DMCA.com Protection Status

24 lưu ý cho các tình huống  quan tâm

Được đăng bởi: Ẩn danh

Cập nhật lúc 15:37 ngày 28/12/2017

Vấn đề sử dụng thuốc: Nên rà soát lại tất cả các loại thuốc đang dùng cho người già, loại bỏ những thuốc không cần thiết hoặc có hại với sự giúp đỡ của bác sĩ.

Khi chăm người già

1. Vấn đề sử dụng thuốc: Nên rà soát lại tất cả các loại thuốc đang dùng cho người già, loại bỏ những thuốc không cần thiết hoặc có hại với sự giúp đỡ của bác sĩ.

2. Sử dụng các phương pháp chẩn đoán bệnh: Bằng xét nghiệm, máy X-quang, điện tim, siêu âm, chụp cắt lớp trong những trường hợp triệu chứng lâm sàng không rõ ràng. Người già cần được khám định kỳ để điều chỉnh kịp thời sự giảm sút thị lực, thính lực, khám chữa răng, làm răng giả nếu cần, chú ý phát hiện những tổn thương vùng miệng.

3. Tạo miễn dịch với một số bệnh: cúm, viêm phổi do phế cầu khuẩn, uốn ván... Định kỳ làm xét nghiệm đờm cho các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh lao. Định lượng cholesterol huyết thanh, đặc biệt với bệnh nhân suy mạch vành hoặc có những yếu tố nguy cơ mắc bệnh mạch vành.

4. Phát hiện sớm bệnh ung thư: Vì ngày càng nhiều phụ nữ cao tuổi mắc bệnh ung thư vú và tử vong nên phụ nữ cao tuổi cần định kỳ khám, chụp tuyến vú 6 tháng một lần cho đến 75 tuổi. Mọi người cao tuổi cả nam và nữ đều cần phải khám định kỳ 6 tháng một lần để phát hiện sớm ung thư các loại.

5. Việc luyện tập:

+ Đối với người cao tuổi, việc luyện tập thể dục có những lợi ích cho huyết áp, hệ tim mạch, lượng glucose, tỷ trọng xương có tác dụng tốt đối với toàn thân, chống mất ngủ, táo bón, dự phòng khỏi ngã.

+ Khi tập luyện cần loại bỏ những động tác quá mạnh với cột sống, nhất là với những người đã mất chất xương.

+ Nên có sự hướng dẫn của nhân viên vật lý trị liệu, phải chú ý chuẩn bị những biện pháp đề phòng ngã.

+ Tránh chở người già đi lại bằng xe máy, xe đạp hoặc để người già tự lái xe, nhất là với người không hoàn toàn minh mẫn. Nếu đi gần, người già nên đi bộ, đi xa nên đi bằng ô tô cho an toàn và tránh mệt mỏi.

6. Quản lý bệnh tật:

+ Biện pháp có giá trị nhất trong việc đề phòng bệnh tật, tránh tai biến cho người cao tuổi là nắm vững tình hình sức khỏe, tiền sử, bệnh sử của họ.

+ Người nhà và thầy thuốc phải chú ý tới những vấn đề bệnh nhân than phiền nhiều nhất và cả những điều tưởng nhỏ nhặt như ngã, hay quên, lú lẫn, rối loạn tình dục, tiểu tiện không tự chủ.

+ Chú ý những nguy cơ có thể có và tìm cách ngăn chặn như: đối với bệnh nhân giảm nhận thức, hay hút thuốc lá, có thể gây nên hỏa hoạn do vô ý, hoặc bệnh nhân dùng nhiều thuốc ngủ có nguy cơ tắc ruột do ứ phân, mê sảng, lú lẫn.

7. Sẵn sàng can thiệp kịp thời: Do người già bị suy giảm sức đề kháng nên các triệu chứng bệnh thường không rõ rệt, không điển hình, khi có bệnh cấp tính, cần cấp cứu như bệnh nhân bị viêm phổi nhưng không sốt; lú lẫn do tiểu tiện không tự chủ dẫn đến ngã. Do đó đối với những biến đổi nhẹ về chức năng của người già, cũng cần quan sát kỹ, xác minh và xử lý khẩn trương.

Khi chăm người bệnh

Chăm sóc bệnh nhân 
sau phẫu thuật:

8. Sau mổ khi đổi tư thế, vận chuyển bệnh nhân phải nhẹ nhàng. Thay đổi tư thế đột ngột có thể gây tụt huyết áp, trụy mạch, choáng. Do đó tốt nhất là đặt xe chuyển bệnh nhân cạnh bàn mổ và chuyển bệnh nhân nhẹ nhàng sang xe đẩy.

9. Trong trường hợp nặng bệnh nhân cần cho thở oxy từ phòng mổ đến hậu phẫu, có thể dùng loại tấm cuốn để chuyển bệnh nhân từ bàn mổ qua xe rất tiện lợi.

10. Giường nằm phải êm, chắc chắn, thoải mái, giường có thể đặt tư thế đầu cao, tư thế đầu thấp.

11. Trời rét phải có đủ chăn ấm, có túi nước nóng đặt xung quanh, có thể dùng máy sưởi, bố trí sẵn các đệm hơi nóng.

12. Mùa nóng phòng phải thông thoáng và tốt nhất có máy điều hòa.

13. Nếu bệnh nhân chưa tỉnh, phản xạ ho chưa có, phải đặt bệnh nhân nằm nghiêng đầu sang một bên hoặc bệnh nhân nằm ngửa có một gối mỏng lót dưới vai cho cổ và đầu ngửa ra sau.

14. Theo dõi người bệnh tỉnh hay mê, thở bình thường hay có khó khăn gì không.

Theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở 15-30 phút một lần cho đến khi ổn định (huyết áp trên 90/60mmHg), sau đó mỗi giờ một lần.

15. Những trường hợp đặc biệt cần theo dõi sát: Rối loạn hô hấp, tím tái, chảy máu ở vết thương.

16. Ngày nay tại các phòng hồi tỉnh có các phương tiện theo dõi, nhưng thăm khám, kiểm tra không nên hoàn toàn tin tưởng vào các chỉ số trên màn hình.

17. Hướng dẫn người bệnh thở sâu, tập ho, tập cử động hai chân, hai tay sớm để tránh các biến chứng.

18. Theo dõi lượng nước tiểu sau mổ đặc biệt một số trường hợp bệnh nặng hoặc chưa có nước tiểu 6-8 giờ sau mổ, dùng thuốc lợi tiểu.

19. Cho người bệnh uống thuốc đầy đủ theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Chăm sóc người ốm 
sau đột quỵ

20. Chỗ nằm. Nếu là chăm sóc bệnh nhân ngay tại nhà, cần lưu ý:

+ Phải cho bệnh nhân nằm ở phòng thoáng mát, đủ ánh sáng, tránh ẩm ướt và tối.

+ Giường nằm không nên kê sát tường, nên có khoảng trống xung quanh để tiện cho việc lăn trở bệnh nhân.

21. Chăm sóc dinh dưỡng:

+ Với những bệnh nhân không tự ăn được mà phải đặt sonde dạ dày, người chăm sóc phải biết cách cho ăn qua sonde. Nuôi dưỡng bảo đảm 1.800-2.000 Kcal/ngày tương đương với 3-4 bữa/ngày, mỗi bữa bơm 500ml. Thành phần ăn thường có khoai tây, cháo đặc, thịt nạc, giá, rau ngót hoặc rau cải cắt xay nhỏ nấu thành súp cho bệnh nhân, có thể cho thêm 1-2 thìa dầu thực vật vào súp. Sau một thời gian có thể cho bệnh nhân tập ăn qua đường miệng và rút dần sonde.

+ Với những bệnh nhân không đặt sonde dạ dày, ăn bằng đường miệng thì nên chọn những thức ăn hợp khẩu vị với người bệnh. Chú ý cho người bệnh ăn từ từ, tránh ép bệnh nhân vì có thể gây nghẹn, sặc rất nguy hiểm. Những bệnh nhân có thêm bệnh lý tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng mỡ máu thì phải ăn theo chế độ quy định.

22. Chăm sóc chống loét:

+ Nếu là bệnh nhân bị đột quỵ hoặc hôn mê, thì biến chứng rất thường gặp là loét. Thường gặp loét ở những chỗ bị tỳ đè nhiều như vùng cùng cụt, hai gót chân, hai bả vai.

+ Để không có loét cần cho bệnh nhân nằm trên đệm hơi hoặc đệm nước; lăn trở thay đổi điểm tỳ cho bệnh nhân: Cứ 2 giờ trở mình cho bệnh nhân 1 lần (từ nằm ngửa sang nằm nghiêng phải hoặc trái).

+ Hằng ngày xoa bóp nhẹ nhàng những vùng bị tỳ đè nhiều, tuy nhiên không nên xoa bóp mạnh gây trợt da. Vận động thụ động bên liệt để tránh co cứng cơ và giúp lưu thông tuần hoàn.

23. Chăm sóc các biến chứng về hô hấp và tiết niệu:

+ Ngoài biến chứng loét thì ở những bệnh nhân sau đột qụy thường có những bệnh lý về đường hô hấp do nằm lâu và ít vận động như viêm phổi, tắc nghẽn đường thở do ứ đọng đờm rãi.

+ Cách chăm sóc: Cho bệnh nhân ngồi dậy, vỗ rung vùng lưng hằng ngày để bệnh nhân dễ khạc được đờm rãi.

+ Nhiều bệnh nhân nặng hôn mê không có phản xạ khạc thì phải có máy hút đờm tại nhà, có thể sử dụng khí dung 2 lần/ngày. Dung dịch làm khí dung bao gồm 4ml berodual, một ống gentamycin và một ống a chymotripsin.

24. Chăm sóc nhiễm khuẩn đường tiết niệu

+ Bên cạnh bội nhiễm thì nhiễm khuẩn đường tiết niện cũng rất hay gặp ở những bệnh nhân sau đột quỵ.

+ Những bệnh nhân này thường đại tiểu tiện không tự chủ, phải đặt capốt hoặc sonde tiểu và phải thụt tháo vì có táo bón.

+ Cách chăm sóc: Hằng ngày phải lau rửa vùng sinh dục tiết niệu, giữ khô ráo nhất là sau khi đi vệ sinh. Những bệnh nhân đặt sonde tiểu thì rửa bàng quang hằng ngày. Chế độ ăn cần nhiều rau xanh, chất xơ, uống đủ nước và xoa bóp bụng để tránh táo bón. Nếu bệnh nhân có táo bón thì phải thụt tháo cách ngày.

Nếu người bệnh quá yếu, chưa thể ăn uống được, cần được truyền dịch sau mổ để bù thể tích dịch thiếu do nhịn ăn, uống, dịch truyền cung cấp một ít năng lượng để giảm dị hóa.