DMCA.com Protection Status

Một số thương tổn tiền ung thư và phân loại ung thư Đại- Trực tràng  quan tâm

Được đăng bởi: Ẩn danh

Cập nhật lúc 15:42 ngày 28/12/2017

Một số thương tổn tiền ung thư và phân loại ung thư Đại- Trực tràng

MỘT SỐ THƯƠNG TỔN TIỀN UNG THƯ

  1. Polyp tuyến
  •  Theo các chuyên gia sinh lý học bệnh thường gặp 20% sau 60 tuổi.
  • 90% K đại tràng – trực tràng có Polyp tuyến.
  • Chỉ 10 – 15% polyp tuyến ung thư hóa.
  • Nguy cơ khi polyp thay đổi (biểu mô > tuyến) và kích thước > 1 cm.
  • Tất cả polyp phát hiện khi soi đại tràng phải được cắt để kiểm tra giải phẫu bệnh: Loại, mức độ loạn sản, xâm lấn thành.
  • Nếu phát hiện adenocarcinome trong polyp:

+ Theo dõi nội soi đại tràng 3 năm, hồi tràng 5 năm. Nếu có tất cả tiêu chuẩn sau: Biệt hóa cao, không vượt qua lớp cơ, không xâm lấn vào hệ thống bạch huyết, ranh giới vùng lành > 1 mm, phẫu thuật cắt niêm mạc triệt để.

+ Nếu không cắt đại tràng như trong ung thư đại tràng.

Ảnh minh họa

  1. Hội chứng ung thư đại – trực tràng di truyền (HNPCC) không Polyp
  • 5% K đại trực tràng.
  • Di truyền gen trội, kết hợp với các ung thư khác: nội mạc tử cung, buồng trứng, tiết niệu.
  • Khẳng định lâm sàng khi có 3 tiêu chuẩn (tiêu chuẩn Amsterdam):

+ Tiêu chuẩn bố mẹ: 2 thế hệ liên tiếp có ít nhất một người mắc bệnh.

+ Tiêu chuẩn tuổi < 50 tuổi.

  • Nếu nghi ngờ tìm bằng chứng gen (tìm genotype: hMLH, và hMSH2
  • Điều tra trong gia đình hMLH, hMSH2 nếu (+):

+ Theo dõi nội soi đại tràng toàn bộ / 2 năm / 1 lần từ năm 25 tuổi.

+ Khám sản phụ khoa hàng năm sau 30 tuổi (siêu âm nội soi âm đạo).

>>> Xem thêm: Cơ chế điều hòa ngược / Điều hòa cơ thể bằng đường thể dịch

  1. Polyppose tuyến gia đình (polypose adenomatose)
  • Bệnh hiếm (1% ung thư đại trực tràng).
  • Di truyền gen trội đột biến gen APC trên nhiễm sắc thể 5.
  • Tiến triển thành ung thư.
  • 3 biểu hiện ngoài đại tràng: adenome của tá tràng và của bóng Vater, biến dạng răng và xương, phì đại lớp tế bào sắc tố ở võng mạc.
  • Điều trị cắt đại tràng toàn bộ từ tuổi 15 và nối hồi tràng – hậu môn tránh được nguy cơ ung thư đại trực tràng.
  • Theo dõi 3 năm /1 lần với các tổn thương dạ dày tá tràng bằng nội soi tiêu hóa trên và sinh thiết, siêu âm nội soi (nghi ngờ u ác tính hóa).
  • Phát hiện tính chất gia đình: Tìm các đột biến gen ở người bệnh và gia đình thế hệ thứ một nếu dương tính, nội soi đại tràng hàng năm từ 10 – 40 tuổi.
  • Hội chứng Gardner (nguy cơ như Polyppose Adenomatose gia đình + nguy cơ khối u xơ ở bụng rất to và thường tử vong).
  • Polypose thiếu niên (Zuvenile) di truyền gen trội u Hamartome ruột non – đại tràng, hiếm khi thành ác tính.
  • Bệnh Peutz – Zeghers di truyền gen trội, U Hamartome kèm nốt ruồi son quanh các lỗ, không chuyển thành ác tính.

4. MICI Viêm mạn tính đại trực tràng

  • Nguy cơ gặp nhiều ở BN viêm loét đại trực tràng chảy máu > bệnh Crohn.
  • Nội soi đại tràng + sinh thiết 2 năm / 1 lần, viêm toàn bộ đại tràng thường tiến triển thành ung thư sau 10 năm.

PHÂN LOẠI UNG THƯ – ĐẠI TRỰC TRÀNG

Ung thư Đại- Trực Tràng

Ung thư Đại- Trực Tràng

  1. Phân loại TNM

Khối u (T = tumeur):

  • Tis: Khối u chỉ ở tại chỗ, khối u ở lớp niêm mạc hay xâm lấn lớp LaminaPropria (trong niêm mạc) không tới lớp dưới niêm mạc.
  • Tj: Khối u xâm lấn tối lớp dưới niêm mạc nhưng chưa vượt qua lớp dưới niêm mạc.
  • T2: Khối U xâm lấn tới lớp cơ nhưng chưa vượt qua lớp cơ.
  • T3: Khối u xâm lấn qua lớp cơ qua lớp thanh mạc và tới tổ chức quanh đại tràng chưa tới lớp phúc mạc.
  • T4: Khối u xuyên thủng lớp phúc mạc tạng hoặc xâm lấn vào các tạng lân cận.

Hạch (N = Nodes):

  • N0: không có hạch.
  • N,: hạch di căn từ 1 – 3 hạch.
  • N2: hạch di căn > 4 hạch.
  • Nx: nhiều hạch không xác định được.

Di căn (M = Métastasés):

  • M0: không có di căn.
  • có di căn gần.
  • M2:di căn xa.
  1. Phân loại của Dukes
  • Giai đoạn A: Không vượt qua lớp cơ.
  • Giai đoạn B: Vượt qua lớp cơ.
  • Giai đoạn C: Xâm lấn hạch.
  • Giai đoạn D: Có di căn.