DMCA.com Protection Status

Thực vật

Được đăng bởi: Phan Đức Dũng | 22/11/2017

Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Ulmaceae Đặc điểm nhận dạng, mô tả sơ bộ về cây du Cây gỗ nhỏ, vỏ cây lúc đầu có màu xám nhạt và trơn nhẵn, nhưng đến lúc trưởng thành vỏ tự bong ra. Cây du cổ thụ Lá nhỏ hình oval cuống ngắn chóp nhọn, rìa mép có răng cưa, mặt trên xanh lục tươi hơi ráp, mặt dưới xanh nhạt. Lá cây du Cây du cảnh (cây du bonsai) Xuất xứ của cây du Cây du xuất xứ từ vùng Trung Nam của Hoa Bắc đến Hoa Đông, Trung Nam và Tây Nam. Nhật Bản và Triều Tiên cũng trồng loại cây này. Đặc điểm sinh thái của cây du cảnh - Cây du là cây thích ánh sáng nhưng không thích nắng gắt, thích khí hậu

 866 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Feoniella lucida Limonia acidissima L. Feronia limonia (L.) Swingle Feronia elephantum Corr. Họ: Cam Rutaceae Bộ: Cam Rutales Đặc điểm nhận dạng cây cần thăng Thân cây cần thăng: Cây gỗ nhỏ, có thể cao tới 10 - 20m, cành và thân nổi u bướu, phân cành ngang. Vỏ màu trắng xám có nhiều vết sần, cành có gai, gai dài 1cm. Cây cần thăng mọc tự nhiên ở Sri Lanka Lá cây cần thăng: Lá kép lông chim lẻ, có 2 - 3 đôi lá chét mọc đối, gần như không cuống, nhẵn, dạng màng hay hơi dài, có điểm tuyến thơm; lá chét cuối hình trứng (trái xoan) ngược, xanh bóng, dài tới 4cm; cuống

 1121 Xem tiếp
Thực vật

Mô tả: Cây thường tạo thành đám gồm nhiều chồi ngắn hoặc dài mọc ngầm và khí sinh cùng với những thân vuông cao 0,30-0,70m, thường phân nhánh. Lá thuôn hoặc hình ngọn giáo, dài 4-6cm, rộng 1,5-2,5cm, màu lục tới lục hồng, mép có răng. Hoa nhỏ, màu trắng, hồng hoặc tím hồng, tập hợp thành một loại bông dày đặc thường bị gián đoạn. Toàn thân có lông và có mùi thơm. Mùa hoa tháng 6-9. Bộ phận dùng: Lá – Folium Menthae, và phần cây trên mặt đất – Herba Menthae Arvensis, thường gọi là Bạc hà. Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Âu, á ôn đới. Ở nước ta có những cây mọc hoang ở vùng núi cao và những

 225 Xem tiếp
Thực vật

Hoa cúc là một loại thảo dược đa tác dụng, được sử dụng như một phương thuốc truyền thống từ hàng ngàn năm nay để trị rất nhiều sự rối loạn về sức khỏe. Loại dược liệu này có thuộc tính chống oxy hóa và kháng khuẩn, có tác dụng chữa và phòng nhiều bệnh. Hoa cúc còn tên khác là kim cúc, hoàng cúc, dã cúc, cam cúc, cúc vàng nhỏ, khổ ý, bioóc kim (Tày). Tên khoa học: Chrysanthemum indicum L. Cúc là loại cây thảo sống hàng năm, có nhiều cành, cao độ 80 - 90cm. Lá mọc so le, phiến lá hình trứng, xẻ thành thùy sâu mép có răng cưa. Hoa tự đầu, hình cầu nhỏ, màu vàng, có mùi rất thơm. Hoa mọc đầu

 190 Xem tiếp
Thực vật

Bồ hòn, tên khoa học là Sapindus mukorossi thuộc họ bồ hòn Sapindaceae, tên tiếng Anh gọi là Soapnut. Cây bồ hòn mọc nhiều từ vùng ôn đới đến nhiệt đới. Bồ hòn ra hoa vào mùa hè. Mùa quả từ tháng 7 đến tháng 12. Trái có một hạt nhỏ màu đen, mịn và cứng. Các tên khác: Bòn hòn, Vô hoạn, Thụ, Lai patt (dân tộc núi Bà Rá-Biên Hoà), Savonnier (Pháp). Tên khoa học: Sapindus mukorossi Gaertn. Thuộc họ: Sapindaceae (Bồ hòn).   A. Mô tả cây Cây cao to, có thể đạt tới 20-30m. Lá kép hình lông chim gồm 4-5 đôi lá chét gần đối nhau. Phiến lá chét nguyên nhẵn. Hoa mọc thành chuỳ ở đầu cành. Đài 5, tràng

 1396 Xem tiếp
Thực vật

Nếu ăn phải một số loại nấm độc như nấm đôi cánh thiên thần hoặc nấm mũ đầu lâu, con người sẽ bị tổn thương gan, thận, hệ thần kinh, dẫn đến tử vong.

Nấm tán bay (Fly Agaric), tên khoa học Amanita muscaria, có vẻ ngoài giống những cây nấm trong truyện cổ tích, với mũ nấm màu đỏ, đốm trắng. Người và các loài động vật vô tình ăn phải loại nấm này sẽ bị trúng độc và có thể tử vong.

Tác nhân gây độc chính trong nấm tán bay là muscimol và axit ibotenic. Những độc tố kể trên tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây kích ứng, buồn nôn, buồn ngủ, ảo giác. Ảnh: H.Krisp/License.

Nấm đôi cánh thiên thần

 163 Xem tiếp
Thực vật

Kết quả của sự tiến hoá và ảnh hưởng của hệ thống chọn tạo giống qua hàng ngàn năm đã hình thành một tập đoàn các giống lúa, các loại hình sinh thái rất đa dạng phong phú. Để sử dụng có hiệu quả nguồn gen quý giá này nhiều nhà khoa học ở các nước khác nhau trên thế giới đã công bố nghiên cứu, tập hợp và phân loại cây lúa trồng như sau: Phân loại theo hệ thống phân loại học thực vật: Hệ thống phân loại này coi cây lúa như tất cả các cây cỏ khác trong tự nhiên. Nó được sắp xếp theo hệ thống chung của phân loại thực vật học là ngành Divisio, lớp classis, bộ ordines, họ familia, chi genus, loài

 1621 Xem tiếp
Thực vật

​ Một số sản phẩm cây trồng biến đổi gen Cây trồng biến đổi gen là cây có DNA được sửa đổi bằng cách sử dụng kỹ thuật di truyền. Trong hầu hết trường hợp, mục đích là để chuyển tải đến một đặc đi mới cho thực vật mà trong tự nhiên không thể xảy ra. Các ví dụ như khả năng kháng sâu bệnh, hoặc thích nghi với điều kiện môi trường nhất định, hoặc sản xuất một chất dinh dưỡng hoặc dược phẩm cần thiết nhất định. 1-Lịch sử ​   Mận đã được biến đổi gen có khả năng chống bệnh đậu mùa mận

Một số mức độ của dòng chảy tự nhiên của các gen, thường được gọi là chuyển gen theo chiều ngang hoặc chuyển gen

 446 Xem tiếp
Thực vật

Như chúng ta thường nói: Cơ thể và môi trường là một khối thống nhất. Thật vậy, cơ thể thực vật cần điều kiện ngoại cảnh mà người ta thường gọi là các nhân tố sinh thái như: ánh sáng, nhiệt độ, nước, dinh dưỡng... để tồn tại sinh trưởng và phát triển cũng như tái tạo thế hệ mới. Những biến đổi của các nhân tố sinh thái thường có tính chất chu kỳ theo ngày và theo mùa trong năm. Trãi qua bao thế hệ do quá trìng chọn lọc tự nhiên... Tính chống chịu mặn của thực vật Tất cả các loại đất đều chứa hỗn hợp muối tan trong đó có một số chất tan cần cho hoạt động sinh trưởng của cây. Đất mặn là loại

 455 Xem tiếp
Thực vật

1. Đặc tính hấp thu ion của cây trồng Sự hấp thu dinh dưỡng của cây có tính chọn lọc. Dung dịch ở bên ngoài và bên trong tế bào được ngăn cách bởi 2 màng: màng tế bào chất và màng không bào. Sự hấp thu ion của thực vật thượng đẳng có những đặc tính sau:

Tính chọn lọc. Có dưỡng chất khoáng nầy thì được ưu tiên hấp thu, trong khi chất khác thì bị ngăn cản hay loại trừ.

Có sự tích lũy dưỡng chất. Biểu hiện nồng độ của dưỡng chất khoáng trong tế bào chất cao hơn dung dịch bên ngoài.

Theo đặc tính di truyền. Có sự khác biệt giữa các loại cây trồng về đặc tính hấp thu ion. 2. Đường dẫn các chất tan từ

 624 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Guava/Psidium guajava L.

1. Nguồn gốc và phân bố

1.1. Nguồn gốc cây ổi Cây ổi có tên khoa học là Psidium guajava L. Ổi có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, hiện được trồng ở nhiều nơi. Đây là một loại quả bình dân, giàu Vitamin C. Ổi chủ yếu dùng để ăn tươi và gần đây là làm mứt, sấy khô, đóng hộp, chế biến trà ổi.

1.2. Sự phân bố của cây ổi + Cây ổi thuộc Họ Sim (Myrtaceae) có khoảng 3.000 loài, phân bổ trong 130-150 chi. Chúng phân bổ rộng khắp ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm áp trên thế giới. + Chi Ổi (Psidium) có nguồn gốc ở Trung và Nam Mỹ với khoảng 100 loài cây

 1058 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Mung bean, Green bean

Tên khoa học: Vigna radiata Nguồn gốc: Đậu xanh có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Á , phân bổ chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, là cây trồng khá quen thuộc ở Châu Á và rất phổ biến ở nước ta. Cây đậu xanh có khả năng thích ứng rộng, chịu hạn khá và có thể thích nghi với các vùng có điều kiện khắc nghiệt. Khu vực Đông và Nam Châu Á, cây đậu xanh được trồng nhiều ở các quốc gia như: Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka, Nepal Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Miến Điện, Inđônexia; hiện nay đã được phát triển tại một số quốc gia ở vùng ôn

 403 Xem tiếp