DMCA.com Protection Status

STGT Slide bài giảng: “Nghề giám đốc”  quan tâm

Được đăng bởi: Trần Việt Thao

Cập nhật lúc 15:21 ngày 05/01/2018

STGT bài giảng: “Nghề giám đốc”

Giảng viên: GS,TSKH. Vũ Huy Từ

( Khoa Quản lý kinh doanh Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội )

GIÁM ĐỐC – MỘT NGHỀ CÓ TÍNH SỰ NGHIỆP CAO

1.Một công việc được coi là một nghề khi:

- Để hoàn thành nó cần kỹ năng, kiến thức mang tính chuyên môn, có thể đào tạo được

Mang tính phổ biến, được xã hội công nhận

Gắn bó lâu dài với cuộc đời mỗi người

Có chế độ thù lao tương ứng với sự đóng góp, nhờ nó mà mỗi người có thể sống và đóng góp cho xã hội

2.Cơ sở hình thành nên nghề giám đốc:

- Do tính chuyên môn hóa của công việc

Do tính pháp lý đòi hỏi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Tính sự nghiệp thể hiện ở sự đóng góp quan trọng cho xã hội​​​​​​​

ĐẶC ĐIỂM NGHỀ NGHIỆP CỦA MỘT GIÁM ĐỐC THÀNH CÔNG

Có khát vọng làm giầu

  1. Là động lực thường trực

Không tự thỏa mãn

Hiểu rõ giá trị của sự giàu có

Truyền tinh thần đó cho người khác​​​​​​​

2. Có kiến thức

Có trình độ văn hóa làm nền tảng

Hiểu biết chuyên môn liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Năng lực cảm nhận các giá trị tốt

Khả năng phân tích tình huống tốt​​​​​​​

3. Có năng lực quản lý và kinh nghiệm, tạo dựng được một ê kíp giúp việc đắc lực

Nhằm tăng cường chia sẻ thông tin

Tạo khả năng ủy quyền mạnh mẽ

Hiệp tác tối đa vì mục tiêu chung​​​​​​​

4. Lao động của giám đốc là lao động quản lý

Sản phẩm là các quyết định

Nguyên liệu là thông tin

Công cụ là tổ chức

Công nghệ là sự ủy quyền​​​​​​​

Lao động của giám đốc là lao động quản lý:

+Thông tin đầu vào

+Mục tiêu chung

* Quyết định

 

+ Tổ chức bộ máy quản lý, SX-KD

+ Uỷ quyền cho các bộ phận

+ Kết quả

ĐIỀU KIỆN ĐỂ KINH DOANH THÀNH CÔNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:

Khả năng thực hiện quyền tự do kinh doanh

Năng lực cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh lành mạnh

Trách nhiệm đầy đủ với người lao động, với xã hội, với môi trường thiên nhiên

Năng lực thực hiện các giá trị Chân – Thiện – Mỹ của SP và trong quá trình SXKD​​​​​​​

 

CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA GIÁM ĐỐC:

1.Kỹ năng nhận thức

 

- Cảm nhận, đánh giá được các giá trị

- Luôn hiểu rõ thời cơ và thách thức

- Nắm bắt được vấn đề nhanh chóng và chính xác

2.Kỹ năng giao tế

 

        • Bản lĩnh trong giao tiếp và ứng xử

          Có nền tảng văn hóa cá nhân

          Năng lực khẳng định các nguyên tắc cá nhân

          Khả năng giải quyết các xung đột, mâu thuẫn về lợi ích trong và ngoài tổ chức

3.Kỹ năng kỹ thuật

        • Khả năng áp dụng các công cụ, biện pháp, quy trình trong công việc

          Khả năng biến ý tưởng thành hiện thực một cách hợp lý,tiết kiệm, đúng tiêu chuẩn

          Biết cách giải quyết một nhiệm vụ một cách thấu đáo, chi tiết

 

VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

 

- Lợi nhuận doanh nghiệp

 

+ Chụp giật, lừa đảo

+ Khai thác các khả năng tiềm ẩn

+ Đầu tư bằng giá trị ý tưởng và công nghệ thực hiện

- Làm cho lợi nhuận XH tăng

Các chuẩn mực văn hóa KD

  •  

Đề cao sự tận tụy, cần lao, triệt để hợp tác, trách nhiệm

Lợi ích nhỏ phải tuân theo lợi ích lớn. Lợi ích lớn không được hy sinh lợi ích nhỏ

Sự suy thoái đạo đức con người

Họ mất lòng tin vào xã hội

Các thang bậc giá trị bị đảo lộn

-Bị đẩy vào hoàn cảnh sống chết với miếng cơm, manh áo

Sự suy thoái đạo đức kinh doanh

Môi trường pháp lý lỏng. Cơ chế thiếu sự kiểm soát toàn dân

-Hệ thống thông tin bất cập

Động cơ sai lệch: hẹp hòi, ích kỷ, chụp giật

Hậu quả: Tham nhũng, hối lộ, ăn cắp, chụp giật.

Tiêu diệt lẫn nhau trước khi trời diệt

VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC

Theo quan điểm tương tác nhân sự

  1.  

+ Vai trò đại diện :- Trước pháp lý – trước lợi ích của tổ chức – trước kết quả cuối cùng – nghi lễ

+ Vai trò lãnh đạo:- Động viên, thúc đẩy cấp dưới – huy động, điều phối các nguồn lực thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

+ Vai trò liên kết:- Trung tâm kết nối các bộ phận – Thực hiện các giao dịch với bên ngoài

2.Theo quan điểm truyền thông

- Trung tâm thu thập, phân tích và xử lý tin

- Phổ biến, giải thích và truyền đạt các chủ trương, các kế hoạch

- Là người phát ngôn chính thức của tổ chức

 

3.Theo quan điểm của việc ra quyết định

- Là người sáng tạo, thiết kế và khởi xướng những thay đổi của tổ chức

- Người điều khiển và điều chỉnh các hoạt động

- Là nhà thương lượng trong các giao dịch

MỘT SỐ KHÓ KHĂN ĐẶT RA VỚI GIÁM ĐỐC

1.Xây dựng một chế độ khen thưởng và khuyến khích vật chất như một chế độ lâu dài và là động cơ thúc đẩy nhân viên

2.Có quá ít thời gian dành cho việc định hướng chiến lược

3.Làm cho mọi người hiểu mục tiêu và chiến lược kinh doanh dài hạn

4.Nhận biết được khả năng kinh doanh mới ngoài những hoạt động truyền thống

5.Công việc gián đoạn do thiếu nguồn lực dự phòng

6.Làm thế nào để ủy quyền có hiệu quả

7.Nhu cầu đào tạo thường xuyên và khả năng thực hiện​​​​​​​

MỘT SỐ HỘI CHỨNG TÂM LÝ KINH DOANH

1.Hội chứng rạp hát

Hưởng ứng theo số đông, theo đuôi

Không kịp xác định rõ thái độ hay chính kiến

Năng lực phân tích, phê phán, xử lý tình huống thấp

Chấp nhận những điều đã định hình, không sáng tạo

Có tâm lý giảm rủi ro cho những hành vi, quyết định của mình​​​​​​​

2.Hội chứng lây lan

Chạy theo trào lưu, không có đủ thông tin và chủ kiến

Ngộ nhận tình thế, dễ bị cuốn vào những cơn sốt

Mục tiêu của bản thân không rõ ràng, vô định

Môi trường mất cân bằng​​​​​​​

3.Hội chứng “con gà mái”

Cái dễ có được là cái ít có giá trị

Con người muốn được thách đố

Khẳng định được mình nhưng cần đề cao người khác​​​​​​​

4.Hội chứng mặc cảm

Tự cho mình hoặc cảm thấy mình là kém, là lố

Giấu mình, không muốn bộc lộ

Cố gồng mình lên ( xù lông ) một cách lộ liễu

Có xu hướng bài xích những gì mình không đạt được​​​​​​​

CÁC PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

1.Phong cách “con sói đơn độc”

Làm việc tích cực, bận rộn

Coi cấp dưới là bọn sai vặt

Không đào tạo và ủy quyền

Lập kế hoạch ngắn hạn

Làm việc với vấn đề của ngày hôm qua chứ không phải những vấn đề của ngày mai​​​​​​​

2. Phong cách “nhà sản xuất”

Làm việc chăm chỉ, chu đáo

Hiểu biết sâu về công việc kỹ thuật

Không giỏi trong công việc quản lý

Không chú ý đến tính khoa học hành chính

Sa đà vào các tiểu tiết kỹ thuật​​​​​​​

3. Phong cách “người quan liêu”

Ngăn nắp, sạch sẽ, chi ly

Nặng về hình thức, lý thuyết

Làm việc đúng nhưng không đúng việc

Chú trọng ứng xử với cấp trên​​​​​​​

4. Phong cách “người quản lý hành chính”

Làm việc chính danh, khoa học

Nặng về các biện pháp hành chính

Chú ý đến hiệu suất hơn là hiệu quả của công việc​​​​​​​

5. Phong cách “người vô chính phủ”

Làm việc theo hứng, thích độc quyền

Yêu cầu cấp dưới nhiệt tình, sáng tao

Thích đảo lôn, tạo ra động thái khủng hoảng

Tập hợp ê kíp theo ý thích cá nhân hơn là hướng vào công việc​​​​​​​

6. Phong cách “người mộng tưởng”

Nhiệt tình, có nhiều ý tưởng hay, đôi khi ngộ nhận tình thế

Lạc quan tếu, đôi khi mỵ dân

Không có khả năng áp đặt triệt để các nguyên tắc

Thích chia xẻ ý nghĩ và trách nhiệm trong phạm vi rộng​​​​​​​

7.Phong cách “người tập hợp”

Biết hiệp tác với mọi người

Đề cao các nguyên tắc, tiêu chí

Có khả năng thuyết phục và áp đặt

Khởi xướng các ý kiến mới và dẫn dắt mọi người hành động​​​​​​​

CÁC PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

Cai

Thủ trưởng

Thúc giục

Dẫn dắt

Luôn dùng quyền lực

Dựa vào cộng đồng, hợp tác và giúp đỡ người mình dẫn dắt

Bắt người dưới quyền sống trong phỏng đoán, đồn đại, bàn tán

Làm mọi người hiểu rõ công việc của tập thể, thành vấn để của họ

Thường xuyên nói “tôi” Giữ khoảng cách với cấp dưới

Nói “chúng ta” Gắn mình với tập thể để làm việc

Các sai sót là do lỗi lầm của cấp dưới

Cần xem lại chính mình

Bảo cho mọi người biết cần phải làm gì

Chỉ cho mọi người thấy nên làm thế nào

Biến lao động thành quá trình đơn điệu, ràng buộc

Cho mọi người thấy lao động là nhu cầu

 

CÁC “THUẬT”CẦN CÓ CỦA GĐ

Thuật sử dụng quyền lực

Thuật sử dụng lợi ích

Thuật dùng người

Thuật sử dụng giới hạn

  1.  
  2.  
  3.  
  4.  
  5.  

THUẬT SỬ DỤNG QUYỀN LỰC

A.Những vấn đề cần nắm vững khi sử dụng quyền lực

 

Hiểu rõ đặc trưng của quyền lực: Tính giai cấp; tính phổ biến; tính phân cấp; tính cưỡng chế

Bảo đảm các nguyên tắc chủ yếu: Dân chủ; dựa vào pháp luật; không vụ lợi

Bảo đảm tính phù hợp​​​​​​​

B. Nghệ thuật và phương pháp khi sử dụng quyền lực

- Phải khống chế có hiệu quả những việc lớn của tổ chức

Dám quyết định những vấn đề thuộc phạm vi của mình

Thăm dò các phản ứng, tạo tình huống như những phép thử

Tạo đà để thực hiện các quyết định

Không tùy tiện thay đổi

Ủy quyền hợp lý, có tính giai đoạn kèm theo xác định phạm vi trách nhiệm

Tín nhiệm cấp dưới kết hợp với kiểm tra. Ngăn chặn vượt quyền

Không trao quyền quá nhiều cho một cấp dưới

Thưởng phạt nghiêm minh. Kết hợp ân và uy​​​​​​

THUẬT SỬ DỤNG LỢI ÍCH

Nguyên tắc khi sử dụng lợi ích: Kết hợp hài hòa các lợi ích; Thỏa đáng với trách nhiệm và quyền hạn; Không tuyệt đối hóa lợi ích: Tạo ra sức ép và khích lệ

Nghệ thuật sử dụng lợi ích:

  1.  
  2.  

- Giữ chữ tín

- Nhân lên ý nghĩa của phần thưởng

- Công bằng và công khai

Đặc trưng của việc sử dụng lợi ích: Tính phân cấp; Tính khác biệt; Tính thời sự; Tính hữu hạn

  1.  

- Khích lệ những điển hình

- Cho mọi người thấy: lợi ích có được từ tổ chức

THUẬT DÙNG NGƯỜI

Hiểu rõ sở trường, sở đoản

Chí công vô tư

Cho người thấy sự tín nhiệm ở mức cần thiết, tạo tâm thế tốt

Trao quyền phù hợp với mức độ và tính chất công việc

Giải tỏa những khúc mắc, nghi ngờ của cấp dưới​​​​​​​

 

Hiểu và đáp ứng nguyện vọng của họ

Tạo sự kiểm soát tập thể đối với cá nhân

Không dồn cấp dưới vào chân tường

Không ban phát, hứa hẹn tùy tiện. Không nhân nhượng vô lối

Sử dụng ân và uy thích đáng

​​​​​​​

 

THUẬT SỬ DỤNG GIỚI HẠN

Định nghĩa:

  1.  Là sự thống nhất giữa chất và lượng trong quá trình phát triển của sự vật, là phạm vi hoạt động của lượng do chất quy định

Là tổng lượng mà chất có thể dung nạp được (chưa đến mức lượng đổi chất đổi)

Trong phạm vi tồn tại của giới hạn, luôn tồn tại sự thống nhất của hai mặt đối lập​​​​​​​

B. Những cặp phạm trù liên quan đến giới hạn

+ Tốt và xấu:- Tốt chưa đủ độ chưa phải là tốt

- Tốt quá mức có thể biến thành xấu

- Cái xấu chưa lớn khó bị trừng trị.Tác hại ngấm ngầm, lâu dài

- Cái xấu quá lớn có thể là cơ hội cho một cái tốt ra đời

+ Ân và uy: - Ân quá lớn làm người mắc nợ, làm người hèn đi

- Uy quá lớn làm người sợ và đối phó

+ Nguyên tắc và linh hoạt: - Nguyên tắc quá khó thích nghi

- Linh hoạt quá dễ tùy tiện

+ Lý trí và tình cảm: - Lý trí quá khó gần

-Tình cảm quá khó được việc

B. Những cặp phạm trù liên quan đến giới hạn

+ Cương quyết và mềm dẻo

- Cương quyết quá dễ làm người thụ động

- Mềm dẻo quá dễ ba phải

+ Xử lý lạnh và xử lý nóng

- Lạnh quá dễ tàn nhẫn

- Nóng quá dễ làm người ta xa rời

+ Rõ ràng và mơ hồ:

- Rõ ràng quá làm người không thấy vai trò của họ

- Mơ hồ quá làm người lạm dụng

+ Tự do và kỷ cương:

- Tự do quá khó kiểm soát

- Kỷ cương quá làm người ta mệt

4 SAI LẦM MÀ GIÁM ĐỐC THƯỜNG MẮC

Xơ cứng, hằng định:

  1. Coi biện pháp quan trọng hơn mục tiêu

Sợ xáo động khi cải cách và thay đổi

Hành động, tư duy theo lối mòn, thói quen

Bằng lòng với hiện tại​​​​​​​

2. Nửa vời

Thông tin không đủ

Kế hoạch xuông

Biện pháp không đồng bộ

Chính sách không nhất quán​​​​​​

3. Tổ chức lỏng lẻo

Thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận

Quyền hạn không đi đôi với trách nhiệm và nghĩa vụ, lợi ích

Cơ cấu chức năng không phù hợp, chồng chéo

Thiếu lòng tin và không có khả năng ủy quyền​​​​​​

4. Xu hướng nhầm lẫn

Tìm cách tồn tại hơn là tìm cách phát triển

Kế hoạch quá gần hoặc quá xa vời

Hành động theo phong trào

Lẫn lộn mục tiêu với vấn đề; nguyên nhân và giải pháp; hình thức và nội dung; bản chất và hiện tượng​​​​​​​

GIÁM ĐỐC CẦN BIẾT

Cửu tri

Tri bỉ : Biết người

Tri kỷ : Biết mình

Tri thời : Biết thời thế​​​​​​​

- Tri túc : Biết thế nào là đủ

- Tri chỉ : Biết dừng

- Tri nguyên : Biết nguyên nhân

Tri cụ : Biết sợ

Tri nhẫn : Biết kiên nhẫn

Tri biến : Biết biến hóa, linh hoạt

​​​​​​​

 

 

10