)

Millionth (thứ một triệu)

Lưu ý

- 1/5 đọc là A /one fifth & 3/5 đọc là Three fifths &

- 1/8 đọc là A /one eighth & 5/10 đọc là Five tenths .

- 4 1/4 kilos đọc là Two and a quarter kilos .

- 1/2 giây đọc là Half a second , nhưng 1/4 giây đọc là A quarter of a second .

- Five (số đếm) --> Fifth (số thứ tự) & Eight (số đếm) --> Eighth (số thứ tự) & Nine (số đếm) --> Ninth (số thứ tự) & Twelve (số đếm) --> Twelfth (số thứ tự).

- First = 1st & Second = 2 nd & Third = 3 rd & Fourth = 4 th. Chẳng hạn, Forty-first viết là 41st & Seventy-second viết là 72 nd & Ninety-third viết là 93 rd.

- Trước số thứ tự thường có The. Chẳng hạn, The hundredth anniversary of the poet's death (lễ kỷ niệm lần thứ một trăm ngày mất của thi sĩ), The first three weeks (ba tuần đầu tiên), The fifty-seventh passenger (hành khách thứ 57)


NGAY THANG

Bảy ngày trong tuần


Sunday (Sun.) (Chủ Nhật)

Monday (Mon.) (Thứ Hai)

Tuesday (Tues.) (Thứ Ba)

Wednesday (Wed.) (Thứ Tư)

Thursday (Thurs.) (Thứ Năm)

Friday (Fri.) (Thứ Sáu)

Saturday (Sat.) (Thứ Bảy)


Mười hai tháng trong năm


January (Jan.) (Tháng Giêng)

February (Feb.) (Tháng Hai)

March (Mar.) (Tháng Ba)

April (Apr.) (Tháng Tư)

May (Tháng Năm)

June (Tháng Sáu)

July (Tháng Bảy)

August (Aug.) (Tháng Tám)

September (Sept.) (Tháng Chín)

October (Oct.) (Tháng Mười)

November (Nov.) (Tháng Mười Một)

December (Dec.) (Tháng Mười Hai)

Lưu ý

  • Ngày được viết bằng nhiều cách. Chẳng hạn, ngày 16/10 đọc là The sixteenth of October & October the sixteenth và viết làOctober 16 & 16 October & 16th of October &October 16th & 16th October & October the 16th .

  • Năm 1998 đọc là Nineteen hundred and ninety-eight hoặc Nineteen ninety-eight .

  • BC (Before Christ) nghĩa là trước Công nguyên , còn AD (Anno Domini) nghĩa là sau Công nguyên .


QUI TAC CHINH TA

1) Gấp đôi phụ âm

a) Đối với từ đơn âm tiết có cấu trúc tối đa ba phụ âm + một nguyên âm + một phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối khi ghép thêm một hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm.

Ví dụ:

Step + ing = Stepping

Split + ing = Splitting

Run + er = Runner

Gun + er = Gunner

Shop + ing = Shopping


Tuy nhiên, nếu phụ âm cuối là w, x hoặc y thì không gấp đôi phụ âm như trên.

Ví dụ:

Bow + ed = Bowed

Bay + ing = Baying

Box + ing = Boxing


b) Đối với từ hai hoặc ba âm tiết mà âm tiết cuối là một phụ âm + một nguyên âm + một phụ âm (nhất là khi trọng âm rơi vào âm tiết cuối), ta cũng gấp đôi phụ âm cuối.

Ví dụ:

Admit + ed = Admitted

Begin + er = Beginner

Recur + ing = Recurring

Refer + ed = Referred

Occur +ed = Occurred

Handicap + ed = Handicapped

Worship + ed = Worshipped

Nhưng

Murmur --->Murmuring , Murmured

Shelter ---> Sheltered , Sheltering

Utter ---> Uttered , Uttering

Answer + ing = Answered , Answering

Limit ---> Limited, Limiting

Budget ---> Budgeting

Focus + ed ---> Focussed hoặc Focused

Bias + ed ---> Biassed hoặc Biased


c) Đối với từ tận cùng bằng một nguyên âm (hoặc hai nguyên âm đọc rời nhau) + l, ta cũng gấp đôi l.

Ví dụ:

Appal + ed = Appalled

Cruel + ly = Cruelly

Fuel + ing = Fuelling

Signal + er = Signaller

Đôi khi người Mỹ viết Modeler , Labeling , Traveler , Funneling , Signaler , Duelist , Fueling ... Tuy nhiên, họ vẫn gấp đôi l khi trọng âm rơi vào âm tiết cuối, chẳng hạn như Repel + ed = Repelled , Rebel + ing = Rebelling .



2) Từ tận cùng bằng e


a) Đối với từ tận cùng bằng một phụ âm + e, ta bỏ e khi thêm hậu tố vào.

Ví dụ:

Use +able = Usable

Move + able = Movable

Remove + er = Remover

Love + er = Lover

Strike + er = Striker

Thrive +ing = Thriving

Nhưng

Dye + ing = Dyeing

Singe + ing = Singeing

Age + ing = Ageing hoặc Aging


b) E không mất đi khi hậu tố bắt đầu bằng một phụ âm.

Ví dụ:

Manage + ment = Management

Infringe + ment = Infringement

Deliberate + ly = Deliberately

Polite + ly = Politely

Spite + ful = Spiteful

Peace + ful = Peaceful

Forgive + ness = Forgiveness

Nhưng

Probable + ly = Probably

Visible + ly = Visibly

Argue + ment = Argument

Due + ly = Duly

True + ly = Truly

Whole + ly = Wholly

Judge + ment = Judgement hoặc Judgment



c) Đối với từ tận cùng bằng ee, ta cũng không bỏ ee khi thêm hậu tố.

Ví dụ:

Disagree ---> Disagreed , Disagreeing , Disagreement , Disagreeable

Free ---> Freed , Freeing , Freedom , Freeman


d) Đối với từ tận cùng bằng ge, ta cũng không bỏ e khi thêm hậu tố ous.

Ví dụ:

Courage + ous = Courageous

Outrage + ous = Outrageous

e) Đối với từ tận cùng bằng ge hoặc ce, ta cũng không bỏ e khi thêm hậu tố able.

Ví dụ:

Enforce + able = Enforceable

Service + able = Serviceable

Knowledge + able = Knowledgeable

Manage + able = Manageable


3) Từ tận cùng bằng y


a) Đối với từ tận cùng bằng một phụ âm + y , ta đổi y thành i khi thêm hậu tố vào (ngoại trừ hậu tố ing).

Ví dụ:

Carry + er = Carrier , nhưng Carry + ing = Carrying

Hurry + ed = Hurried , nhưng Hurry + ing = Hurrying

Lucky + ly = Luckily

Worthy + ly = Worthily


b) Đối với từ tận cùng bằng một nguyên âm + y, y vẫn là y.

Ví dụ:

Grey + ed = Greyed , Grey + ish = Greyish

Pay + able = Payable , Pay + ment = Payment


4) Sự khác biệt về chính tả giữa tiếng Anh và tiếng Mỹ


a) Our của Anh trở thành or của Mỹ.

Chẳng hạn,

Neighbour ---> Neighbor, Favour ---> Favor,

Labour ---> Labor, Colour ---> Color.

b) Gue trở thành g.

Chẳng hạn:

Dialogue ---> Dialog, Catalogue ---> Catalog,

Monologue ---> Monolog, Epilogue ---> Epilog.

c) Re trở thành er.

Chẳng hạn:

Theatre ---> Theater, Centre ---> Center.

Calibre ---> Caliber.

d) Vài trường hợp ce trở thành se.

Chẳng hạn:

Defence ---> Defense, Offence ---> Offense,

Licence ---> License.

Từ đây, suy ra những trường hợp như:

Tyre ---> Tire, Cheque ---> Check,

Aluminium ---> Aluminum, Aeroplane ---> Airplane.

e) Đôi khi một sự vật được diễn tả bằng hai từ khác nhau.

Anh Mỹ

Autumn Fall

Bonnet Hood

Current account Checking account

Flat Apartment

Full stop Period

Lift Elevator

Pavement Sidewalk

Saloon Sedan

Timetable Schedule

Toilet Bathroom, Rest-room

Underground/Tube Subway


Ngoài ra, phải kể đến những từ dễ bị lẫn lộn như: Affect - Effect , Except - Accept , Fare - Fair ,For - Four , Formally - Formerly , Passed - Past , Peace - Piece , Principal - Principle ,Stationary - Stationery ...


5) Thán từ (Interjection)

  • Thán từ là từ hoặc cụm từ dùng như một từ cảm thán. Chẳng hạn, Oh ! (Û!), Hurray ! (Hoan hô!), Alas ! (Than ôi !), For goodness sake ! (Vì Chúa!), Cheers ! (Chúc sức khoẻ ! & Tạm biệt nhé !), Sorry ! (Xin lỗi !), Please ... (Xin vui lòng ...), Nonsense ! (Bậy nào!) ...


CAU VA MENH DE PHU

Câu (Sentence)


  • Theo nghĩa thì có 4 loại câu :

1) Câu kể (Declarative Sentence). Chẳng hạn, I'm this girl's elder brother (Tôi là anh của cô gái này), She doesn't know how to use microcomputers (Cô ta không biết cách sử dụng máy vi tính).

2) Câu hỏi (Interrogative Sentence). Chẳng hạn, Who are you ? (Anh là ai?), Does he like martial arts ? (Anh ta có thích võ thuật hay không?), What time is it ? (Mấy giờ rồi?).

3) Câu mệnh lệnh (Imperative Sentence). Chẳng hạn, Go away ! (Hãy cút đi !), Don't forget to lock the door ! (Đừng quên khoá cửa nhé !).

4) Câu cảm thán (Exclamatory Sentence). Chẳng hạn, What a good idea ! (Thật là một ý kiến hay !), What beautiful flowers he has ! (Anh ta có những bông hoa đẹp biết bao !) How lovely she is ! (Cô ấy có duyên làm sao !), How he snores ! (Nó ngáy sao mà to thế !), How fast he runs ! (Nó chạy nhanh thật !).

  • Theo hình thức thì có 3 loại câu :

1) Câu đơn (Simple Sentence) là câu có vỏn vẹn một mệnh đề. Chẳng hạn, I tell them to stand up (Tôi bảo họ đứng dậy), He was late for school (Nó đi học trễ), How old are you ? (Anh bao nhiêu tuổi?), Never go out in the rain ! (Đừng bao giờ đi ra ngoài mưa), How chubby the child is ! (Đứa bé sao mà mũm mĩm thế !).

2) Câu kép (Compound Sentence) là câu gồm hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập nối với nhau bằng liên từ And, Or, But ... Chẳng hạn, He went to the movies, but his younger sister didn't (Nó đi xem chiếu bóng, nhưng em gái nó thì không); She doesn't like John and neither do I (Cô ta không thích John và tôi cũng vậy).

3) Câu phức (Complex sentence) là câu có một mệnh đề chính và một hoặc nhiều mệnh đề phụ. Chẳng hạn, I want to know with whom he comes here and why he has no money (Tôi muốn biết hắn đến đây với ai và tại sao hắn không có tiền). ™ đây mệnh đề chính là I want to know , hai mệnh đề phụ là With whom he comes here Why he has no money (hai mệnh đề phụ này nối với nhau bằng liên từ And).


Mệnh đề (Clause)


Mệnh đề là một nhóm từ /cụm từ gồm chủ từ (Subject), động từ đã chia (Finite Verb) và có thể có hoặc không có túc từ (Object). Chẳng hạn, The dog barks (Con chó sủa) hoặc The dog wags its tails (Con chó vẫy đuôi). Một câu có thể gồm nhiều mệnh đề, chứ không phải lúc nào cũng vỏn vẹn một mệnh đề. Chẳng hạn,They burst out laughing because his gestures look very comic (Họ cười phá lên vì cử chỉ của anh ta trông rất khôi hài), I want to know who you are and why you come here (Tôi muốn biết anh là ai và tại sao anh đến đây).

  • Mệnh đề độc lập (Independent Clause hoặc Simple Clause) là mệnh đề tự nó đã đủ nghĩa, chẳng phụ thuộc mệnh đề nào khác và cũng chẳng mệnh đề nào khác phụ thuộc nó. Chẳng hạn, My name is Hoa (Tên tôi là Hoa), They went to bed at midnight (Họ đi ngủ lúc nửa đêm).

  • Mệnh đề kết hợp (Co-ordinate clause) là một trong hai hoặc một trong nhiều mệnh đề độc lập với nhau; các mệnh đề này nối với nhau bằng liên từ kết hợp (Co-ordinating Conjunction). Chẳng hạn, He ate bread and drank orangeade (Anh ta ăn bánh mì và uống nước cam).

  • Mệnh đề chính (Main Clause) là mệnh đề mà các mệnh đề khác trong câu phải phụ thuộc vào.

  • Mệnh đề phụ (Subordinate Clause) là mệnh đề phụ thuộc mệnh đề chính và thường bắt đầu bằng một liên từ hoặc một đại từ quan hệ. Chẳng hạn, trong câu If it rains, we shall stay at home (Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà), Mệnh đề chính We shall stay at home , Mệnh đề phụ If it rains. Trong câu I want to meet the girl who spoke to you this morning (Tôi muốn gặp cô gái nói chuyện với anh sáng nay), Mệnh đề chính I want to meet the girl , Mệnh đề phụ Who spoke to you this morning

  • Mệnh đề có tính chất danh từ (Noun Clause). Chẳng hạn, That they are married is known to very few people (Việc họ lấy nhau rất ít người biết), Tom said that he would become a world-famous lawyer (Tom nói rằng anh ta sẽ trở thành một luật sư nổi tiếng khắp thế giới), They were anxious that you hadn't phoned (Họ lo lắng về việc anh không gọi điện thoại), I didn' t know whether I should laugh or cry (Tôi chẳng biết nên cười hay khóc), I want to know why you behaved towards them in this way (Tôi muốn biết tại sao anh đối xử với họ như vậy), Let me know where you lived last year (Hãy cho tôi biết năm ngoái anh sống ở đâu).

  • Mệnh đề có tính chất phó từ (Adverbial Clause). Chẳng hạn, I like Hoa because she is always sincere (Tôi thích Hoa vì cô ta luôn chân thật), I've known him since he was promoted to lieutenant-colonel (Tôi biết ông ta từ khi ông ta được thăng lên trung tá), War breaks out easily wherever there is hunger and poverty (Chiến tranh dễ bùng nổ ở nơi nào có cảnh đói nghèo), Do it exactly as I've shown you (Hãy làm đúng như tôi đã chỉ ), I'll shoot if you don't step backwards (Nếu anh không lùi lại, tôi sẽ bắn).

  • Mệnh đề có tính chất tính từ (Adjectival Clause). Chẳng hạn, I don't like the restaurant where they will throw a house-warming party (Tôi chẳng thích nhà hàng nơi họ sẽ tổ chức tiệc mừng tân gia), I have some recollection of the first day when my son went to school (Tôi còn nhớ lại đôi chút về ngày đầu tiên con trai tôi đi học).

  • Mệnh đề quan hệ (Relative Clause). Chẳng hạn, The woman who phoned me last night wants to buy my house (Người đàn bà gọi điện thoại cho tôi đêm qua muốn mua căn nhà của tôi), The boy whose father is on the phone has a very beautiful toy (Cậu bé mà bố đang nói chuyện điện thoại có một món đồ chơi rất đẹp), Here are the newspapers that I read last week (Đây là những tờ báo mà tuần rồi tôi đọc).




Hiện tại và Quá khứ đơn Quá khứ Nghĩa

nguyên mẫu phân từ

Abide Abode Abode Tồn tại ; Trú ngụ

Arise Arose Arisen Xuất hiện, phát sinh

Awake Awoke/Awaked Awoken/Awaked Thức dậy

Be Was/Were Been Thì ; Là

Bear Bore Born/borne Mang ; Chịu đựng ; Sinh ra

Beat Beat Beaten Đánh đập; Đánh bại

Become Became Become Trở nên

Befall Befell Befallen Xảy đến, xảy ra

Beget Begot Begotten Sinh ra, gây ra

Begin Began Begun Bắt đầu

Behold Beheld Beheld Ngắm nhìn

Bend Bent Bent Cúi gập; Bẻ cong

Bereave Bereaved Bereaved/Bereft Làm mất, lấy đi

Beseech Besought Besought Cầu khẩn, nài xin

Bet Betted/Bet Betted/Bet Cá, cược

Bid Bade Bidden Đặt giá; Ra lệnh

Bid Bid Bid Công bố

Bind Bound Bound Trói, buộc

Bite Bit Bitten Cắn, cấu xé

Bleed Bled Bled Chảy máu

Blow Blew Blown Đấm; Thổi

Break Broke Broken Làm vỡ

Breed Bred Bred Nuôi; Nhân giống; Dạy dỗ

Bring Brought Brought Mang

Broadcast Broadcast Broadcast Phát thanh; Gieo rắc

Build Built Built Xây dựng

Burn Burned/burnt Burned/burnt Đốt cháy

Burst Burst Burst Bừng cháy ; Nổ tung

Buy Bought Bought Mua

Cast Cast Cast Liệng, ném

Catch Caught Caught Bắt được

Chide Chid Chidden La mắng

Choose Chose Chosen Chọn lựa

Cleave Clove/Cleft Cloven/Cleft Chẻ

Cling Clung Clung Bám vào

Clothe Clothed/Clad Clothed/Clad Mặc quần áo cho

Come Came Come Đến, tới

Cost Cost Cost Trị giá

Creep Crept Crept Bò

Crow Crowed/Crew Crowed Gù, gáy

Cut Cut Cut Cắt

Deal Dealt Dealt Xử lý; Giao thiệp

Dig Dug Dug Đào

Do Did Done Làm

Draw Drew Drawn Vẽ; Kéo

Dream Dreamed/Dreamt Dreamed/Dreamt Mơ mộng

Drink Drank Drunk Uống

Drive Drove Driven Lái xe

Dwell Dwelled/Dwelt Dwelled/Dwelt Cư trú

Eat Ate Eaten Ăn

Fall Fell Fallen Rơi, té xuống

Feed Fed Fed Cho ăn, cung cấp

Feel Felt Felt Cảm thấy

Fight Fought Fought Đánh nhau

Find Found Found Tìm thấy

Flee Fled Fled Chạy trốn

Fling Flung Flung Ném; Lao nhanh

Fly Flew Flown Bay

Forbear Forbore Forborne Nhịn; Chịu đựng

Forbid Forbade Forbidden Cấm đoán

Forget Forgot Forgotten Quên

Forgive Forgave Forgiven Tha thứ

Forsake Forsook Forsaken Bỏ rơi; Từ bỏ

Freeze Froze Frozen Đông lạnh

Get Got Got/Gotten Đạt được

Gild Gilded/Gilt Gilded/Gilt Mạ vàng

Gird Girded/Girt Girded/Girt Đeo, thắt

Give Gave Given Cho

Go Went Gone Đi

Grind Ground Ground Nghiền, xay

Grow Grew Grown Trồng; Lớn lên

Hang Hanged/Hung Hanged/Hung Treo; Treo cổ

Have Had Had Có

Hear Heard Heard Nghe

Hew Hewed Hewed/Hewn Chặt, gọt, đẽo

Hide Hid Hidden Che giấu; Ân nấp

Hit Hit Hit Thúc ; Đụng

Hold Held Held Cầm giữ

Hurt Hurt Hurt Làm đau

Keep Kept Kept Giữ

Kneel Knelt Knelt Quỳ gối

Knit Knitted/Knit Knitted/Knit Đan; Kết chặt

Know Knew Known Biết

Lay Laid Laid Đặt , để

Lead Led Led Dẫn dắt

Lean Leaned/Leant Leaned/Leant Dựa, tựa

Leap Leaped/Leapt Leaped/Leapt Nhảy

Learn Learned/Learnt Learned/Learnt Học

Leave Left Left Rời khỏi

Lend Lent Lent Cho mượn

Let Let Let Để cho

Lie Lay Lain Nằm

Light Lighted/Lit Lighted/Lit Thắp sáng

Lose Lost Lost Đánh mất

Make Made Made Làm, tạo nên

Mean Meant Meant Có nghĩa là

Meet Met Met Gặp

Mow Mowed Mowed/Mown Cắt, xén

Pay Paid Paid Trả tiền

Put Put Put Đặt, để

Read Read Read Đọc

Rend Rent Rent Xé

Rid Rid Rid Tống đi, vứt bỏ

Ride Rode Ridden Cưỡi (ngựa, xe)

Ring Rang Rung Reo (chuông)

Rise Rose Risen Đứng lên; Mọc lên

Run Ran Run Chạy

Saw Sawed Sawed/Sawn Cưa

Say Said Said Nói

See Saw Seen Thấy

Seek Sought Sought Tìm kiếm

Sell Sold Sold Bán

Send Sent Sent Gửi đi

Set Set Set Xếp đặt

Sew Sewed Sewed/Sewn May, khâu

Shake Shook Shaken Lắc, lay động

Shear Sheared Sheared/Shorn Cắt, gọt

Shed Shed Shed Đổ tràn, chảy

Shine Shone Shone Chiếu sáng

Shoe Shoed/Shod Shoed/Shod Bịt sắt

Shoot Shot Shot Bắn

Show Showed Showed/Shown Chỉ cho thấy

Shrink Shrank Shrunk Co lại, rút lại

Shut Shut Shut Đóng lại

Sing Sang Sung Hát

Sink Sank Sunk Chìm, đắm (tàu)

Sit Sat Sat Ngồi

Slay Slew Slain Giết

Sleep Slept Slept Ngủ

Slide Slid Slid Trượt đi, lướt đi

Sling Slung Slung Ném, liệng

Slink Slunk Slunk Đi lén

Slit Slit Slit Chẻ, rọc

Smell Smelled/Smelt Smelled/Smelt Ngửi

Smite Smote Smitten Đập vỡ

Sow Sowed Sowed/Sown Gieo hạt

Speak Spoke Spoken Nói

Speed Speeded/Sped Speeded/Sped Tăng tốc độ

Spell Spelled/Spelt Spelled/Spelt Đánh vần

Spend Spent Spent Tiêu xài

Spill Spilled/Spilt Spilled/Spilt Tràn ra,

Spin Spun Spun Kéo sợi

Spit Spat Spat Khạc nhổ

Split Split Split Chẻ

Spoil Spoiled/Spoilt Spoiled/Spoilt Làm hư hỏng

Spread Spread Spread Lan truyền

Spring Sprang Sprung Phụt ra, nẩy lên

Stand Stood Stood Đứng

Steal Stole Stolen Ăn cắp

Stick Stuck Stuck Gắn, dán

Sting Stung Stung Châm, đốt

Stink Stank/Stunk Stunk Xông mùi thối

Strew Strewed Strewed/Strewn Vãi, rắc

Stride Strode Stridden Sải bước

Strike Struck Struck Đánh

String Strung Strung Cột, buộc

Strive Strove Striven Cố gắng, phấn đấu

Swear Swore Sworn Thề

Sweep Swept Swept Quét

Swell Swelled Swelled/Swollen Sưng lên, phồng lên

Swim Swam Swum Bơi lội

Swing Swung Swung Đánh đu

Take Took Taken Lấy

Teach Taught Taught Dạy

Tear Tore Torn Xé rách

Tell Told Told Kể, nói

Think Thought Thought Suy nghĩ

Thrive Thrived/Throve Thrived/Thriven Thịnh vượng, phát triển

Throw Threw Thrown Ném, liệng

Thrust Thrust Thrust Đẩy, ấn mạnh

Tread Trod Trodden/Trod Bước lên, giẫm lên

Understand Understood Understood Hiểu

Undertake Undertook Undertaken Cam kết

Wear Wore Worn Mặc, bận, đeo

Weave Wove Woven Dệt

Weep Wept Wept Khóc

Wet Wetted/Wet Wetted/Wet Làm ướt

Win Won Won Thắng; Đạt được

Wind Wound Wound Vặn

Wring Wrung Wrung Vắt, bóp

Write Wrote Written Viết



Không nên nhầm lẫn giữa To lay (Đặt, để) ---> Laid - Laid - Laying ,

To lie (Nằm) ---> Lay - Lain - Lying và To lie (Nói dối) --->

Lied - Lied - Lying .



118

Mọi chi tiết xin liờn hệ: http://facebook.com/dennisnguyendinh