DMCA.com Protection Status

Thực vật

Được đăng bởi: Phan Đức Dũng | 22/11/2017

Thực vật

Thiếu sắt là một yếu tố hạn chế sự phát triển của thực vật. Sắt tồn tại nhiều trong đất, nhưng hàm lượng sắt có trong cái cây trồng lại rất thấp, do đó thiếu sắt là một vấn đề phổ biến??? Thực vật có thể hấp thu sắt ở dạng Fe2+ và Fe3+, hầu hết sắt trên lớp vỏ trái đất tồn tại dưới hình thức Fe3+, sắt dưới hình thức Fe2+ được hấp thụ và tồn tại nhiều hơn trong cây trồng, do sắt ở hình thức này là tương đối hòa tan, nhưng lại dễ dàng bị oxy hóa thành Fe3+, sau đó kết tủa. Fe3+ là không hòa tan trong môi trường trung tính cao, vì vậy hàm lượng sắt rất ít trong cây trồng ở môi trường đất kiềm và

 210 Xem tiếp
Thực vật

1. Khả năng hấp thụ, trao đổi ion giữa rễ và đất Bộ rễ cũng có nhiệm vụ thu nhận chất vô cơ hoặc hữu cơ từ dạng các ion hoặc dạng liên kết, dạng ion như: nitơ N-O3- hoặc N-H4+, phốtpho dạng HPO4-2, lưu huỳnh dạng sulfat, molipden dạng molipdat, cacbon dạng HCO3- và một phần là CO2, K, Na, Ca, Mg. Giữa rễ và keo đất luôn xảy ra quá trình trao đổi ion. Các ion có thể liên kết chặt trong hạt keo đất hoặc ở dạng khó tan nhưng nhờ rễ cây có khả năng chuyển vào đất nhiều loại axit hữu cơ (axit malic, axit xitric…) và axit cacbonic biến các chất khó tan thành chất dễ tan cây dễ hấp thụ hoặc nhờ bộ

 334 Xem tiếp
Thực vật

1. Sự hình thành trầm hương trong tự nhiên. Sự tạo trầm trong tự nhiên của cây dó bầu là sự biến đổi của các phần tử gỗ do tác động bệnh lý bởi vết nứt gãy, sự xâm nhập của các loài nấm… xảy ra một cách tự nhiên năm này sang năm khác. Khi bị nhiễm bệnh ở một vùng nào đó cây sẽ tích tụ nhựa đến đây để tự băng bó vết thương, xem như một khả năng tự đề kháng để chống lại bệnh nên tạo ra trầm kỳ. Trong tự nhiên không phải bất kỳ thân cây dó nào cũng có trầm - kỳ, chỉ có những cây bị bệnh mới chứa trầm ở phần lõi thân. Ở phần này nếu quan sát kỹ qua kính lúp ta thấy các tế bào gỗ thoái hóa, biến

 158 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Tên khoa học: Polygonum multiflorum Thunb. hoặc Fallopia multiflora (Thunb.) Thuộc họ: Rau răm (Polygonaceae) Tên gọi khác: Xích thủ ô, thủ ô, giao đằng, dạ giao đằng, dạ hợp, địa tinh, khua lình (Thái), măn đăng tua lình (Lào - Sầm Nưa), mằn năng ón (Thổ)... Đặc điểm thực vật học, mô tả sơ bộ về cây hà thủ ô đỏ Cây hà thủ ô đỏ là một loại dây leo, sống nhiều năm. Thân mọc xoắn vào nhau. mặt ngoài thân có màu xanh tía có những vân hoặc bì khổng, mặt thân nhẵn, không có lông. Đặc điểm thực vật học Hà thủ ô đỏ Lá mọc so le, có cuống dài. Phiến lá hình tim hẹp, dài

 1163 Xem tiếp
Thực vật

Nền kinh tế-xã hội hiện đại phát triển phụ thuộc vào sản lượng cây trồng cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho con người sử dụng. Việc cung cấp đầy đủ dưỡng chất khoáng cho cây trồng là yếu tố quan trọng nhất để đạt được sản lượng cao.

1. Cây trồng Cây trồng trong nông nghiệp là nguồn lương thực, thực phẩm cho con người và thức ăn cho gia súc, hoặc vật liệu thô cung cấp sản phẩm cho công nghệ chế biến. Việc phân loại cây trồng dựa vào đặc tính thực vật hoặc mục đích sử dụng, hoặc dựa vào cả hai. Tiêu chuẩn phân loại cây trồng thường phân thành nhóm cây sử dụng như hạt (ngũ cốc), hột (đậu),

 871 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Gossypium herbaceum 1. Hệ thống rễ của cây bông vải Bông vải có bộ rễ ăn sâu và phát triển khá mạnh. Rễ cọc có thể ăn sâu 2 - 3 m, rễ con dài 0,6 - 1m. Hệ thống rễ bông tập trung chủ yếu ở tầng đất canh tác 5 - 30 cm. Thời gian đầu rễ sinh trưởng chậm, khi bắt đầu ra nụ bộ rễ phát triển nhanh về chiều sâu cũng như chiều ngang. Sau khi Bông vải ra hoa bộ rễ phát triển chậm dần rồi ngừng lại. Bộ rễ Bông vải Để cây Bông vải cho năng suất cao thì cần phải tạo điều kiện cho bộ rễ Bông vải phát triển tốt, rễ cái to, rễ con nhiều, phân bố đều và ăn sâu. Rễ to, có nhiều rễ

 561 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Sugar Cane Họ: Graminaea (họ Hoà Thảo) Mía là tên gọi chung của một số loài trong loại Saccharum, bên cạnh các loài lau, lách khác. Chúng vốn là các loài cỏ, có thân cao từ 2-6 m, chia làm nhiều đốt, bên trong có chứa đường. Tất cả các giống mía trồng đều là các giống mía lai nội chi hoặc nội loại phức tạp. Ngày nay, cây mía được trồng ở nhiều nước trên giới, phân bố ở phạm vi từ 35 độ vĩ Nam đến 35 độ vĩ Bắc để thu hoạch lấy thân, sản xuất ra đường ăn (saccaroza). Ngoài ra, cây mía còn được coi là một trong sáu cây nhiên liệu sinh học tốt nhất của thế giới trong

 376 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học:

Tên khoa học: Crinum latifolium L.

Thuộc họ Thủy tiên: Amaryllidaceae

Tên gọi khác: Hoàng cung trinh nữ (Tây nam văn châu lan), Thập bát học sĩ (Trung Quốc), tỏi Thái Lan, tỏi lơi lá rộng, tỏi lơi, tỏi độc

1. Đặc điểm thực vật học cây trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung là một loại cỏ, thân hành như củ hành tây to, đường kính 10-15cm, bẹ lá úp vào nhau thành một thân giả dài khoảng 10-15cm, có nhiều lá mỏng kéo dài từ 80-100cm, rộng 3-8cm, hai bên mép lá lượn sóng. Gân lá song song, mặt trên lá lõm thành rãnh, mặt dưới lá có một sống lá nổi rất rõ, đầu bẹ lá nơi sát

 1326 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Chinese plantain/Plantago asiatica L. Tại sao lại gọi tên là cây mã đề? Từ xa xưa, dân gian thường thấy một loài cây mọc hoang dại tập trung nhiều ở những nơi có vết chân ngựa kéo xe nên gọi là cây mã đề. Ngày này, cây mã đề mọc hoang rất ít, với nhiều tác dụng trong chữa bệnh, cây mã đề đã được trồng nhiều trong vườn thuốc làm cây dược liệu. - Tên tiếng anh: Chinese plantain, obako, arnoglossa - Tên khoa học: Plantago asiatica L. (Plantago major L. var. asiatica Decaissne). - Thuộc họ Mã đề: Plantaginaceae - Tên gọi khác: bông mã đề, xa tiền thảo, xa tiền tử, suma

 719 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Polyscias fruticosa

Các tên gọi khác của cây đinh lăng Đinh lăng còn có tên gọi là cây gỏi cá, nam dương lâm Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L.) Harms Họ: Ngũ Gia Bì - Araliaceae

Mô tả cây đinh lăng Đinh lăng là một loại cây nhỏ, thân nhẵn, không có gai, thường cao 0,8 đến 1,5m. Lá kép 3 lần, xẻ lông chim dài 20-40cm, không có lá kèm rõ. Lá chét có cuống gầy dài 3-10mm, phiến lá chét có răng cưa không đều, lá có mùi thơm. Cụm hoa hình chùy ngắn 7-18mm gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ. Tràng 5, nhị 5 với chỉ thị gầy, bầu hạ 2 ngăn có dìa trắng nhạt, Quả dẹt dài

 2646 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Sesame Danh pháp khoa học: Sesamum indicum Họ Vừng: Pedaliaceae. Nguồn gốc: Mè (vừng) đã được gieo trồng rất lâu đời và được cho là có nguồn gốc từ Châu Phi (Ram và cộng sự, 1990), ở Á châu nhiệt đới, được trồng rộng rãi lấy quả. Thu hái cây vào tháng 6-8. Cắt toàn cây, phơi khô, đập lấy hạt rồi lại phơi khô. Khi dùng, đồ thật kỹ, phơi khô sao vàng. Ngoài ra còn ép lấy dầu vừng. Tại Việt Nam: ĐBSCL diện tích mè đang có chiều hướng gia tăng nhanh bởi hiệu ứng của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở một số địa phương. Tại An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp và Long An ước có

 640 Xem tiếp
Thực vật

Tên tiếng anh/Tên khoa học: Soybeans Tên khoa học: Glycine Max (L) Merr. Nguồn gốc: Đậu tương (đậu nành) là cây trồng lấy hạt, cây có dầu quan trọng bậc nhất trên thế giới, đứng hàng thứ 4 sau cây lúa mì, lúa nước và ngô. Do khả năng thích ứng rộng nên nó đã được trồng ở khắp năm châu lục, nhưng tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ trên 70%, tiếp đến là châu Á. Các nước trồng đậu tương đứng hàng đầu trên thế giới về diện tích gieo trồng và sản lượng là Mỹ, Braxin, Achentina và Trung Quốc Ở Việt Nam: Một số tài liệu cho rằng cây đậu tương được đưa vào trồng nước ta từ thời vua Hùng và xác định rằng

 1263 Xem tiếp