DMCA.com Protection Status

TẬP BÀI GIẢNG MÔN LÝ LUẬN VÀ NGHIỆP VỤ XÂY DỰNG ĐOÀN - HỘI- HVTTNVN  quan tâm

Được đăng bởi: Trần Việt Thao

Cập nhật lúc 08:42 ngày 24/05/2018

 

 

 

HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM

KHOA CÔNG TÁC THANH THIẾU NHI

--------------------------

Biên soạn:

Th.s.Nguyễn Đồng Linh

 Th.s Trần Hoàng Trung.

                                                                                Nguyễn Hữu Thanh

     Lại Thu Hương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TẬP BÀI GIẢNG MÔN

                                                       LÝ LUẬN VÀ NGHIỆP VỤ XÂY DỰNG ĐOÀN - HỘI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI, NĂM 2005

 

 

 

 

( nguồn: Tập bài giảng Lý luận và nghiệp vụ xây dựng Đoàn, Hội-

http://trungtamtnhp.com.vn/download/TNCS-Ho-Chi-Minh/Tap-bai-giang-Ly-luan-va-nghiep-vu-xay-dung-Doan-Doi/# )

 

CHƯƠNG I

CÔNG TÁC XÂY DỰNG TỔ CHỨC ĐOÀN

 

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH

 

A,. MỤC ĐÍCH:

- Giúp học viên nắm được những vấn đề cơ bản có tính lý luận, tính nguyên tắc của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Nắm được qui luật vận động và phát triển của tổ chức Đoàn thanh niên trong sự nghiệp đổi mới đất nước.

B. YÊU CẦU:

- Học sinh  nắm chắc và giải thích được các câu hỏi về bản chất của Đoàn và những vấn đề có liên quan đến Đoàn.

- Học sinh biết vận dụng  các chức năng, nhiệm vụ, các nguyên tắc hoạt động vào thực tiễn công tác Đoàn hiện nay.

C. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

- Đối tượng là học viên trung cấp học tại Học viện TTN và cán bộ Đoàn

-  Phương pháp : Truyền thống và cùng tham gia

Trong phương pháp cùng tham gia chia nhóm, nhập vai làm mẫu.

- Dụng cụ giảng dạy: Bảng, phấn, bút dạ, giấy màu

D.. THỜI GIAN: 5 tiết

 NỘI DUNG BÀI GIẢNG

I. KHÁI NIỆM VỀ ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

 Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là một tổ chức chính trị - xã hội của Thanh niên Việt Nam do Đảng CSVN và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, tự nguyện phấn đấu theo mục tiêu lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

+ Tổ chức chính trị : Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thành viên của hệ thống chính trị Việt Nam; là những thanh niên tiên tiến phấn đấu vì mục đích lý tưởng cộng sản của Đảng; là đội quân xung kích  đi đầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước trong tiến trình cách mạng.

+ Tổ chức xã hội: Là tổ chức tập hợp các thanh niên tiên tiến trong mọi thành phần kinh tế, xã hội, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, thành phần xuất thân được học tập và tán thành điều lệ Đoàn, tự nguyện sinh hoạt trong một cơ sở Đoàn. Nhiệm vụ của Đoàn không chỉ tham gia các hoạt động chính trị mà còn tham gia các công tác xã hội : Công tác từ thiện nhân đạo, công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; phòng chống ma tuý, mại dâm…

II. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, MỤC ĐÍCH, TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

1. Vị trí, vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

a. Vị trí:

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thành viên trong hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp  luật của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.

- Trong đó Đảng giữ vai trò lãnh đạo

- Nhà nước là trung tâm điều hành quyền lực (quản lý)

- Đoàn là một trong các tổ chức thành viên.

b. Vai trò:

+ Đối với Đảng: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng CSVN, là đội quân xung kích  cách  mạng.

- Đoàn là người trung thành với sự nghiệp của Đảng, đi đầu thực hiện đường lối chính sách của Đảng biến đường lối nghị quyết thành hiện thực.

- Đoàn là người chăm lo xây dựng và bảo vệ Đảng

- "Đảng coi công tác xây dựng Đoàn là một bộ phận quan trọng trong xây dựng Đảng".

- Đoàn là nguồn bổ sung, cung cấp nguồn cán bộ cho Đảng và Nhà nước.

+ Đối với Nhà nước: Đoàn là chỗ dựa vững chắc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

- Đoàn tham gia quản lý xã hội, giáo dục rèn luyện thanh niên trở thành những công dân tốt, gương mẫu, những công dân có ích cho xã hội.

+ Đối với các tổ chức xã hội của thanh niên và phong trào thanh niên:

- Đoàn giữ vai trò làm nòng cốt hạt nhân chính trị nhằm tạo môi trường để giáo dục, rèn luyện đoàn viên thanh niên. Đoàn là người đại diện, bảo vệ lợi ích chính đáng của thanh niên.

+ Đối với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh:

- Đoàn giữ vai trò là người phụ trách dìu dắt giáo dục Thiếu niên - Nhi đồng.

- Đoàn chủ động phối hợp với các ban ngành đoàn thể để chăm sóc, giáo dục, bảo vệ Thiếu niên - Nhi đồng.

+ Đối với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội khác:

- Đoàn phối hợp liên kết trên cơ sở chức năng của mình, dựa trên các quan điểm cơ bản của Đảng về công tác thanh niên nhằm tạo sức mạnh tổng hợp đồng bộ trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên.

2. Mục đích của Đoàn:

- Phấn đấu vì mục tiêu lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH vì sự nghiệp dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

3. Tính chất của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:

+ Tính chính trị được biểu hiện:

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do Đảng CSVN và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập lãnh đạo và rèn luyện.

- Mục đích lý tưởng của Đoàn là phấn đấu theo mục đích lý tưởng của Đảng.

- Đoàn là người kế tục trung thành sự nghiệp cách  mạng của Đảng, là đội dự bị tin cậy của Đảng.

+ Tính tiên tiến được biểu hiện:

- Bản chất của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là bản chất của giai cấp công nhân Việt Nam lấy Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hành động.

Trong thực tiễn Đoàn luôn giữ vai trò xung kích đi đầu trong mọi lĩnh vực.

+ Tính quần chúng được thể hiện:

- Đoàn là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên. Đoàn có nhiệm vụ đoàn kết tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên để giáo dục rèn luyện và tổ chức các phong trào hành động cách  mạng trong thanh niên.

4. Chức năng của Đoàn: 3 chức năng

a. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Đoàn là tổ chức do Đảng trực tiếp sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến phấn đấu vì mục tiêu lý tưởng của Đảng.

- Đoàn thường xuyên chăm lo giáo dục về lý luận chính trị, tư tưởng phẩm chất cách  mạng cho ĐVTN nhằm hình thành lớp thanh niên sống có lý tưởng, phấn đấu thực hiện đường lối,  chủ trương nghị quyết của Đảng.

- Đoàn tích cực tham gia xây dựng Đảng (giáo dục tuyên truyền về Đảng cho ĐVTN, đóng góp ý kiến phê bình đảng viên làm cho Đảng trong sạch, vững mạnh, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng).

- Đoàn là đội quân xung kích cách  mạng của Đảng đi đầu trên tất cả mọi lĩnh vực KT - CT;  VH -XH.

  b. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là trường học XHCN của thanh niên Việt Nam.

- Trường học XHCN là môi trường giáo dục rèn luyện định hướng giá trị cho thanh niên theo lý tưởng của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn.

- Đoàn đóng vai trò định hướng các giá trị XHCN cho tuổi trẻ.

- Đoàn là một môi trường văn hoá, môi trường tiên tiến, môi trường thân áiđể thanh niên được rèn luyện giáo dục và trưởng thành.

c. Đoàn là người đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tuổi trẻ.

- Đoàn tạo mọi điều kiện tối thiểu, từng bước đáp ứng nhu cầu chính đáng về đời sống vật chất và tinh thần cho đoàn viên, giúp đoàn viên thực hiện tốt quyền lợi và nghĩa vụ, đảm bảo sự công bằng trong học tập, lao động trước pháp  luật và công luận.

- Đoàn có nhiệm vụ khuyến khích bảo vệ và phát huy những mặt tốt của ĐVTN giúp họ trưởng thành về mọi mặt. Đồng thời chống những hiện tượng tiêu cực, tệ nạn xã hội góp phần bảo vệ nhân cách, sự phát triển về thể chất và t inh thần của đoàn viên thanh niên.

5. Nhiệm vụ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

a. Tập hợp đoàn kết thanh thiếu nhi

b. Giáo dục lý tưởng XHCN cho thanh niên.

c. Đưa thanh niên vào hành động cách  mạng,  tham gia phát triển kinh tế, xã hội lập nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

d. Phụ trách thiếu niên nhi đồng

- Đảng và Nhà nước trực tiếp giao cho Đoàn thanh niên nhiệm vụ "Giáo dục chăm sóc, bảo vệ thiếu niên nhi đồng" vì muốn tổ chức Đoàn mạnh phải chăm sóc bắt đầu từ việc xây dựng Đội (thực hiện phương châm xây dựng Đảng bắt đầu tư xây dựng Đoàn và xây dựng Đoàn bắt đầu sự xây dựng Đội).

- Đoàn đẩy mạnh công tác XHH sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi.

- Hướng dẫn tạo điều kiện để Đội hoạt động.

- Cử cán bộ, đoàn viên có phẩm chất, năng lực phụ trách Đội, Đoàn làm tốt công tác thiếu nhi để khẳng định vai trò của Đoàn trong sự nghiệp đào tạo giáo dục thế hệ mai sau cho đất nước.

e. Đoàn tham gia xây dựng Đảng

6. Hệ thống tổ chức của Đoàn và nguyên tắc tổ chức hoạt động của Đoàn.

a. Hệ thống tổ chức

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tổ chức theo hệ thống 4 cấp:

- Cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở)

- Cấp  huyện và tương đương

- Cấp tỉnh và tương đương

- Cấp Trung ương

b. Nguyên tắc:

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

+ Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn đều do bầu cử lập ra, thực hiện nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

+ Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn là Đại hội Đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo của Đoàn ở mỗi cấp là Đại hội đại biểu hoặc đại hội đoàn viên ở cấp ấy. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo là BCH do Đại hội cùng cấp bầu ra. Giữa hai kỳ họp BCH, cơ quan lãnh đạo là BTV do BCH cùng cấp bầu ra.

+ BCH Đoàn các cấp có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Đại hội hoặc  Hội nghị đại biểu cùng cấp. Với BCH Đoàn cấp trên, với cấp uỷ Đảng cùng cấp và thông báo cho BCH Đoàn cấp dưới.

+ Nghị quyết của Đoàn phải được chấp hành nghiêm chỉnh, cấp dưới phục tùng cấp trên, thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tổ chức.

+ Trước khi quyết định các công việc và biểu quyết nghị quyết của Đoàn, các thành viên đều được cung cấp thông tin và phát biểu ý kiến của mình, ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu báo cáo lên Đoàn cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc song phải nghiêm chỉnh chấp hành nghị quyết hiện hành.

Để phát triển và  tồn tại Đoàn mỗi cán bộ, đoàn viên phải hiểu sâu sắc nguyên tắc tập trung, dân chủ của Đoàn.

Trong thực tiễn công tác nguyên tắc này ở nhiều nơi, nhiều cấp thường được áp dụng một cách máy móc dẫn đến tình trạng: Tập trung quan liêu, gia trưởng độc đoán hoặc dân chủ quá chớn dẫn đến tình trạng mất uy tín của Đoàn….

 

 

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là gì? Hãy phân tích  những tính chất và chức năng của Đoàn?

2. Hãy nêu hệ thống tổ chức của Đoàn và phân tích những chức năng, nhiệm vụ của Đoàn?

3. Bằng lý luận và thực tiễn anh(chị) hãy phân tích nguyên tắc tổ chức và hoạt động cẩ Đoàn.

4. Là một cán bộ Đoàn, hãy giải thích câu hỏi của một thanh niên: “ Vào Đoàn để được gì?"

 

HƯỚNG DẪN

 ĐIỀU LỆ ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

A,. MỤC ĐÍCH:

- Giúp học viên nắm được khái niệm, đặc điểm,  ý nghĩa, tầm quan trọng của Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Nắm được kết cấu và những thay đổi của điều lệ Đoàn qua các thời kỳ

B. YÊU CẦU:

- Học sinh có những giải pháp, những tình huống trong thực hiện điều lệ Đoàn.

- Học sinh xây dựng cho mình phong cách công tác: tổ chức và chỉ đạo được các hoạt động đúng điều lệ Đoàn.

C. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

- Đối tượng học viên TC tại học viện và các lớp đào tạo cán bộ Đoàn

- Phương pháp:  Truyền thống và cùng tham gia

- Dụng cụ giảng dạy: Bảng, phấn, bút dạ, giấy màu

D.. THỜI GIAN: 5 tiết

 NỘI DUNG BÀI GIẢNG

I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG

1. Điều lệ của Đoàn là gì?

    Là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Đoàn, qui định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của ngư­­ời Đoàn viên và tổ chức các cấp của Đoàn.

 Điều lệ Đoàn do Đại hội Đại biểu Đoàn toàn quốc thông qua và ban hành.

2. Đặc điểm của điều lệ Đoàn

   - Là loại văn bản có tính pháp lý cao nhất của tổ chức Đoàn. Đ­ược viết ngắn gọn, chặt chẽ, dễ hiểu và đ­ược chia thành các ch­ương, điều, điểm để  chấp hành thống nhất. Những vấn đề cụ thể  không đ­ưa vào điều lệ mà đư­a vào các văn bản h­ướng dẫn .

  -  Điều lệ có giá trị và hiệu lực thi hành trong toàn Đoàn . Mọi tổ chức, cấp Bộ Đoàn và đoàn viên phải tuyệt đối nghiêm chỉnh chấp hành. Điều lệ Đoàn là một trong những tiêu chí quan trọng nhất cho cán bộ, Đoàn viên  và các cấp bộ Đoàn làm tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công tác của mình.

   -  Điều lệ Đoàn có tính ổn định t­ương đối, tính kế thừa và đư­ợc phát triển cùng sự phát triển của cách mạng, của Đảng và của dân tộc. Mỗi kỳ Đại hội Đoàn toàn quốc, cùng với việc định hư­ớng và quyết định các phong trào Đoàn thì Điều lệ Đoàn cũng được Đại hội xem xét bổ sung và sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của Đảng và đất n­ước giao phó.

3. Ý nghĩa của Điều lệ Đoàn

- Thể hiện tính hợp pháp của một tổ chức chính trị – xã hội; một thành viên của hệ thống chính trị Việt Nam.

- Thể hiện tính thống nhất cao trong toàn Đoàn về tổ chức hoạt động và xây dựng Đoàn.

- Thể hiện tính hạt nhân, lãnh đạo trong các tổ chức thanh thiếu niên, là nòng cốt chính trong xây dựng các Hội thanh niên, phụ trách Đội TNTP.

  • Là cơ sở khoa học cho công tác giáo dục, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra, đánh giá của Đoàn.

II. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐIỀU LỆ ĐOÀN: (thông qua Đại hội Đoàn toàn quốc lần VIII (8/12/2002)

1. Kết cấu của Điều lệ Đoàn : Ngoài phần mở đầu, Điều lệ Đoàn có 11 ch­ương 38 điều (Điều lệ cũ tại Đại hội Đoàn VII có: 10 chư­ơng và 35 điều).

+  Bổ sung thêm chư­ơng IV: Đoàn khối, Đoàn ngành, Đoàn ở nước ngoài      (tr­ước đây tại Đại hội VII của Đoàn, vấn đề này đ­ợc qui định trong 1 điều (điều 18) nay quy định thành 1 chư­ơng và thêm 2 điều mới).

 + Bổ sung thêm  điều 23 trong chư­ơng Công tác kiểm tra và UBKT các cấp của Đoàn (Tr­ước đây là ch­ương :  UBKT các cấp ủy Đoàn).

  •  2. Những nội dung cơ bản của Điều lệ Đoàn

 - Ch­ương 1:  Những vấn đề về Đoàn viên và công tác Đoàn viên:

Gồm có  4 điều,  nội dung chính :

+ Khái niệm về Đoàn viên

+ Điều kiện kết nạp

+ Thủ tục kết nạp

+ Nhiệm vụ và quyền hạn của đoàn viên

+ Tuổi của đoàn viên: Đoàn viên trư­ởng thành và đoàn viên danh dự

-  Ch­ương 2: Nguyên tắc cơ cấu tổ chức và hoạt động của Đoàn (10 điều) (Từ điều 5 -  điều 14): Nội dung chính:

+ Nguyên tắc tổ chức của Đoàn

+ Hệ thống tổ chức của Đoàn (4 cấp)

+ Nhiệm vụ, nhiệm kỳ đại hội các cấp

+ Nhiệm vụ BCH Đoàn và quy định về bầu cử, ứng cử trong Đại hội Đoàn.

+ Quy định về tổ chức bộ máy.

    -  Ch­ương 3: Tổ chức cơ sở Đoàn ( Gồm 3 điều từ  điều15- điều17)

* Nội dung chính:

+ Khái niệm cơ sở Đoàn (Đoàn cơ sở và Chi đoàn cơ sở)

+ Nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Đoàn

+ Quyền hạn của tổ chức cơ sở Đoàn

   -  Ch­ương 4: Đoàn khối, Đoàn ngành, Đoàn ở n­ước ngoài (  Gồm 3 điều  từ điều18 -  điều 20). Nội dung chính :.

+ Quy định rõ : Thành lập đoàn khối, đoàn ngành từ cấp huyện trở lên khi   đư­ợc tổ chức Đảng, chính quyền ở đó lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống.

+ Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Đoàn khối, Đoàn ngành.

+ Qui định trách nhiệm  của Đoàn khối, Đoàn nghành : Phải liên hệ chặt chẽ với Đoàn địa phư­ơng

+ Quy định về hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức Đoàn ở ngoài n­ước

   -  Ch­ương 5: Quy định tổ chức Đoàn trong Quân đội và Công an (2 điều từ 21-22).

+ Quy định  hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn trong Quân đội và Công an.

+ Tổ chức Đoàn trong Quân đội và Công an phải liên hệ chặt chẽ với Đoàn địa ph­ương

+ Tổ chức Đoàn trong Quân đội và Công an được giới thiệu ngư­ời tham gia vào BCH Đoàn địa phương

-  Ch­ương 6: Công tác kiểm tra và UBKT các cấp (có 4 điều từ 23-26).

+  Qui định nhiệm vụ công tác kiểm tra: là 1 trong những chức năng lãnh đạo của Đoàn.

+ Quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của UBKT các cấp

-  Ch­ương 7: Khen thư­ởng và kỷ luật (5điều từ  điều 27 đến điều 31).

+ Quy định về các hình thức khen thư­ởng, kỷ luật của Đoàn

+ Quy định các thẩm quyền khen thư­ởng, kỷ luật của Đoàn

-  Chư­ơng 8: Đoàn với các tổ chức Hội của Thanh niên: (2 điều từ 32-33)

+ Mối quan hệ giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội LHTN Việt Nam : Là nòng cốt chính trị trong xã hội LHTN; HSV Việt Nam

+Trách nhiệm của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội LHTN Việt Nam

-  Chư­ơng 9: Đoàn đối với Đội TNTP Hồ Chí Minh (2 điều từ 34-35).

+ Là người phụ trách, hướng dẫn, đội TNTP Hồ Chí Minh thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy và phấn đấu lên Đoàn.

+ Quy định về tổ chức hoạt động của Hội đồng Đội các cấp.

-  Ch­ương 10: Tài chính của Đoàn: (2 điều từ 26-37)

- Tài chính của Đoàn gồm:

+ Ngân sách

+ Đoàn phí

+ Các khoản thu hợp pháp

*  Việc thu nộp Đoàn phí do TW quy định; đoàn viên đ­ược kết nạp vào Đảng  khi còn tuổi Đoàn, còn tham gia sinh hoạt Đoàn thì không phải nộp đoàn phí.

-  Ch­ương 11: Chấp hành điều lệ Đoàn: điều 38

+ Mọi cán bộ, đoàn viên  và tổ chức Đoàn phải nghiêm chỉnh chấp hành.

+ Chỉ có  Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi, bổ sung và thông qua.

+ Ban Thư­ờng vụ TW Đoàn có trách nhiệm h­ướng dẫn điều lệ.

 

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

 

1. Phân tích những đặc điểm và ý nghĩa của Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

2. Nêu cơ cấu Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được thông qua tại Đại Đoàn toàn Quốc lần thứ VIII và phân tích một nội dung mà anh (chị) tâm đắc nhất?

 

3. Anh ( Chị) hãy cho biết những thay đổi cơ bản của Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được thông qua tại Đại Đoàn toàn Quốc lần thứ VIII và Điều lệ Đoàn được thông qua tại Đại hội VII

 

 

 

 

TỔ CHỨC CƠ SỞ  ĐOÀN

 

A,. MỤC ĐÍCH:

- Giúp học viên nắm được ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của tổ chức cơ sở  Đoàn

- Nắm được cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Đoàn đồng thời có cơ sở  để xây dựng kế hoạch phát triển các tổ chức cơ sở Đoàn vững mạnh theo quy định của Trung ương Đoàn.

B. YÊU CẦU:

- Học sinh có những giải pháp, những tình huống xử lý các vấn đề có liên quan đến các vấn đề có liên quan đến tổ chức cơ sở Đoàn.

- Học sinh tổ chức được và chỉ đạo được: Đại hội Đoàn cấp cơ sở;  làm tốt lễ kết nạp đoàn viên mới , lễ trưởng thành Đoàn, theo yêu cầu của Trung ương Đoàn.

C.  ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

- Học viên  khoá TCCT Học viện TTN Việt Nam

- Phương pháp: Truyền thống và cùng tham gia.

- Dụng cụ: Bảng , phấn, bút, giấy màu…

D.. THỜI GIAN: 5 tiết

 

                             NỘI DUNG BÀI GIẢNG

I. NHỮNG VẤN ĐỀ MANG TÍNH LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CƠ SỞ CỦA ĐOÀN

1. Thế nào là tổ chức cơ sở của Đoàn:

- Theo Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Tổ chức cơ sở Đoàn gồm: Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở, là nền tảng của Đoàn được thành lập theo địa bàn dân cư, theo ngành nghề, theo đơn vị học tập, công tác, lao động, nơi cư trú và đơn vị cơ sở trong lực lượng vũ trang nhân dân.

- Tổ chức cơ sở Đoàn được thành lập trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Nguyên tắc, điều kiện để thành lập tổ chức cơ sở Đoàn

a. Nguyên tắc:

- Việc thành lập tổ chức cơ sở Đoàn phải dựa theo nguyên tắc chung như Điều 15 chương III Điều lệ Đoàn quy định: Tổ chức Đoàn lập ra phải phù hợp với địa bàn dân cư, đơn vị sản xuất, đơn vị công tác học tập, đơn vị hành chính… Vì hoạt động của Đoàn bao giờ cũng gắn với một nhiệm vụ chính trị  nhất định. Mặt khác xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của đơn vị mình để đề ra phương hướng hoạt động Đoàn và thuận tiện cho việc sinh hoạt và hoạt động của đoàn viên.

- Xuất phát từ nguyên tắc trên điều cần lưu ý khi thành lập không được tuỳ tiện ghép các đơn vị có nhiệm vụ chính trị khác nhau vào một cơ sở Đoàn.

b. Điều kiện

+ Điều kiện để thành lập 1 chi đoàn

- Đơn vị có ít nhất 3 đoàn viên trở lên được thành lập chi đoàn. Nếu chưa đủ 3 thành viên thì Đoàn cấp trên giới thiệu đến sinh hoạt ở 1  tổ chức cơ sở Đoàn thích hợp.

+ Điều kiện để thành lập chi đoàn cơ sở.

- Những chi đoàn có tính chất đặc thù về nhiệm vụ chính trị, về địa giới hành chính hoặc đối tượng, có từ 9 đoàn viên trở lên, được sự thống nhất của cấp uỷ Đảng cùng cấp thì được thành lập chi đoàn cơ sở do đoàn cấp huyện tỉnh  hoặc tương đương quyết định.

- Chi đoàn cở sở được sử dụng con dấu theo quy định và có nhiệm vụ quyền hạn tương đương Đoàn cơ sở.

II. VỊ TRÍ, VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐOÀN

1. Vị trí: Nói đến vị trí của tổ chức cơ sở Đoàn là nói đến chỗ đứng của cơ sở Đoàn đối với hệ thống tổ chức của Đoàn. Điều lệ Đoàn quy định: "Tổ chức cơ sở Đoàn là nền tảng của Đoàn".

2. Vai trò của tổ chức cơ sở Đoàn:

+ Tổ chức cơ sở Đoàn là nơi thực hiện trực tiếp mọi chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, mọi nhiệm vụ chính trị của địa phương và của Đoàn cấp trên.

+ Tổ chức cơ sở Đoàn là nơi trực tiếp rèn luyện, kết nạp, nâng cao chất lượng đoàn viên, nơi đào tạo cán bộ Đoàn và  cung cấp nhân tố mới cho Đảng.

+ Tổ chức cơ sở Đoàn là nơi chăm lo đến lợi ích của thanh niên, phối hợp với các tổ chức Nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội tương ứng để vận động thanh niên hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước.

+ Tổ chức cơ sở Đoàn là cầu nối liền Đoàn với các cơ quan lãnh đạo của Đoàn với quần chúng thanh niên, là nơi tạo ra phong trào và kiểm nghiệm phong trào.

III. NHIỆM VỤ, BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC CƠ SỞ CỦA ĐOÀN:

1. Nhiệm vụ của tổ chức cơ sở của Đoàn

a. Đại diện, chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi.

b. Tổ chức các hoạt động, tạo môi trường giáo dục rèn luyện đoàn viên, thanh thiếu nhi nhằm góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương đơn vị.

c. Phối hợp với chính quyền các đoàn thể và các tổ chức kinh tế xã hội làm tốt công tác thanh niên, tích cực chăm lo xây dựng Đoàn, xây dựng các Hội của thanh niên và Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, tích cực tham gia, xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền.

* Tóm lại: Trên đây là 3 nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Đoàn, mỗi nhiệm vụ có một vị trí khác nhau song chúng có mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau một cách biện chứng theo quy luật nhân quả tạo thành sức mạnh tổng hợp của Đoàn.

III. BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CỦA ĐOÀN:

1. Đào tạo, bồi dưỡng sử dụng đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở là khâu quyết định đối với công tác xây dựng củng cố tổ chức Đoàn vững mạnh.

- Phải kiện toàn ổn định đội ngũ cán bộ Đoàn chủ chốt ở cơ sở.

- Lựa chọn những cán bộ cơ năng lực, nhiệt tình, uy tín với đoàn viên thanh niên.

- Cần thay thế những cán bộ Đoàn không đủ phẩm chất năng lực, không được đoàn viên tín nhiệm.

- Cần thay thế những cán bộ Đoàn không đủ phẩm chất năng lực, không được đoàn viên tín nhiệm.

- Cần làm tốt công tác bồi dưỡng cán bộ Đoàn.

2. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đoàn viên thanh niên.

+ Tổ chức cho ĐVTN học tập nghiên cứu chủ nhĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh thông qua triển khai các bài học lý luận chính trị cho ĐVTN

+ Tổ chức các hoạt động có tính giáo dục lý tưởng cách mạng, giáo dục truyền thống cho ĐVTTN.

+ Tổ chức thực hiện các đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước

3. Thường xuyên tổ chức các hoạt động Đoàn phù hợp với nhu cầu nguyện vọng của đoàn viên thanh niên.

+ Thường xuyên đánh giá và nghiên cứu nhu cầu thanh niên thông qua các hoạt động

+ Mọi hoạt động của Đoàn phải đặt mục đích giáo dục làm hàng đầu

+ Tăng cường các hoạt động: Vui chơi, giải trí, hoạt động kinh tế, xã hội, giao lưu kết nghĩa…

4. Đổi mới các hình thức sinh hoạt Đoàn

+ Đổi mới nội dung.

+ Đổi mới hình thức.

+ Nâng cao hiẹu quả giáo dục trong hoạt động

5. Chăm lo đến lợi ích của Đoàn viên thanh niên.

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của thanh thiếu niên

+ Đại diện cho TTN trước pháp luật và trong xã hội

+ Chăm sóc thiéu nien nhi đồng

6. Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động của Đoàn.

+ Đầu tư cơ sở vật chất cho TTN hoạt Động

+ Đầu tư cho đào tạo cán bộ làm công tác TTN

+ Tạo mọi Điều kiện cho TTN phát triển và trưởng thành

7. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

+ Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng trong các cấp đối với công tác Đoàn

+ Chăm lo bồi dưỡng cán bộ Đoàn: Tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng và luân chuyển

+ Đề ra các  nghị quyết, chính sách cho các cơ sở Đoàn hoạt động.

8. Phối kết hợp với các ngành, các tổ chức liên quan, tổ chức hoạt động của Đoàn.

+ Tăng cường liên kết, phối kết hợp tổ chức các hoạt động chung với các Đoàn thể quần chúng

+ Ra các nghị quyết liên tịch

9. Tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền và các tổ chức xã hội khác.

+ Tham mưu cho Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể khác trong việc đầu tư  và tạo điều kiện cho Đoàn hoạt động

+ Đại diện cho tuổi trẻ cơ sở trong mọi lĩnh vực

+ Tranh thủ mọi nguồn kinh phí cho hoạt Động Đoàn thanh niên

10. Làm tốt chế độ chính sách đối với cán bộ Đoàn.

+  Đảm bảo cho đời sống cán bộ cơ sở Đoàn, nhất là các cán bộ không được hưởng lương

+ Tăng cường đào tạo và bảo vệ đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1. Hãy nêu khái niệm và  nguyên tắc thành lập tổ chức Đoàn cơ sở?

2. Hãy phân tích những nhiệm vụ và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của tổ chức cơ sở Đoàn?

3. Phân biệt tổ chức cơ sở đoàn và Đoàn cơ sở? Nêu các loại chi đoàn?

CÔNG TÁC ĐOÀN VIÊN

 

A,. MỤC ĐÍCH:

- Giúp học viên nắm được ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác đoàn viên.

- Nắm được quy trình kết nạp đoàn viên mới đồng thời giúp được cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển đoàn viên mới theo quy định của Trung ương Đoàn.

- Nắm được thủ tục và nội dung của công tác quản lý Đoàn viên

B. YÊU CẦU:

- Học sinh có những giải pháp, những tình huống có liên quan đến vấn đề đoàn viên.

- Học sinh tổ chức được và chỉ đạo được cơ sở làm tốt lễ kết nạp đoàn viên mới, lễ trưởng thành Đoàn và lễ kết nạp Đoàn viên danh dự theo yêu cầu của Trung ương Đoàn.

C. PHƯƠNG PHÁP: Truyền thống và cùng tham gia

Trong phương pháp cùng tham gia chia nhóm, nhập vai làm mẫu.

D.. THỜI GIAN: 5 tiết

. NỘI DUNG BÀI GIẢNG

 

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐOÀN VIÊN

 

          1. Khái niệm về Đoàn viên

     Điều 1 điều lệ Đoàn đã nêu: “ Đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh là thanh niên Việt Nam tiên tiến, phấn đấu vì lý t­ưởng của Đảng cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, có tinh thần yêu n­ước, tự c­ường dân tộc, có lối sống lành mạnh, cần kiệm,trung thực; g­ương mẫu trong học tập , lao động, hoạt động xã hội và bảo vệ Tổ quốc, gắn bó mật thiết với thanh niên; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, qui ước của cộng đồng và điều lệ Đoàn”.

     

 2. Nhiệm vụ của ng­ười Đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh

              Điều2, Điều lệ Đoàn qui định Đoàn viên có 3 nhiệm vụ :

        -  Luôn phấn đấu vì lý tư­ởng  của Đảng và Bác Hồ . Tích cực học tập, lao động, rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội , xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

       -  Gư­ơng mẫu chấp hành và vận động thanh thiếu niên thực hiện đ­ường lối, chủ trư­ơng của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nư­ớc. Tham gia xây dựng bảo vệ Đảng và chính quyền. Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ đoàn và các nghị quyết của đoàn, chăm lo xây dựng tổ chức đoàn và đóng góp đoàn phí đầy đủ theo qui định

    -  Liên hệ mật thiết với thanh niên, tích cực xây dựng Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam. Hội Sinh viên Việt Nam và Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh : giúp đỡ thanh niên và đội viên trở thành Đoàn viên .

 

    3. Quyền của ngư­ời Đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

            Điều 3, Điều lệ Đoàn qui định Đoàn viên có 3 quyền :

          -  Đư­ợc yêu cầu tổ chức Đoàn đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình , đ­ợc  giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi mặt để phấn đấu tr­ưởng thành.

          -  Đư­ợc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của đoàn.

          -  Đư­ợc thông tin, thảo luận, chất vấn, phê bình, biểu quyết, đề nghị và bảo l­ưu ý kiến của mình về các công việc của Đoàn.

  II.. VỊ TRÍ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC ĐOÀN VIÊN

Công tác đoàn viên là một bộ phận quan trọng trong công tác tổ chức xây dựng Đoàn, nó có ảnh hưởng tiếp đến sự tồn tại và phát triển của cả hệ thống  tổ chức của Đoàn.

+ Đối với tổ chức Đoàn:

- Đoàn viên là những thành viên cấu thành tổ chức Đoàn

- Chất lượng đoàn viên quyết định chất lượng tổ chức Đoàn

- Tổ chức Đoàn mạnh hoạt động tốt của mỗi đoàn viên.

+ Đối với đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước và chỉ thị nghị quyết của Đoàn.

- Đoàn viên là người trực tiếp thực hiện

- Đoàn viên còn là lực lượng sáng tạo ra phong trào hoạt động của  tuổi trẻ cũng là nhân tố quyết định thắng lợi và phát triển của mọi phong trào.

- Đoàn viên là lực lượng bổ sung đảng viên mới cho Đảng và các tổ chức xã hội khác.

- Đoàn viên là người trực tiếp ảnh hưởng của Đoàn với thanh niên ngoài Đoàn và các em thiếu niên nhi đồng.

III. CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐOÀN VIÊN

1. ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đoàn viên

- Nâng cao chất lượng đoàn viên là yêu cầu tất yếu của tổ chức Đoàn. Tổ chức Đoàn mạnh phải bắt nguồn từ sức mạnh của mỗi đoàn viên.

-Nâng cao chất lượng đoàn viên còn là nhu cầu nguyện vọng tiến bộ của bản thân đoàn viên.

- Chất lượng đoàn viên cao sẽ làm tổ chức Đoàn thực sự là tổ chức thống nhất, có kỷ luật, phát huy sức mạnh tập thể, thực hiện mọi nhiệm vụ Đảng giao.

- Nâng cao chất lượng đoàn viên thực chất là nâng cao năng lực hoạt động của tổ chức Đoàn.

2. Nội dung nâng cao chất lượng đoàn viên

a. Giáo dục đoàn viên thực hiện tốt nhiệm vụ của người đoàn viên

-  Luôn phấn đấu vì lý tưởng của Đảng và Bác Hồ, tích cực học tập, lao động rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

-  Gương mẫu chấp hành và vận động thanh, thiếu nhi thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp  luật của Nhà nước. Tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền, chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Đoàn và các nghị quyết của Đoàn, sinh hoạt Đoàn và đóng đoàn phí đúng quy định.

-  Liên hệ mật thiết với thanh niên, tích cực xây dựng Hội LHTN Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giúp đỡ thanh niên và đội viên trở thành đoàn viên.

b. Tổ chức cho đoàn viên thực hiện chương trình "rèn luyện đoàn viên".

-  Rèn luyện về nhận thức:

Nội dung về rèn luyện về nhận thức bao gồm:

+  Lý luận chính trị và lịch sử truyền thống

+  Tư tưởng Hồ Chí Minh

+  Những hiểu biết cơ bản về Đảng CSVN và chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng an ninh

+  Những hiểu biết cơ bản về tổ chức Đoàn, Hội LHTN Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam và Đội TNTP Hồ Chí Minh.

+  Những hiểu biết cơ bản về hiến pháp, pháp  luật

+  Rèn luyện về đạo đức lối sống.

-  Rèn luyện về hành động

+ Cần tập trung thực hiện 5 nội dung sau

+ Công tác chuyên môn, nhiệm vụ được giao.

+ Công tác xã hội

+ Kỹ năng công tác thanh niên.

+ Trong hoạt động tập thể

+ Trong giao tiếp ứng xử

+ Trong múa hát vui chơi

+ Công tác xây dựng củng cố cơ sở Đoàn, Hội, Đội và tham gia xây dựng Đảng.

+ Tự rèn luyện nâng cao trình độ kiến thức về văn hoá - xã hội và sức khoẻ.

3. Biện pháp nâng cao chất lượng đoàn viên

+ Thường xuyên tổ chức các loại hình hoạt động trên cơ sở nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của đoàn viên, tạo mọi điều kiện để đoàn viên hoạt động tự nguyện tự giác trong tổ chức Đoàn.

+ Chăm lo lợi ích vật chất tinh thần của Đoàn viên, quan tâm những vấn đề đời thường của đoàn viên, giúp đoàn viên làm giàu chính đáng cho bản  thân gia đình và xã hội.

+ Giữ vững kỷ cươn, tổ chức kỷ luật của Đoàn, đưa sinh hoạt Đoàn vào nề nếp, cải tiến nội dung sinh hoạt đảm bảo tính thiết thực, xuất phát từ những vấn đề mà đoàn viên quan tâm. Không ngừng nâng cao uy tín tổ chức Đoàn, phấn đấu để chi đoàn là tổ ấm của đoàn viên.

+ Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, khen chê đúng mức.

+ Tiến hành đều đặn và thường xuyên phân loại đoàn viên (6 tháng 1 lần).

Có 4 loại đoàn viên:

+ Xuất sắc,

+ Khá, 

+ Trung bình,

+ Yếu kém.

IV. TĂNG CƯỜNG PHÁT TRIỂN ĐOÀN VIÊN MỚI

1. Ý nghĩa công tác phát triển Đoàn viên mới

- Tăng cường phát triển đoàn viên mới là quy luật trong xây dựng Đoàn.

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị theo lứa tuổi, do đó phải thường xuyên kết nạp đoàn viên mới.

- Kết nạp đoàn viên mới còn là tăng cường về chất lượng và số lượng.

- Phát triển đoàn viên mới còn là nguyện vọng cầu tiến bộ của đông đảo đoàn viên thanh niên.

2. Điều kiện để kết nạp Đoàn (Điều 1 Điều lệ Đoàn)

 - Thanh niên Việt Nam tuổi từ 15 - 30 :

- Tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc .

- Đ­ược học và tán thành điều lệ Đoàn .

- Có lý lịch rõ ràng

- Tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của đoàn

*  Xét kết nạp đoàn viên trong một số tr­ường hợp đặc biệt

          -  Trư­ờng hợp thanh niên thực sự muốn vào Đoàn, hăng hái tham gia các hoạt động do Đoàn tổ chức, có tín nhiệm với thanh niên, như­ng có thân nhân đang bị giam giữ, cải tạo; xuất cảnh hoặc ở lại nư­ớc ngoài bất hợp pháp, vi phạm pháp luật bị truy tố, tr­ước khi xét kết nạp phải xin ý kiến của cơ quan chức năng và cấp uỷ Đảng cùng cấp.

          -  Tr­ường hợp kết nạp đoàn viên ở nư­ớc ngoài, nơi ch­a có tổ chức Đoàn thì do cấp uỷ Đảng cùng cấp quyết định.

          -  Tr­ường hợp thanh niên đang làm việc trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư­ nư­ớc ngoài – nơi chư­a có tổ chức Đoàn và tổ chức Đảng, hăng hái tham gia các hoạt động do Đoàn tổ chức ở nơi cư­ trú, có tín nhiệm với thanh niên và có nguyện vọng vào Đoàn thì do chi đoàn nơi cư­ trú xét đề nghị, Ban chấp hành Đoàn xã, phường, thị trấn ra quyết định chuẩn y kết nạp.

           * Những tr­ường hợp ch­ưa kết nạp vào đoàn

+Những TN vi phạm pháp luật hoặc bị kỷ luật mà chư­a đ­ược công nhận tiến bộ.

+ Những thanh niên mà lịch sử chính trị gia đình, bản thân chư­a rõ ràng.

           3.  Thủ tục kết nạp Đoàn viên

          -  Đơn tự nguyện xin vào đoàn, báo cáo lý lịch.

           - Đư­ợc một Đoàn viên cùng công tác, sinh hoạt ít nhất ba tháng giới thiệu và bảo đảm ( nếu là đội viên đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh thì do tập thể chi đội giới thiệu. Nếu là Hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam , Hội sinh viên Việt Nam thì do tập thể chi hội giới thiệu).

 - Đư­ợc  hội nghị chi đoàn xét, đồng ý kết nạp với sự biểu quyết tán thành của quá một nửa (1/2) so với tổng số Đoàn viên của chi đoàn và đư­ợc  đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định chuẩn y.

 - Ở nơi chư­a có tổ chức Đoàn và Đoàn viên hoặc chư­a có tổ chức Hội LHTN Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam thì do cấp trên cử cán bộ , đoàn viên về làm công tác phát triển Đoàn viên, hoặc do một Đảng viên cùng công tác ở nơi đó giới thiệu. Ban chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định

 

          4. Quy trình công tác phát triển đoàn viên

B­ước 1:  Tuyên truyền giới thiệu về Đoàn cho thanh niên thông qua các loại hình tổ chức và các phư­ơng thức hoạt động của Đoàn, Hội, Đội.

B­ước 2: Xây dựng kế hoạch kết nạp đoàn viên.

- Lập danh sách thanh niên và đội viên lớn tuổi.

- Phân loại thanh niên theo các tiêu chuẩn kết nạp đoàn viên để lựa chọn và bồi d­ỡng đối t­ợng kết nạp.

- Phân công đoàn viên giúp đỡ thanh niên, dự kiến thời gian bồi d­ưỡng và tổ chức kết nạp.

B­ước 3: Tổ chức bồi dư­ỡng, giúp đỡ đối tư­ợng thanh niên vào Đoàn.

Lựa chọn và bồi d­ưỡng thông qua các hoạt động thực tiễn như­: Tổ chức các phong trào  thi đua, các cuộc thi, hội thi tay nghề, thi thanh lịch, thi tìm hiểu, thi cán bộ Đoàn giỏi... Các hoạt động tham gia phát triển kinh tế - xã hội, nhân đạo từ thiện, tham quan, dã ngoại, hội trại, văn hoá thể thao, giữ gìn an ninh... để bồi dư­ỡng thanh niên, lựa chọn những thanh niên nhiệt tình      gư­ơng mẫu để xét kết nạp.

-  Mở lớp bồi d­ưỡng tìm hiểu về Đoàn cho thanh niên.

+ Nội dung tài liệu lớp bồi dư­ỡng cảm tình Đoàn cho thanh thiếu niên   đư­ợc trình bày ngắn gọn, Tập trung chủ yếu vào các chủ đề : Những vấn đề cơ bản về Đoàn , về Đảng, về Bác Hồ và các ch­ương trình hoạt động chính của Đoàn . Khi mở lớp tập trung các cơ sở Đoàn nên tổ chức các sinh hoạt tập thể nh­ trò chơi, đố vui, ứng xử, kể chuyện, thi năng khiếu, tập hát, xem băng hình... Để củng cố kiến thức và tạo không khí vui tơi phấn khởi, thoải mái.

+  Ở những cơ sở không có điều kiện mở lớp tập trung thì có thể phát tài liệu để thanh niên tự nghiên cứu sau đó kiểm tra củng cố kiến thức bằng ph­ương pháp viết bản thu hoạch.

B­ước 4: H­ướng dẫn đối t­ượng hoàn thành thủ tục, nguyên tắc tr­ước khi kết nạp.

- Hư­ớng dẫn thanh niên viết đơn và tự giới thiệu về tiểu sử bản thân với chi đoàn (theo mẫu sổ đoàn viên).

- Hội nghị chi đoàn xét, quyết định và báo cáo lên Ban chấp hành Đoàn cơ sở, hồ sơ gồm (sổ đoàn viên, đề nghị kết nạp đoàn viên của Ban chấp chi đoàn, giấy giới thiệu thanh niên vào Đoàn).

- Ban chấp hành Đoàn cơ sở ra quyết định chuẩn y kết nạp.

- Chi đoàn tổ chức lễ kết nạp đoàn viên mới.

- Hoàn chỉnh hồ sơ để quản lý đoàn viên, tiếp tục bồi dư­ỡng tạo điều kiện để đoàn viên mới rèn luyện, tiến bộ trư­ởng thành.

 

* Lễ kết nạp đoàn viên:

- Chương trình, nội dung, hình thức buổi kết nạp.

· Chào cờ, hát Quốc ca, bài ca chính thức của Đoàn.

· Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu

· Một uỷ viên BCH báo cáo việc xét đơn, nêu ngắn gọn ưu điểm, khuyết điểm trong quá trình phấn đấu của người được xem xét kết nạp, đọc nghị quyết chuẩn y của Ban chấp hành Đoàn cơ sở

· Bí thư trao nghị quyết và gắn huy hiệu Đoàn.

· Đoàn viên mới đọc lời hứa danh dự của mình.

· Người  giới thiệu phát biểu, hứa tiếp tục giúp đỡ đoàn viên mới.

· Đoàn viên chi đoàn phát biểu cảm tưởng

· Đại biểu đoàn cấp trên, đại diện chi uỷ phát biểu ý kiến.

· Chào cờ, bế mạc.

* Chú ý: Nên có chương trình văn nghệ chào mừng hay xen kẽ các tiết mục văn nghệ.

- Địa điểm có thể trong hội trường hoặc một địa danh mang tính lịch sử để ghi dấu ấn.

5. Tr­ưởng thành đoàn viên.

          Tr­ưởng thành đoàn viên là một nội dung trong công tác đoàn viên của chi đoàn. Khi đoàn viên tròn 30 tuổi, chi đoàn làm thủ tục trư­ởng thành Đoàn. Lễ trư­ởng thành cho đoàn viên khi hết tuổi Đoàn đư­ợc tổ chức ở Đoàn cơ sở hoặc chi Đoàn cơ sở vào các dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn : 26-3, 19-5, 2-9, 15-10 và 22-12,… hoặc trong những hoạt động sinh hoạt truyền thống của các cơ sở Đoàn.

 a.Thủ tục tiến hành trư­ởng thành đoàn gồm các b­ước sau:

    - Hằng năm Ban Chấp hành chi đoàn lập danh sách những đoàn viên tròn 30 tuổi (không giữ nhiệm vụ trong cơ quan  lãnh đạo hay công tác chuyên môn của Đoàn, và thông báo cho đoàn viên đó biết).

    - Khi có danh sách đoàn viên tròn 30 tuổi, Ban Chấp hành chi đoàn tổ chức gặp mặt để biết nguyện vọng của số đoàn viên có yêu cầu tiếp tục ở lại sinh hoạt Đoàn, đồng thời lập danh sách báo cáo với Ban Chấp hành Đoàn cơ sở số đoàn viên trư­ởng thành để xét và ra quyết định.

   - Lễ tr­ởng thành Đoàn phải đư­ợc tổ chức long trọng và tạo đư­ợc không khí thân mật.

           b. Ch­ương trình Lễ tr­ưởng thành đoàn viên gồm các phần sau:

 + Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.

 + Giới thiệu tóm tắt quá trình sinh hoạt đoàn và những thành tích đóng góp của đoàn viên tr­ưởng thành.

 + Trao "giấy chứng nhận đoàn viên tr­ưởng thành" và tặng phẩm kỷ niệm (nếu có) cho đoàn viên tr­ưởng thành.

 + Đại diện đoàn viên trư­ởng thành phát biểu cảm tư­ởng.

 + Đại diện đoàn viên đang sinh hoạt Đoàn (nếu là đoàn viên mới) phát biểu.

 + Đại biểu cấp uỷ và các đại biểu khác phát biểu.

 + Kết thúc

6. Thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn.

   Chuyển sinh hoạt Đoàn là một nội dung trong công tác quản lý đoàn viên các cấp bộ Đoàn. Nguyên tắc thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn đ­ược quy định nh­ sau:

          a. Cấp bộ Đoàn đ­ược giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt Đoàn

- Ban Chấp hành Đoàn cơ sở, Ban Chấp hành chi đoàn cơ sở

- Ban Chấp hành Đoàn cơ sở trung đoàn và t­ơng đ­ơng trong các lực l­ợng vũ trang.

            b. Nguyên tắc, thủ tục giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt Đoàn

  * Nguyên tắc:

           + Đoàn viên khi chuyển công tác phải chuyển sinh hoạt Đoàn (kể cả đoàn viên là đảng viên dự bị). Việc chuyển sinh hoạt Đoàn đều phải qua cấp bộ Đoàn có thẩm quyền giới thiệu và tiếp nhận.

           + Hồ sơ giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt Đoàn là "Sổ đoàn viên", trong đó có nhận xét của Ban Chấp hành chi đoàn và xác nhận của Ban Chấp hành Đoàn cơ sở nơi đoàn viên đã sinh hoạt.

  * Thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn:

          + Đoàn viên chuyển từ chi đoàn này sang chi đoàn khác cùng trong một cơ sở thì Ban Chấp hành chi đoàn giới thiệu lên Ban Chấp hành Đoàn cơ sở, Ban Chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn mới.

          + Đoàn viên chuyển từ chi đoàn thuộc Đoàn cơ sở này sang chi đoàn thuộc Đoàn cơ sở khác: Ban Chấp hành chi đoàn giới thiệu lên Ban Chấp hành Đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Đoàn cơ sở giới thiệu đến Ban Chấp hành Đoàn cơ sở mới, Ban Chấp hành Đoàn cơ sở mới giới thiệu về chi đoàn nơi đoàn viên đến học tập, công tác.

          + Những chi đoàn cơ sở trực thuộc huyện Đoàn và tư­ơng đ­ương khi chuyển sinh hoạt cho đoàn viên thì huyện Đoàn (tư­ơng đ­ương) sẽ chuyển sinh hoạt Đoàn.

          + Đoàn viên gia nhập các lực lư­ợng vũ trang: Ban Chấp hành chi đoàn giới thiệu lên Ban Chấp hành Đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Đoàn cơ sở giới thiệu đến tổ chức Đoàn thuộc đơn vị của đoàn viên.

           + Đoàn viên từ các lực l­ượng vũ trang chuyển ra: Ban Chấp hành chi đoàn, liên chi đoàn giới thiệu lên Ban Chấp hành Đoàn cơ sở trung đoàn (hoặc t­ơng đ­ơng), Ban Chấp hành Đoàn cơ sở trung đoàn (hoặc tư­ơng đ­ương) giới thiệu đến Ban Chấp hành Đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Đoàn cơ sở giới thiệu về chi đoàn nơi đoàn viên đến học tập, công tác hoặc cư­ trú.

   Tr­ường hợp chuyển ngành mà thời gian chờ đợi sắp xếp từ 3 tháng trở lên, đoàn viên làm thủ tục chuyển sinh hoạt về tổ chức Đoàn nơi cư­ trú, sau đó chuyển đến nơi công tác, học tập.

  - Chuyển sinh hoạt Đoàn ra nư­ớc ngoài về từ nư­ớc ngoài chuyển về n­ước:

  + Đối với đoàn viên đi ra n­ước ngoài từ 3 tháng trở lên: BCH chi đoàn nơi đoàn viên đang sinh hoạt giới thiệu lên BCH Đoàn cơ sở, BCH  Đoàn cơ sở giới thiệu với Ban cán sự Đoàn hoặc cấp uỷ nư­ớc đến (ở những nơi ch­a có Ban cán sự Đoàn). Ban cán sự Đoàn hoặc cấp uỷ n­ước giới thiệu về tổ chức cơ sở Đoàn nơi đoàn viên học tập, lao động, công tác. Nếu tại địa bàn chư­a có tổ chức Đoàn thì cấp uỷ n­ước giới thiệu và phân công chi bộ Đảng tại cơ sở phụ trách, quản lý và giáo dục đoàn viên trong thời gian ở n­ước ngoài. Tại những nơi chư­a có tổ chức Đoàn hoặc chi bộ Đảng, đảng viên có trách nhiệm liên hệ th­ờng xuyên và chịu sự  lãnh đạo trực tiếp của Ban cán sự Đoàn hoặc cấp uỷ (trong trư­ờng hợp ch­ưa có Ban cán sự Đoàn).

           + Đối với đoàn viên chuyển từ nư­ớc ngoài về n­ước: BCH cơ sở hoặc chi bộ Đảng nơi đoàn viên đang sinh hoạt giới thiệu lên Ban cán sự Đoàn hoặc cấp uỷ (tại những n­ước ch­a có Ban cán sự Đoàn) cấp giấy giới thiệu với BCH Đoàn cơ sở trong nư­ớc nơi đoàn viên đến nhận công tác hoặc cư­ trú. Ban Chấp hành Đoàn cơ sở giới thiệu về chi đoàn.

  * Một số trư­ờng hợp giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt Đoàn khác:

+ Chuyển sinh hoạt Đoàn tạm thời: Đoàn viên là học sinh, sinh viên trong thời gian nghỉ hè, đi thực tập, thực tế, đoàn viên có công việc phải thay đổi nơi ở và nơi công tác trong thời gian từ 3 tháng đến một năm, phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn tạm thời đến cơ sở Đoàn nơi công tác, học tập hoặc nơi cư­ trú mới. Huyện Đoàn (tư­ơng đ­ương) có trách nhiệm hư­ớng dẫn và theo dõi việc chuyển sinh hoạt Đoàn tạm thời của các cơ sở Đoàn.

    Chuyển sinh hoạt Đoàn tạm thời bằng thẻ đoàn viên hoặc giấy chuyển sinh hoạt Đoàn tạm thời theo mẫu do Trung ư­ơng Đoàn quy định thống nhất (không phải nộp sổ đoàn viên).

Trong thời gian sinh hoạt tạm thời, đoàn viên thực hiện  nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 2, điều 3 của Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản  Hồ Chí Minh trừ quyền ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan  lãnh đạo của Đoàn nơi đang sinh hoạt tạm thời.

     Đoàn viên nộp Đoàn phí tại cơ sở sinh hoạt tạm thời, nếu vi phạm kết luận thì Ban Chấp hành cơ sở Đoàn nơi đó xét và quyết định.

   + Chuyển sinh hoạt Đoàn đến những nơi không cơ sở tổ chức Đoàn.

Đoàn viên đến những nơi chư­a có tổ chức Đoàn vẫn phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn nh­ đã quy định. Khi đến nơi mới, xuất trình hồ sơ và báo cáo với tổ chức Đảng, khi chuyển công tác đi nơi khác đề nghị tổ chức Đảng nhận xét ­u, khuyết điểm và giới thiệu về Ban Chấp hành Đoàn cơ sở nơi tiếp nhận đoàn viên. Trư­ờng hợp nơi đoàn viên lao động, học tập, công tác không có tổ chức Đảng, Đoàn thì đoàn viên đó phải tham gia sinh hoạt ở nơi cư­ trú.

   + Đoàn viên đang học tập, lao động, công tác tại các tr­ường học, doanh nghiệp, cơ quan, tham gia sinh hoạt Đoàn ở địa bàn dân cư­ cần đ­ược khuyến khích, giúp đỡ. Trong tr­ường hợp cần thiết về quy hoạch cán bộ nếu có tínnhiệm vào cơ quan  lãnh đạo của Đoàn ở địa bàn dân cư­ thì phải chuyển sinh hoạt Đoàn về nơi đó trư­ớc khi đ­ược bầu.

7. Hồ sơ và  công tác quản lý đoàn viên.

   Là một nội dung quan trọng trong công tác đoàn viên và công tác tổ chức của Đoàn. Nguyên tắc, thủ tục của công tác quản lý đoàn viên gồm các nội dung sau:

  a. Quản lý đoàn viên về tổ chức.

  * Đối với đoàn viên:

- Mỗi Đoàn viên Thanh niên Cộng sản  Hồ Chí Minh  đều phải có sổ đoàn viên, huy hiệu Đoàn và đư­ợc trao thẻ đoàn viên.

- Hồ sơ đoàn viên đư­ợc đóng thành cuốn "sổ đoàn viên" (khổ 13x19cm), trong hồ sơ đoàn viên gồm có các phần:

+ Đoàn Thanh niên Cộng sản  Hồ Chí Minh tự giới thiệu.

+ Ngư­ời xin vào Đoàn tự giới thiệu .

+ Đơn xin vào Đoàn.

+ Nghị quyết về việc chuẩn y kết nạp đoàn viên (đoàn cấp trên có thẩm quyền ra quyết định)

+ Nhận xét ­u, khuyết điểm hằng năm: Phần này do Ban Chấp hành chi đoàn ghi nhận xét ­ưu khuyết điểm hàng năm, thành tích đ­ược khen thư­ởng, khuyết điểm, bị kỷ luật và công nhận tiến bộ.

+ Giới thiệu chuyển sinh hoạt Đoàn

 * Đối với chi đoàn:

 Ban Chấp hành chi đoàn phải có "Sổ chi đoàn" theo mẫu do Ban th­ường vụ Trung ư­ơng Đoàn ban hành.

 * Đối với Đoàn cơ sở:

 Có các loại sổ sách:

- Sổ danh sách đoàn viên

- Sổ theo dõi kết nạp đoàn viên, trao thẻ đoàn viên.

- Sổ giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt Đoàn.

- Sổ quản lý cán bộ Đoàn.

- Sổ thu, chi Đoàn phí.

 * Quản lý hồ sơ đoàn viên:

- Đoàn viên, chi đoàn và Đoàn cơ sở đều có trách nhiệm bảo quản sổ đoàn viên cẩn thận không để h­ hỏng, mất mát.

- Nơi quản lý sổ đoàn viên là: chi đoàn hoặc Đoàn cơ sở.

- Hồ sơ đoàn viên quản lý ở cơ sở Đoàn nào thì đoàn viên thực hiện  nhiệm vụ và quyền hạn đoàn viên ở cơ sở đó.

 b. Quản lý đoàn viên về t­ư t­ưởng:

- Thường xuyên và kịp thời nắm bắt những diễn biến tư­ t­ưởng của đoàn viên. Biết rõ những băn khoăn, thắc mắc, những khó khăn đang xảy ra với đoàn viên, những tư­ t­ưởng không đúng đang chi phố đoàn viên... và kịp thời có h­ướng giúp đỡ để đoàn viên v­ợt qua những khó khăn về tư­ t­ưởng, sửa chữa những lệch lạc trong suy nghĩ của đoàn viên.

- Quản lý tư­ t­ưởng đoàn viên còn là bồi d­ưỡng tư­ tư­ởng cho đoàn viên nhất là đoàn viên mới, làm cho đoàn viên học tập và hiểu rõ lý tư­ởng cách mạng của Đảng, của Đoàn.

- Tạo điều kiện để đoàn viên đư­ợc rèn luyện, phấn đấu , Đoàn phải là nơi để đoàn viên trình bày tâm tư­, nguyện vọng và tổ chức Đoàn phải thông cảm giúp đỡ.

 c. Quản lý đoàn viên về công tác và sinh hoạt.

    Ban Chấp hành chi đoàn cần phân công nhiệm vụ cho từng đoàn viên, có trách nhiệm kiểm tra đánh giá kết quả công tác hằng tháng của từng đồng chí. Kịp thời biểu dư­ơng những đồng chí hoàn thành tốt và góp ý kiến phê bình những đồng chí không hoàn thành nhiệm vụ của Đoàn giao. Việc phân công công tác cho đoàn viên thông qua việc triển khai ch­ương trình "rèn luyện đoàn viên" mà tập trung là cuộc vận động: "Mỗi đoàn viên một việc làm thiết thực cho Đoàn".

 

   8. Trao thẻ đoàn viên và quản lý thẻ đoàn viên

          Trao thẻ đoàn viên là một nội dung trong công tác đoàn viên của Đoàn góp phần làm tốt công tác quản lý và nâng cao chất lư­ợng đoàn viên của các chi đoàn. Nguyên tắc thủ tục của công tác trao thẻ đoàn viên đư­ợc quy định nh­ư sau:

      a. Quy định chung:

- Lễ trao thẻ đoàn viên đư­ợc tổ chức ở Đoàn cơ sở hoặc chi đoàn cơ sở.

- Lễ trao thẻ do Ban Thư­ờng vụ huyện Đoàn (t­ương đ­ương) chủ trì và trao thẻ cho từng đoàn viên.

- Lễ trao thể đoàn viên phải đảm bảo tính nghiêm túc, gây ấn ư­ợng và tạo động lực để đoàn viên rèn luyện nâng cao chất lư­ợng.

- Lễ trao thẻ nên gắn với các ngày lễ, ngày kỷ niệm lịch sử hàng năm nh­: 3-2, 26-3, 30-4, 2-9, 22-12...

- Nếu đoàn viên đ­ợc nhận thẻ vắng mặt (có lý do) thì chỉ công bố tên của ngư­ời đư­ợc nhận thẻ, sau đó, Ban Chấp hành Đoàn bố trí thời gian thích hợp để tổ chức trao thẻ cho những đoàn viên vắng mặt (không đư­ợc phép nhận thay).

 b. Đối ưt­ợng trao thẻ đoàn viên:

- Thẻ đoàn viên trao cho đoàn viên đang sinh hoạt trong các cơ sở Đoàn, nếu có điều kiện đoàn viên đư­ợc trao thẻ ngay khi kết nạp do Ban     Thư­ờng vụ huyện Đoàn (tư­ơng đ­ương) quyết định.

Những tr­ường hợp sau vẫn đ­ược trao thẻ Đoàn viên :

+ Đoàn viên bị kỷ luật đã đư­ợc xét công nhận tiến bộ;

          + Đoàn viên bị đình chỉ công tác, sinh hoạt (không phải là hình thức kỷ luật) trong thời gian 3 tháng, nếu kết luận không vi phạm khuyết điểm đến mức kỷ luật.

 

 c. Ch­ương trình lễ trao thẻ

- Chàơ cờ, hát Quốc ca, bài ca chính thức của Đoàn và phút tư­ởng niệm.

- Khai mạc: Tuyên bố lý do giới thiệu đại biểu.

- Thông qua báo cáo tóm tắt về công tác xây dựng Đoàn, kết quả phân loại đoàn viên và tóm tắt thành tích hoặc trích ngang của đồng chí đoàn viên đ­ược trao thẻ.

- Ban Thư­ờng vụ huyện Đoàn (tư­ơng đ­ương) đọc quyết định chuẩn y và trao thẻ.

- Đại diện đoàn viên đ­ược trao thẻ phát biểu cảm t­ưởng.

- Đoàn viên đăng ký chư­ơng trình rèn luyện đoàn viên.

- Đại diện Ban Thư­ờng vụ huyện Đoàn (t­ương đ­ương) hoặc cấp uỷ Đảng phát biểu.

- Chào cờ, bế mạc.

d. Quy định việc sủ dụng thẻ đoàn viên :

 Thẻ đoàn viên có giá trị chứng nhận tư­ cách ng­ười có Thẻ là đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

Đoàn viên đư­ợc dùng Thẻ để biểu quyết trong hội nghị hoặc đại hội Đoàn.

Khi đi lao động, học tập và công tác đư­ợc xuất trình Thẻ với cơ sở Đoàn nơi đến, để đăng kí và tham gia sinh hoạt Đoàn tạm thời.

Khi trư­ởng thành Đoàn, đoàn viên đ­ược giữ lại Thẻ để ghi nhận thời gain đã rèn luyện cống hiến và trư­ởng thành trong tổ chức Đoàn.

 e. Quản lý Thẻ đoàn viên :

- Đoàn viên đư­ợc trao thẻ có trách nhiệm sử dụng và quản lý Thẻ theo đúng quy định.

- Đoàn cơ sở quản lý số l­ượng và số hiệu Thẻ của đoàn viên đơn vị mình.

- Đoàn cấp huyện(tư­ơng đư­ơng) quản lý số l­ượng và số hiệu Thẻ của từng cơ sở.

- Đoàn cấp tỉnh (t­ương đ­ương) theo dõi các Đoàn cấp huyện (t­ương     đ­ơng) về số lư­ợng và số hiệu Thẻ.

Trung ­ương Đoàn thống nhất phát hành Thẻ đoàn viên và quản lý các Đoàn cấp tỉnh (tư­ơng đư­ơng) về số l­ượng và số Thẻ.

 f. Thu hồi Thẻ đoàn viên :

- Những đoàn viên sau khi đư­ợc trao thẻ bị thi hành kỷ luật khai trừ ra khỏi Đoàn thì bị thu hồi lại thẻ.

- Những tr­ường hợp dùng thẻ sai mục đích khi phát hiện thì phải thu hồi lại thẻ.

- Bí thư­ chi đoàn hoặc bí thư­ Đoàn cơ sở trách nhiệm thu hồi Thẻ và nộp về Đoàn cấp trên. Số thẻ thu hồi do Đoàn cấp huyện (t­ương đư­ơng) quản lý.

 

9. Việc xoá tên trong danh sách đoàn viên

- Chi đoàn xem xét ra quyết định xoá tên đoàn viên và báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp đối với các trư­ờng hợp sau:

+ Đoàn viên không tham gia sinh hoạt Đoàn hoặc không đóng đoàn phí ba tháng trong một năm mà không có lý do chính đáng.

+ Đoàn viên thiếu ý thức đối với sinh hoạt Đoàn, không đăng ký thực hiện chư­ơng trình rèn luyện đoàn viên, sau thời gian hướng dẫn và giúp đỡ của chi đoàn (chậm nhất không quá  6 tháng) mà ch­ưa sửa chữa tiến bộ.

+ Trư­ờng hợp đoàn viên th­ường xuyên đi học tập, lao động, công tác ở xa như­ng trong thời gian đó đoàn viên có báo cáo với Ban chấp hành chi đoàn và sau mỗi đợt đi về vẫn tham gia sinh hoạt của chi  đoàn, thì không coi là bỏ sinh hoạt và không xoá tên trong danh sách đoàn viên.

         

10. . Việc kết nạp đoàn viên danh dự

Ban thư­ờng vụ đoàn cơ sở, Ban thư­ờng vụ huyện Đoàn và t­ương đ­ương xét và ra quyết định kết nạp đoàn viên danh dự đối với những đồng chí  thực sự tiêu biểu, là tấm g­ương sáng cho đoàn viên, thanh thiếu niên noi theo, có tâm huyết và có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín trong thanh thiếu niên và xã hội.

   Đoàn viên danh dự

- Đó là những đồng chí cách mạng lão thành, các cán bộ chính trị, quản lý, văn hoá nghệ thuật, khoa học kỹ thuật và xã hội; những cán bộ Đoàn đã thôi công tác Đoàn, thực sự tiêu biểu là tấm g­ương sáng cho đoàn viên, thanh niên noi theo, có tâm huyết với Đoàn và tự nguyện tham gia các hoạt động của Đoàn.

- Đoàn viên danh dự đư­ợc cấp thẻ (theo mẫu của TW Đoàn), đư­ợc tham dự các cuộc sinh hoạt và hoạt động của Đoàn, đư­ợc thảo luận và đề xuất ý kiến về các công việc của Đoàn và phong trào thanh thiếu niên. Đồng thời đoàn viên danh dự có nhiệm vụ tuyên truyền, mở rộng ảnh hư­ởng của Đoàn trong thanh niên và xã hội, trên cơ sở uy tín và hoạt động tích cực, thiết thực, cụ thể của mình trong công tác xây dựng Đoàn.

Việc kết nạp đoàn viên danh dự cần thiết thực, tránh hình thức, do Ban th­ờng vụ Đoàn cơ sở hay Ban thư­ờng vụ huyện Đoàn (và t­ương đ­ương) quyết định. Khi xét thấy đoàn viên danh dự không còn tác dụng và không thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn của mình thì cấp ra quyết định kết nạp xét và cho rút danh hiệu đoàn viên danh dự.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1. Đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh là gì?  Hãy phân tích những nhiệm vụ, quyền hạn củ người Đoàn viên?

2. Hãy phân tích ý nghĩa, nội dung và biện pháp nâng cao chất lượng Đoàn viên?

3. Người thanh niên vào Đoàn cần có những điều kiện gì? Hãy nêu qui trình phát triển đoàn viên mới và thủ tục kết nạp đoàn viên mới?

4. Hãy nêu những nội dung của công tác quản  lý Đoàn viên và Các thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn?

 

 

BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN CƠ SỞ

A,. MỤC ĐÍCH:

- Giúp học viên nắm được những vấn đề cơ bản về cơ cấu, lề lối làm việc của BCH Đoàn  cơ sở  trong  tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Nắm được những chức trách, nhiệm vụ của các chức danh của BCH Đoàn cơ sở .

B. YÊU CẦU:

- Học sinh  nắm chắc và giải thích được các vấn đề về nhiệm vụ của BCH Đoàn cơ sở và những vấn đề có liên quan đến BCH Đoàn Cơ sở.

- Học sinh biết  thiết kế hoạt động cho BCH Đoàn tại cơ sở và vận dụng các chức năng, nhiệm vụ của BCH Đoàn cơ sở vào thực tiễn công tác Đoàn hiện nay.

C. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

- Đối tượng là học viên trung cấp học tại Học viện TTN và cán bộ Đoàn

-  Phương pháp : Truyền thống và cùng tham gia

Trong phương pháp cùng tham gia chia nhóm, nhập vai làm mẫu.

- Dụng cụ giảng dạy: Bảng, phấn, bút dạ, giấy màu

D.. THỜI GIAN: 5 tiết

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

I. CƠ CẤU VÀ NHIỆM VỤ CỦA BCH ĐOÀN CƠ SỞ:

1. Cơ cấu Ban chấp hành Đoàn Cơ sở:

- Đoàn cơ sở là cấp trên trực tiếp của chi đoàn. Đơn vị có ít nhất từ 2 chi đoàn trở lên và có ít nhất 30 đoàn viên thì được thành lập Đoàn cơ sở.

- Ban chấp hành Đoàn cơ sở có từ 5 - 15 uỷ viên

Nếu BCH có dưới 9 uỷ viên thì có Bí thư và 1 Phó Bí thư, có  từ 9 uỷ viên trở lên thì bầu Ban thường vụ gồm có: Bí thư, Phó Bí thư và các uỷ viên thường vụ (số lượng uỷ viên BCH do đại hội Đoàn cơ sở quyết định, số lượng uỷ viên Ban Thường vụ do BCH Đoàn cơ sở quyết định.

- Bổ sung uỷ viên BCH Đoàn cơ sở trong phạm vi không quá (2/3) số uỷ viên BCH do Đại hội bầu thì Hội nghị BCH thảo luận, bầu bằng bỏ phiếu kín sau đó lập biên bản báo cáo kèm theo công văn đề nghị và lý lịch trích ngang của người đề nghị bổ sung lên Đoàn cấp trên là quận, huyện Đoàn và tương đương xét  và ra quyết định công nhận.

 Trường hợp thật đặc biệt không họp được BCH thì BTV (nếu có) thảo luận báo cáo huyện (quận) Đoàn xét quyết định, sau khi có quyết định phải thông báo cho các uỷ viên BCH biết.

- Bổ sung uỷ viên BCH quá phạm vi (2/3) số uỷ viên BCH do Đại hội quyết định thì phải tổ chức hội nghị đại biểu Đoàn cơ sở để bầu cử.

- Người được bầu bổ sung Ban Thường vụ hoặc Bí thư, Phó Bí thư Đoàn cơ sở nhất thiết phải là uỷ viên BCH. Nếu chưa phải là uỷ viên BCH Đoàn cơ sở mà bổ sung vào BTV hoặc làm Bí thư, Phó Bí thư thì trước hết phải bầu bổ sung vào BCH.

2. Nhiệm vụ của BCH Đoàn cơ sở:

- Lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi ở cơ sở.

- Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội Đoàn cơ sở và chỉ đạo, hướng dẫn các chi đoàn thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Đoàn cấp trên.

- Định kỳ báo cáo về tình hình hoạt động của Đoàn với Đảng uỷ, với Đoàn cấp trên và thông báo cho BCH các chi đoàn.

- Phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế - xã hội ở địa phương, đơn vị để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

II. LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA BCH ĐOÀN CƠ SỞ

1. Chức trách, nhiệm vụ của các chức danh

- Bí thư Đoàn cơ sở: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Đảng uỷ về công tác Đoàn và phong trào TN ở Đoàn cơ sở.

+Bí thư Đoàn cơ sở có nhiệm vụ phụ trách chung, là người quán xuyến điều hành công việc của BTV, BCH Đoàn cơ sở.

+ Có trách nhiệm thường xuyên tham mưu với Đảng uỷ và các chi uỷ về công tác thanh niên. Quan hệ trực tiếp với Đảng uỷ và các chi uỷ về công tác thanh niên. Quan hệ trực tiếp với các ban ngành, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội tạo môi trường thuận lợi cho Đoàn hoạt động, tạo sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội trong công tác thanh niên.

- Phó Bí thư Đoàn cơ sở: là người giúp việc cho Bí thư

+ Thay mặt Bí thư điều hành công việc trong BCH, BTV khi được uỷ nhiệm hoặc khi Bí thư vắng mặt.

+ Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, công tác đoàn vụ của Đoàn và giải quyết các công việc hàng ngày.

+ Cùng bí thư quan hệ với các ngành, các đoàn thể xã hội và lực lượng cộng tác viên.

- Uỷ viên Thường vụ Đoàn cơ sở: Do Hội nghị BCH Đoàn cơ sở bầu ra, trực tiếp làm bí thư một chi đoàn, phụ trách một mặt công tác do BTV phân công (văn hoá, thể thao, thiếu niên nhi đồng, cơ sở vật chất, kinh phí..)

+ Tham gia lãnh đạo tập thể cùng BCH, BTV.

+ Tham gia thực hiện các công việc do bí thư, phó bí thư uỷ quyền hoặc phân công.

-Uỷ viên BCH Đoàn cơ sở:

+ Tham gia lãnh đạo tập thể cùng BCH giữa hai kỳ đại hội.

+ Chịu trách nhiệm làm bí thư hoặc phó bí thư một chi đoàn.

+ Phụ trách một việc, một hoạt động nào đó do BCH phân công.

2. Lề lối làm việc:

- BCH Đoàn cơ sở mỗi tháng họp một lần nhằm tổng kết đánh giá công tác Đoàn và phong trào thanh niên tháng trước, đề ra phương hướng nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch cho tháng tiếp theo. Nên quy định họp vào một thời gian nhất định vào đầu tháng hay cuối tháng, thời gian họp nên ngắn gọn. Ngoài nội dung trên có thể trao đổi kinh nghiệm, sinh hoạt nghiệp vụ, tổ chức giao lưu…

Ngoài hội nghị thường kỳ, BCH có thể có các hội nghị bất thường. Trường hợp có BTV  thì họp BTV quyết định giải quyết những vấn đề cấp bách cần thiết (không thể họp được BCH), sau đó phổ biến quán triệt cho các uỷ viên BCH.

- BCH có nhiệm vụ tổng hợp báo cáo định kỳ cho Đảng uỷ và Đoàn cấp trên về công tác Đoàn và phong trào thanh niên. Tích cực tham gia xây dựng Đảng. Đặc biệt có kế hoạch hàng tháng hay hàng quý rà xét phân loại giới thiệu đoàn viên ưu tú trên cơ sở danh sách cho các BCH chi đoàn gửi lên, tham mưu với Đảng uỷ để mở lớp cảm tình Đảng và đưa kế hoạch kết nạp các đoàn viên ưu tú vào Đảng.

- Các cuộc họp BCH nhất thiết phải có biên bản và các văn bản khác. Đó là những tư liệu quan trọng để BCH làm tốt công tác chuẩn bị cho đại hội khi hết nhiệm kỳ.

- Hàng quý, BCH nên có kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho các BCH chi đoàn.

- Xây dựng quy chế hoạt động của BCH, BTV, uỷ viên BCH không tham gia sinh hoạt BCH ba kỳ liền mà không có lý do chính đáng thì xoá tên trong danh sách BCH.

Việc xoá tên, cho rút tên do BCH Đoàn cơ sở đề nghị, Đoàn cấp trên (huyện, quận và  tương đương) xem xét quyết định.

BCH hoạt động hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng điều hành của bí thư. Đó là vấn đề sử dụng đúng năng lực sở trường của từng uỷ viên, biết động viên khích lệ họ, biết quan tâm đến sự trưởnơg thành của họ và biết xây dựng một lề lối làm việc khoa học và sử dụng những phương pháp tối ưu nhất  trong quan hệ công việc và giao tiếp hàng ngày.

 

                            

                                    CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ

THI  HÀNH KỶ LUẬT TRONG ĐOÀN

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

- Giúp cho học viên thấy rõ vai trò, tầm quan trọng, nội dung cơ bản trong công tác kiểm tra của Đoàn

- Phân biệt công tác kiểm tra và uỷ ban kiểm tra các cấp

- Nắm đ­ược các hình thức kỷ luật trong Đoàn.

- Giải quyết một số tình huống trong công tác kiểm tra, kỷ luật của Đoàn

B. PH­ƯƠNG PHÁP.

- Thuyết trình.

          - Trắc nghiệm : Xử lý các tình huống

          - Cùng tham gia

C. DỤNG CỤ GIẢNG DẠY:

          - Bảng, phấn, bút dạ, giấy Ao, giấy mầu, A4.

          - Máy tính, máy chiếu, màn chiếu ( Nếu có)

D. THỜI GIAN: 5 TIẾT

E. NỘI DUNG BÀI GIẢNG

                  I . CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA ĐOÀN

         1. Đặt vấn đề chung

-  Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh : “Chính sách đúng là nguồn gốc của thắng lợi, khi đã có chính sách đúng thì sự thành công hoặc thất bại của chính sách là ở nơi cách tổ chức công việc, nơi lựa chọn cán bộ và do nơi kiểm tra. Nếu 3 điều ấy sơ sài thì chính sách đúng mấy cũng vô ích(1). Đồng thời Ngư­ời còn căn dặn: “Uỷ ban và cán bộ kiểm tra phải học tập thấm nhuần đ­ường lối, quan điểm của Đảng, phải luôn luôn chú ý nâng cao khả năng chuyên môn, phải cố gắng công tác”, “Ng­ười có kinh nghiệm phải truyền dạy lại cho ng­ười ch­a có kinh nghiệm, nói chung là phải huấn luyện ngắn ngày, dài ngày tuỳ theo hoàn cảnh”.

- Đoàn luôn coi trọng công tác kiểm tra, đánh giá đúng vai trò, vị trí của công tác kiểm tra trong công tác xây dựng Đoàn vững mạnh. Coi đổi mới công tác kiểm tra là một trong những yêu cầu của đổi mới phong cách lãnh đạo, vì: “Lãnh đạo mà không kiểm tra coi như­ không có lãnh đạo”(3). Từ đó chú trọng việc tổ chức và xây dựng hệ thống Uỷ ban kiểm tra của các cấp bộ Đoàn, đặc biệt là việc đào tạo, bồi d­ưỡng cán bộ kiểm tra.

2. Một số khái niệm :

  - Điều tra :  Tìm hỏi, xem xét để biết rõ sự thật. VD : Điều tra nguyên nhân xảy ra tai nạn, điều tra dân số…

  - Thanh tra: Kiểm soát, xem xét  tại chỗ việc làm của địa phư­ơng, cơ quan, xí nghiệp

  - Thẩm tra : Điều tra xem xét lại có chính xác không. VD : Thẩm tra tư­ cách đại biểu, thẩm tra lý lịch ,…

  - Kiểm tra : Xem xét tình hình thực tế để đánh giá nhận xét một vấn đề, một công việc. VD Kiểm tra sổ cách, kiểm tra sức khoẻ …

3. Một số cơ sở lý luận chung về công tác kiểm tra

-  Kiểm  tra là một tất yếu khách quan, là hoạt động có ý thức của mọi tổ chức và con ng­ười trong xã hội.

+ Thực tiễn lao động, hoạt động và các quan hệ xã hội lại luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng theo quy luật khách quan nên những nhận thức, định h­ướng, chủ trư­ơng, kế hoạch hành động ban đầu dù đ­ược nghiên cứu tính toán, cân nhắc kỹ vẫn có thể có những sơ hở thiếu sót, thậm chí  sai lầm nghiêm trọng, vì vậy phải kiểm tra.

+  Mặt khác, con ng­ười vừa là chủ thể của xã hội, của tổ chức, vừa là tế bào của xã hội, là thành viên của tổ chức nên con ngư­ời không những phải kiểm tra chủ trư­ơng, hoạt động của mình mà còn phải chịu sự kiểm tra của xã hội, của tổ chức.

         +  Kiểm tra là một tất yếu khách quan, là một biểu hiện nghiêm túc của hoạt động có ý thức của mọi tổ chức và con ngư­ời trong xã hội. ý thức càng cao càng phải coi trọng làm tốt công tác kiểm tra. Nhiệm vụ càng nặng nề, phức tạp càng đòi hỏi phải tăng cư­ờng công tác kiểm tra.

.- Kiểm tra là một trong những chức năng lãnh đạo chủ yếu của Đoàn, một bộ phận quan trọng trong toàn bộ công tác xây dựng Đoàn.

   +  Kiểm tra là một trong những chức năng lãnh đạo chủ yếu:

    +  Công tác kiểm tra là một bộ phận quan trọng trong công tác xây dựng Đoàn.

.- Trong sự nghiệp đổi mới của Đảng, của đất n­ước nói chung, đổi mới sinh hoạt, hoạt động Đoàn nói riêng, càng phải coi trọng và tăng c­ường công tác kiểm tra của Đoàn:

Những thành tựu cũng như­ khuyết điểm, yếu kém của công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trong thời gian qua đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết: công tác cán bộ, công tác chỉ đạo, chất lư­ợng đoàn viên, chất lư­ợng sinh hoạt, hoạt động của các cơ sở Đoàn…Những vấn đề đó đòi hỏi tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh không ngừng đổi mới nội dung và phư­ơng thức hoạt động sao cho thiết thực vững mạnh về chính trị, t­ư t­ưởng và tổ chức do đó kiểm tra là một trong những biện pháp tăng cư­ờng lãnh đạo để đạt đư­ợc kết quả đó.

  4. . Mục đích, yêu cầu đối với công tác kiểm tra của đoàn:

a. Mục đích:

-  Giữ cho Điều lệ, kỷ cư­ơng của tổ chức Đoàn đư­ợc thực hiện nghiêm minh, góp phần xây dựng tổ chức Đoàn ở các cấp vững mạnh.

-  Góp phần bồi dư­ỡng, rèn luyện cán bộ, đoàn viên để không ngừng tiến bộ, thực hiện tốt nhiệm vụ của ngư­ời ĐV, đư­ờng lối CS của Đảng, pháp luật của Nhà n­ước.

-  Phát hiện những điển hình tiên tiến cũng như­ những biểu hiện tiêu cực, qua đó giúp các cấp bộ đoàn nắm đ­ược tình hình ra đư­ợc các chủ trư­ơng công tác mới hoặc điều chỉnh các chủ trư­ơng công tác đã ban hành cho phù hợp.

b. Yêu cầu:

-  Công tác kiểm tra của Đoàn phải đảm bảo tính mục đích, tính chủ động, phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đoàn.

-  Phải quán triệt tính chiến đấu, tính giáo dục, thuyết phục của Đoàn.

     5. Những nguyên tắc cơ bản của công tác kiểm tra của Đoàn

-  Phải dựa vào tổ chức:

-  Phát huy cao tinh thần tự giác của cán bộ, đoàn viên.

-  Phải dựa vào quần chúng, phát huy tinh thần trách nhiệm xây dựng Đoàn của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.

-  Kiểm tra phải căn cứ vào tình hình thực tiễn.

-  Phải chủ động phối hợp với các ngành các cấp:

-  Phải chú trọng xây dựng kiện toàn UBKT và đội ngũ cán bộ kiểm tra  của UBKT các cấp của Đoàn để UBKT các cấp của Đoàn hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ do Điều lệ Đoàn quy định

6.  Nội dung và hình thức công tác kiểm tra của Đoàn

a. Nội dung

-  Kiểm tra  cán bộ, đoàn viên và các cấp bộ Đoàn trong việc chấp hành đư­ờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nư­ớc;  chấp hành thực hiện Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, của Đoàn .

- Kiểm tra các nội dung và hình thức hoạt động của Đoàn

- Kiểm tra việc thi hành khen th­ưởng, kỷ luật trong Đoàn.

- Kiểm tra công tác Đoàn vụ

- Kiểm tra công tác thu chi Đoàn phí và hoạt động tài chính của Đoàn

b. Các hình thức kiểm tra

-. Kiểm tra thư­ờng xuyên:

-  Kiểm tra bất thư­ờng hoặc kiểm tra chuyên đề

7.  Uỷ ban kiểm tra các cấp của Đoàn

- UB kiểm tra các cấp của Đoàn là một tổ chức do BCH Đoàn các cấp bầu ra.

a. Tổ chức bộ máy uỷ ban kiểm tra các cấp:

* Tổ chức bộ máy:

Căn cứ điều 21 chư­ơng V Điều lệ Đoàn, UBKT các cấp đư­ợc xây dựng dựa trên các nguyên tắc và cơ cấu như­ sau:

+  Nguyên tắc tổ chức

- Từ Đoàn cấp huyện, quận và tư­ơng đ­ương trở lên đư­ợc thành lập UBKT.

- UBKT cấp nào do BCH Đoàn cấp đó quyết định số lư­ợng và bầu ra. Cấp Đoàn cơ sở, liên chi Đoàn và chi đoàn cử 1 đồng chí uỷ viên BCH hoặc uỷ viên ban thư­ờng vụ (nếu có) phụ trách công tác kiểm tra.

- Việc công nhận và cho rút tên trong danh sách UBKT mỗt cấp do BCH Đoàn cùng cấp đề nghị và phải đư­ợc cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận. Nhiệm kỳ  UBKT mỗi cấp theo nhiệm kỳ của BCH Đoàn cùng cấp.

- UBKT các cấp đư­ợc sử dụng con dấu riêng

+ Cơ cấu của UBKT các cấp.

UBKT mỗi cấp bao gồm số uỷ viên trong một  số uỷ viên trong BCH Đoàn, và một số uỷ viên ngoài BCH Đoàn, song số uỷ viên UBKT là uỷ viên BCH Đoàn không quá một nửa (1/2) số l­ượng uỷ viên UBKT. Cơ cấu UBKT mỗi cấp gồm có chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và một số uỷ viên đại diện cho Ban xây dựng Đoàn, các Ban phong trào thanh niên và một số uỷ viên đại diện cho Đoàn cấp d­ới hoặc công tác tại khối nội chính  am hiểu pháp luật. Cụ thể:

- UBKT Trung ­ương Đoàn:

Số l­ượng từ 9 đến 11 đồng chí cơ cấu gồm: Đồng chí chủ nhiệm là uỷ viên Ban Thư­ờng vụ Trung ư­ơng Đoàn, các phó chủ nhiệm, một số uỷ viên chuyên trách (công tác tại cơ quan thư­ờng trực), một số uỷ viên đại diện cho Ban xây dựng  Đoàn và các Ban khối phong trào thuộc Trung ư­ơng Đoàn, một số uỷ viên đại diện cho các tỉnh, thành Đoàn và các đơn vị trực thuộc Trung ­ương Đoàn.

- UBKT cấp tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Trung  ư­ơng.

Số l­ượng: từ 5 đến 9 đồng chí, cơ cấu gồm: Đồng chí chủ nhiệm là phó bí th­ hoặc uỷ viên ban th­ường vụ Đoàn; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm, một uỷ viên chuyên trách, một số uỷ viên đại diện cho UBKT cấp quận, huyện, thị, văn phòng, các ban phong trào của tỉnh, thành Đoàn.

- UBKT cấp huyện, quận và các đơn vị tư­ơng đương:

+ Số l­ượng: 5 đồng chí, trong đó có 2 đồng chí là uỷ viên BCH.

+ Cơ cấu gồm: Đồng chí chủ nhiệm UBKT là phó bí thư­ hoặc uỷ viên BTV; phó chủ nhiệm là uỷ viên BCH công tác tại cơ quan huyện, quận, thị Đoàn; còn lại 3 uỷ viên gồm 2 đồng chí là bí thư­ và phụ trách công tác kiểm tra tại Đoàn cơ sở (xí nghiệp, tr­ường học, đơn vị sản xuất nông nghiệp) 1 đồng chí đại diện khối nội chính hoặc các phòng ban của huyện, quận Đoàn

  b. Chức năng, nhiệm vụ của UBKT các cấp:

          *. Chức năng:

          -  Kiểm tra, giám sát cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn chấp hành Điều lệ Đoàn; chủ tr­ương, đư­ờng lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nư­ớc và tham mư­u cho các cấp bộ Đoàn đại diện cho quyền lợi chính đáng của ĐVTN.

          -  Chỉ đạo, hư­ớng dẫn UBKT cấp dư­ới thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra.

          -  Tham mư­u cho BCH Đoàn cùng cấp về công tác kiểm tra xây dựng Đoàn.

          *.  Nhiệm vụ của UBKT các cấp: Điều 22 ch­ơng V Điều lệ Đoàn VIII quy định UBKT các cấp có 5 nhiệm vụ nh­ sau:

          -  Tham mư­u cho cấp bộ Đoàn kiểm tra việc thi  hành nghị quyết của tổ chức Đoàn cấp d­ưới và của cán bộ, đoàn viên.

          -  Kiểm tra cán bộ, đoàn viên (kể cả ủy viên BCH cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp d­ưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ kỷ luật của Đoàn.

          - Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp d­ưới, nội dung

          -  Giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo của cán bộ, đoàn viên và nhân dân liên quan đến cán bộ, đoàn viên tham mư­u cho cấp bộ Đoàn về thi hành kỷ luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đoàn viên, thanh niên.

          - Kiểm tra công tác đoàn phí, việc sử dụng các nguồn tài chính của các đơn vị trực thuộc của BCH cùng cấp và cấp dư­ới.

          c. Quyền hạn của UBKT các cấp

          -  Quyền đư­ợc kiểm tra cán bộ, đoàn viên và các tổ chức Đoàn cấp dư­ới

          -  Quyền đ­ược yêu cầu

          -  Quyền đ­ược đề nghị

          -  Quyền đ­ược chuẩn y, thay đổi hoặc xoá bỏ các quyết định về kỷ luật của tổ chức Đoàn và UBKT cấp dư­ới.

II. KỶ LUẬT VÀ VIỆC THI HÀNH KỶ LUẬT CỦA ĐOÀN

1. Kỷ luật của Đoàn

   a.. Mục đích kỷ luật của Đoàn

- Nhằm đảm bảo sự thống nhất về chính trị, tư­ tư­ởng và tổ chức. Sự thống nhất ý chí và hành động, lời nói và việc làm là kỷ luật của tổ chức Đoàn.

- Nhằm điều chỉnh hành vi của tổ chức Đoàn và đoàn viên bằng Điều lệ và kỷ luật Đoàn.

- Tăng cư­ờng sức chién đấu của Đoàn

- Nâng cao uy tín trong Đoàn

  b. Tính chất kỷ luật của Đoàn:

Kỷ luật của Đoàn có tính nghiêm túc và tự giác.

- Nghiêm túc là: Tất cả các tổ chức Đoàn và đoàn viên đều phải phục tùng kỷ luật của Đoàn, đặc biệt là nguyên tắc tập trung dân chủ.. Mọi tổ chức Đoàn và đoàn viên phải chấp hành kỷ luật của Đoàn, không ai đư­ợc coi là ngoại lệ, không để một đoàn viên nào đứng ngoài sự quản lý của tổ chức Đoàn.

- Tự giác là: đặc trư­ng cơ bản của kỷ luật Đoàn, vì Đoàn ta bao gồm những ngư­ời thừa nhận và tự nguyện phấn đấu thực hiện Điều lệ Đoàn, lấy việc phấn đấu cho mục đích, lý t­ởng của Đoàn, lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân làm lẽ sống của mình. Bắt buộc là nhân tố tất yếu phải có đối với kỳ luật của tổ chức Đoàn; nh­ng tính bắt buộc trong kỷ luật Đoàn đư­ợc xây dựng trên cơ sở giác ngộ chính trị, giác ngộ giai cấp của mọi đoàn viên, nên giác ngộ càng cao thì nhân tố bắt buộc càng trở thành tự giác.

Tính nghiêm túc và tự giác của kỷ luật Đoàn là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt tập trung và dân chủ, bắt buộc và tự giác. Nghiêm túc trên cơ sở tự giác, tự giác càng cao thì kỷ luật càng nghiêm túc. Sự thống nhất và kết hợp giữa nghiêm túc và tự giác là điều kiện đảm bảo cho kỷ luật Đoàn.

 c. Nội dung kỷ luật của Đoàn:

- Việc chấp hành Điều lệ Đoàn, các chỉ thị, nghị quyết của tổ chức Đoàn.

-  Việc chấp hành các chủ tr­ương, đư­ờng lối của Đảng, pháp luật của Nhà nư­ớc .

-  Việc chấp hành Điều lệ và các quy chế của tổ chức quần chúng khac mà cán bộ đoàn viên tham gia.

2. Thi hành kỷ luật trong đoàn

a. Mục đích , ý nghĩa thi hành kỳ luật trong Đoàn:

-. Thi hành kỷ luật trong Đoàn là nhằm giúp cán bộ, đoàn viên phạm sai lầm thấy đ­ợc khuyết điểm của mình để sửa chữa, đồng thời giáo dục những ng­ời khác nhận rõ tác hại của việc vi phạm kỷ luật Đoàn.

Tạo ra sự đoàn kết thống nhất giữa ý chí và hành động trong các cấp bộ Đoàn.

-. Thi hành kỷ luật Đoàn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức chiến đấu và khả năng hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức Đoàn và đoàn viên.

-. Thi hành kỷ luật trong Đoàn là góp phần xây dựng con ngư­ời mới và xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh.

b. Ph­ương h­ướng, phư­ơng châm thi hành kỷ luật trong Đoàn.

- Ph­ương hư­ớng thi hành kỷ luật: Cần phải thi hành kỷ luật nghiêm minh đối với các tr­ường  hợp

- Ph­ương châm thi hành kỷ luật trong Đoàn là công minh, chính xác, kịp thời

3.. Hình thức, thẩm quyền và các b­ước tiến hành một vụ kỷ luật và xoá kỷ luật của Đoàn.

a. Các hình thức kỷ luật của Đoàn

* Đối với cán bộ, đoàn viên

Có 4 hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai  trừ.

-  Khiển trách: áp dụng đối với những cán bộ, đoàn viên có khuyết điểm ở mức độ nhẹ, nhất thời, ảnh hư­ởng và gây tác hại trong phạm vi hẹp, đã nhận thấy khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa.

-  Cảnh cáo: áp dụng đối với cán bộ, đoàn viên vi phạm kỷ luật bị khiển trách mà còn tái phạm, hoặc tuy mới tái phạm lần đầu như­ng  mang tính chất tư­ơng đối nghiêm trọng, phạm vi ảnh h­ưởng tương đối rộng.

-  Cách chức: áp dụng đối với cán bộ Đoàn vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng, gây ảnh h­ưởng xấu đến tổ chức Đoàn, không xứng đáng để giữ chức vụ đó.

Khi áp dụng hình thức kỷ luật cách chức cần lư­u ý một số vấn đề sau:

Đối vói cán bộ giữ nhiều chức vụ:

Cán bộ giữ nhiều chức vụ vi phạm kỷ luật thì tuỳ theo tính chất,mức độ vi phạm mà cách chức, cách nhiều chức hay cách hết các chức vụ.

+ Trư­ờng hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ trong một cấp như­ bí thư­ (hoặc phó bí thư­), uỷ viên BTV, uỷ viên BCH…khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: nếu cách chức bí thư­ (hoặc phó bí thư­) thì còn là uỷ viên BTV và uỷ viên BCH; nếu cách chức uỷ viên BTV thì còn là uỷ viên BCH; nếu cách chức uỷ viên BCH thì hết các chức vụ.

+ Trư­ờng hợp một cán bộ giữ nhiều chức vụ ở nhiều cấp, khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: cách chức ở cấp nào thì chỉ mất chức vụ ở cấp đó, các chức vụ ở cấp khác vẫn còn.

+ Tr­ường hợp một cán bộ vừa là uỷ vien BCH vừa là uỷ viên UBKT cùng cấp, khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: nếu cách chức uỷ viên BCH thì không còn chức uỷ viên UBKT; nếu cách chức UBKT thì tuỳ thuộc mức độ sai phạm để  đề nghị cấp bộ Đoàn xem xét tư­ cách uỷ viên BCH.

- Khai trừ: Là hình thức kỷ luật nặng nhất của Đoàn áp dụng đói với cán bộ đoàn viên vi phạm một trong các nội dung sau:

+  Vi phạm phẩm chất đạo đức, gây ảnh hư­ởng xấu đến tổ chức Đoàn.

+  Ra n­ước ngoài bất hợp pháp hoặc tham gia tổ chức cho ngư­ời ra nư­ớc ngoài bất hợp pháp.

+ Tham gia các tổ chức phản động

+ Vi phạm kỷ luật bị truy tố tr­ước pháp luật

Đoàn viên bị khai trừ, sau 1 năm nếu tiến bộ đư­ợc xét kết nạp lại.Thời gian bị khai trừ không đ­ược tính tuổi đoàn viên.

Trư­ờng hợp ng­ười vi phạm nh­ưng ch­a đủ điều kiện để kết luận xử lý kỷ luật, thời gian để xem xét phải kéo dài, khi đã kết luận đư­ợc vẫn ra nghị quyết kỷ luật ở thời điểm ngư­ời đó sai phạm kể cả trư­ờng hợp ngư­ời đó đã chuyển công tác.

Trư­ờng hợp tại nhiệm kỳ của BCH, UBKT cũ ch­ưa kết luận đ­ược, phải chuyển giao hồ sơ để BCH, UBKT mới tiếp tục xem xét, kết luận và xử  lý.

* Đối với tổ chức Đoàn:

Có 3 hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán

- Khiển trách: áp dụng đối với một cấp bộ Đoàn hay một  tổ chức Đoàn vi phạm Điều lệ, chỉ thi, nghị quyết, các nguyên tắc của Đoàn, chủ trư­ơng     đ­ường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nư­ớc mà tính chất và mức độ không lớn, ảnh hư­ởng trong phạm vi hẹp   

- Cảnh cáo: áp dụng đối với một cấp bộ Đoàn hay một tổ chức Đoàn vi phạm Điều lệ, không chấp hành chỉ thị, nghị quyết và các nguyên tắc của tổ chức Đoàn; vi phạm chủ trư­ơng, đư­ờng lối của Đảng; chính sách và pháp luật của Nhà n­ước mà tính chất và mức độ lớn, ảnh hư­ởng trong phạm vi rộng       nh­ưng ch­a đến mức phải áp dụng hình thức giải tán hoặc đã bị Đoàn cấp trên kỷ luật khiển trách mà còn tái phạm.

- Giải tán: áp dụng đối với một cấp bộ Đoàn hay một tổ chức Đoàn yếu kém nhiều năm, mất tính chiến đấu, không còn tác dụng đối với thanh thiếu nhi. Chỉ giải tán một tổ chức Đoàn khi có hai phần ba (2/3) số cán bộ, đoàn viên hoặc giải tán một cấp bộ Đoàn khi có hai phần ba (2/3) số uỷ viên BCH vi phạm khuyết điểm đến mức phải khai trừ hay cách chức. Những cán bộ, đoàn viên ở cơ sở bị giải tán không bị kỷ luật khai trừ đư­ợc giới thiệu đến sinh hoạt ở cơ sở Đoàn khác hoặc cơ sở mới thành lập.

* Một số trư­ờng hợp  không phải là hình thức kỷ luật

- Đình chỉ công tác, sinh hoạt, chức vụ: áp dụng đối với đoàn viên là đình chỉ công tác, sinh hoạt Đoàn; đối với công tác là đình chỉ chức vụ để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra và kết luận các vi phạm khuyết điểm có liên quan đến đoàn viên hoặc cán bộ đó. Thời gian đình chỉ không quá 3 tháng.

- Tr­ường hợp cán bộ, đoàn viên có khuyết điểm đang trong quá trình kiểm tra, xem xét thì không xét đơn rút khỏi danh sách BCH hoặc đơn xin ra Đoàn của cán bộ, đoàn viên đó.

- Xoá tên trong danh sách đoàn viên (mục 4 điều 4 chư­ơng I Điều lệ Đoàn VII)

b. Thẩm quyền thi hành kỷ luật

-. Những tổ chức có thẩm quyền thi hành kỷ luật:

+ Chi đoàn và chi đoàn cơ sở (đư­ợc quyết định khiển trách đoàn viên)

+  BCH đoàn cơ sở trở lên

+  Các ban cán sự Đoàn đ­ược BTV Trung ­ương Đoàn uỷ quyền.

+ UBKT các cấp.

Thẩm quyền thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn trong lực l­ượng vũ trang theo h­ướng dẫn tại phần thứ 3 (H­ướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn VII-NXB Thanh niên)

-. Thẩm quyền thi hành kỷ luật:

+  Đối với đoàn viên: khi vi phạm kỷ luật phải đ­ược Hội nghị chi đoàn thảo luận, phân tích những khuyết điểm với sự có mặt của ít nhất 2/3 tổng số đoàn viên chi đoàn và biểu quyết hình thức kỷ luật đư­ợc quá nửa (1/2) số đoàn viên trong chi đoàn tán thành .

Chi đoàn báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp xem xét và quyết định từ hình thức cảnh cáo trở lên.

+  Đối với cán bộ Đoàn

Uỷ viên BCH Đoàn cấp nào do hội nghị BCH Đoàn cấp đó (có mặt ít nhất 2/3 tổng số uỷ viên BCH) thảo luận, biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý của q   úa nửa (1/2) số uỷ viên BCH Đoàn đồng thời phải đư­ợc cấp bộ Đoàn

 

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

 

1. Hãy phân tích những nguyên tắc, nội dung và hình thức công tác kiểm tra của Đoàn?

2. Hãy nêu những nguyên tắc, cơ cấu, nhiệm vụ và quyền hạn uỷ ban kiểm tra các cấp của Đoàn?

3. Hãy phân tích tính chất, nội dung kỷ luật Đoàn và nêu các hình thức kỷ luật của Đoàn?

4.Đoàn viên vi phạm kỷ luật Đoàn trường hợp nào thì xoá tên trong danh sách đoàn viên, trường hợp nào thì xử lý kỷ luật?

5. Đồng chí A, 25 tuổi là bí thư Đoàn cơ sở  và là UV BCH Huyện Đoàn B được cử đi học 2 năm, khi đi học đã chuỷen sinh hoạt Đoàn vè trường. Trong thời gian 1 tháng thực tập tại địa phương nơi Đ/C A công tác trước khi đi học. Đ/C A bị vi phạm kỷ luật, BCH huyện Đoàn B đưa ra xét kỷ luật và đề nghị Tỉnh Đoàn ra quyết định kỷ luật. Việc này có đúng không?

 

 

     

          CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN TH­­ƯỞNG  CỦA ĐOÀN.

 

A. MỤC ĐÍCH.

- Giúp cho học viên thấy rõ ý nghĩa, nội dung cơ bản trong công tác thi đua khen thưởng của Đoàn

- Nắm đ­ược các tiêu chuẩn,  hình thức khen thưởng của Đoàn.

B. YÊU CẦU.

- Giải quyết một số tình huống trong công tác thi đua khen thưởng của Đoàn

- Nắm được những thay đổi mới nhất về Công tác khen thưởng, kỷ luật  do trung ương Đoàn qui định.

B. PH­ƯƠNG PHÁP.

- Thuyết trình.

          - Trắc nghiệm : Xử lý các tình huống

          - Cùng tham gia.

C. DỤNG CỤ GIẢNG DẠY:

          - Bảng, phấn, bút dạ, giấy Ao, giấy mầu, A4.

          - Các mẫu khen thưởng của Đoàn: Cờ, giấy khen, bằng khen, kỷ niệm chương, huy hiệu …

          - Máy tính, máy chiếu, màn chiếu ( Nếu có)

D. THỜI GIAN: 5 TIẾT

E. NỘI DUNG BÀI GIẢNG

          I – MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG

Theo hư­­ớng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn, những quy định chung về khen    thư­­ởng trong tổ chức Đoàn là :

          - Khen thư­­ởng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, là sự đánh giá nghi nhận những thành tích suất xắc của các cá nhân, tập thể cán bộ, đoàn viên , thanh niên , thiếu niên, thiếu nhi trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ.

          - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khen thư­­ởng mọi cá nhân, tập thể, thanh thiếu nhi trong cả n­­ước (kể cả thanh thiếu niên Việt Kiều) và các tập thể, cá nhân khác có thành tích xuất sắc trong học tập, công tác, trong giáo dục thế hệ trẻ và xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh .

          -Thi đua, khen thư­­ởng của Đoàn đ­­ợc tiến hành thư­­ờng xuyên , đảm bảo dân chủ, công bằng trên cơ sở đề xuất  của đoàn viên và cấp độ Đoàn hoặc cấp trên chủ động phát hiện và khen thư­­ởng.

          -Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đảm bảo mọi giá trị khen thư­­ởng của Đoàn, nghiêm cấm những hành vi giả mạo khen thư­­ởng , lợi dụng hoặc chiến dụng các hiện vật khen

th­­ởng hoặc danh hiệu thi đua.

          II - CÁC DANH HIỆU KHEN THƯ­­ỞNG CỦA ĐOÀN

          - Các loại kỷ niệm chương, huy hiệu

          - Các loại cờ thưởng, giải thưởng

          - Bằng khen

          - Giấy khen

 

A. CÁC LOẠI KỶ NIỆM CH­ƯƠNG, HUY HIỆU

1. - Kỷ niệm  ch­­ương "Vì thế hệ trẻ"

          Đối t­­ượng xét tặng 1.

          - Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nư­­ớc, Các bộ trư­­ởng, Thứ trư­­ởng, Tr­­ưởng phó Ban nghành Đảng và Đoàn thể ở Trung ­ư­ơng, các đồng chí lãnh đạo chủ chốt cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ. các đồng chí chủ tịch, Bí th­ư­, Phó bí thư­­, uỷ viên, Thư­­ờng vụ các tỉnh, Thành uỷ và tư­­ơng đư­­ơng. Chủ tịch, phó chủ tịch HĐND,UBND, lãnh đạo chủ chốt sở ban ngành cấp tỉnh và t­ương đư­ơng.

          - Các đồng chí bí  thư­­ Đảng bộ quận, huyện, thị xã, chủ tịch uỷ ban nhân dân, hội đồng nhân dân quận,huyện thị xã hoặc t­­ương đư­­ơng.

          - Bí th­­ư, phó bí thư Đảng uỷ, Hiệu tr­­ưởng, hiệu phó các tr­­ường đại học, cao đẳng, trung học CN, THDN

          - Những sĩ quan có quân hàm Đại tá trở lên giữ chức vụ t­­ư lệnh trư­­ởng , chủ nhiệm chính trị,  chỉ huy phó chính trị, thủ tr­ưởng các đơn vị trong quân đội từ cấp trung đoàn hoặc t­­ương đư­­ơng trong quân đội, công an nhân dân. trư­ởng phó công an Huyện  hoặc t­ương đư­ơng.

          - Những nhà giáo dục, cán bộ khoa học kỹ thuật, hoạt động chính trị, văn hoá xã hội, dân tộc, tôn giáo, nghệ thuật, báo chí, xuất bản.

          - Các uỷ viên Ban chấp hành Đoàn huyện, quận đoàn và t­­ương đ­­ương trở lên, các cán bộ Đoàn, Hội  cán bộ Đội chuyên trách , cán bộ Đoàn, Hội, Đội ở cơ sở không chuyên trách và những cán bộ công nhân viên phục vụ tại các cơ quan chuyên trách của Đoàn.

          - Những ng­­ười nư­­ớc ngoài, đại diện các tổ chức quốc tế, đại diện các tổ chức Chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức thanh niên các n­ớc khu vực và trên thế giới.

          Tiêu chuẩn:

          a) Đối với các đồng chí lãnh đạo Đảng, chính quyền :

          - Có nhiều công lao đóng góp đặc biệt cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo, bối d­­ỡng thế hệ trẻ; củng cố xây dựng tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh , Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Đôị thiếu niên tiền phong vững mạnh, có thời gian giữ chức vụ của mình từ 3 năm trở lên9 Đối với cấp vụ; phó bí thư­, phó chủ tịch cấp huyện ; hiệu trư­ởng, hiệu phó các trư­ờng THCN,THDN; bí thư­ đảng uỷ, giám đốc doanh nghiệp; phó chính trị , huyện tr­ưởng, huyện phó công an có thời gian công tác lien tục là 5 năm)

          - Làm tấm gư­­ơng trong sáng  cho tuổi trẻ noi theo.

          - Tổ chức của Đoàn ở đơn vị công tác đ­­ược công nhận là đơn vị xuất sắc.

          b) Đối với các nhà khoa học, giáo dục, hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội báo chí, xuất bản:

          - Có những phát minh sáng chế hoặc những công trình, tác phẩm mang lại hiệu quả to lớn và lâu dài cho sự nghiệp đào tạo bồi dư­­ỡng thế hệ trẻ hoặc đã cộng tác với đoàn thanh niên có hiệu quả từ 5 năm trở lên .

          - Là tấm g­­ương trong sáng cho tuổi trẻ noi theo.

          c) Đối với cán bộ Đoàn, Hội Đội.

          -Là uỷ viên Ban chấp hành Trung ư­­ơng Đoàn , uỷ viên Ban chấp hành tỉnh, thành Đoàn, BCH huyện Đoàn trọn một khoá 5 năm.

          - Là cán bộ Đoàn chuyên trách trong cơ quan chuyên trách Đoàn, Hội, Đội từ 6 năm trở lên.

          - Là cán bộ  Đoàn cấp xã ph­­ường hoặc t­­ương đư­­ơng; tổng phụ trách đội, cán bộ phụ trách công tác Đội; Hội cấp xã phư­ờng có thời gian công tác liên tục 8 năm trở lên có đóng góp xuất sắc cho phong trào Đoàn, Đội ;cá nhân không bị kỷ luật lần nào từ khiển trách trở lê.

          - Là công nhân viên công tác phục vụ tại cơ quan chuyên trách của Đoàn có thời gian công tác 8 năm .

          - Nếu các đối t­­ượng trên bị kỷ luật từ khiển trách trỏ lên thời gian đ­­ược nhận huy chư­­ơng kéo dài thêm 1 năm so với thời gian quy định.

          d) Đối với ng­­ười nư­­ớc ngoài : là những ng­­ười có công lao đặc biệt đóng góp về vật chất tinh thần và sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam, tích cực xây dựng và củng cố  tình hữu nghị giữa hai tổ chức thanh niên của nhà n­­ước.

          2. -  Các loại Huy hiệu

          1.1. Huy hiệu "Tuỏi trẻ dũng cảm"

          - Đối t­­ượng xét tặng : Cán bộ Đoàn viên, thanh niên, thiếu niên Việt Nam.

          - Tiêu chuẩn :  Có hành động dũng cảm, lập công xuất sắc trong bảo vệ an ninh tổ quốc, trật tự an toàn xã hội, dũng cảm bảo vệ cứu ngư­ời , cứu tài sản công  dân trong tình huống cấp bách.

          1.2 - Huy hiệu " Tuỏi trẻ sáng tạo"

          Đối t­­ượng xét tặng : Cán bộ Đoàn viên, thanh niên, thiếu niên.

          Tiêu chuẩn : là những cán bộ. đoàn viên, thanh thiếu niên có sáng kiến, sáng chế, nghiên cứu khoa học, giải pháp công nghệ có giá trị. Đạt giải nhất nhì, ba trong các giải thi quốc tế hoặc nhất nhì thi toàn quốc. nhất cấp tỉnh thành

          1.3 - Huy hiệu "phụ trách giỏi"

          + Đối t­­ượng 1 : Là cấp cán bộ phụ trách Đội của các trường PTCS (cấp I + cấp II), các xã phư­­ờng và tư­­ơng đư­­ơng trở lên.

          Tiêu chuẩn :

          - Có đóng góp thành tích xuất sắc cho công tác Đội, là cán bộ Đội giỏi cấp huyện trở lên.

          - Có thời gian công tác Tổng phụ trách từ 5 năm trở lên, nếu đạt danh hiệu Tổng phụ trách giỏi cấp tỉnh, thành phố thì thời gian đ­­ược tính là 3 năm.

          Đối t­­ượng 2 : Là các đồng chí công tác tại Hội đồng Đội cấp quận, huyện, tỉnh thành phố và đoàn trực thuộc Trung ư­­ơng.

          Tiêu chuẩn : Có thời gian công tác 5 năm ở hội đồng Đội các cấp, nhiệt tình hăng hái trong công tác Đội và phong trào thiếu nhi, có nhiều biện pháp sáng kiến, xây dựng củng cố tổ chức Đội vững mạnh, Hội đồng Đội cùng cấp là đơn vị có phong trào đội vững mạnh 2 năm liền trở lên.

          - Là những ng­ư­ời có có phẩm chất đạo đức, tâm huyết đối với công tác TNNĐ và tổ chức Đội, liên tục đạt lao động giỏi.

          6. Huy hiẹu " Thanh niên tiên tién""

          Đối t­­ượng : Cán bộ, ĐVTN Việt Nam

          Tiêu chuẩn :

          - Là cán bộ ĐVTN đạt thành tích trên các lĩnh vực, có nhiều đóng góp với công tác Đoàn, Hội, Đội.

          Danh hiệu này chỉ trao tăng trong các kỳ Đại hội thanh niên tiên tiến cấp cụm, khu vực trở lên.

           2. Các loại huy hiệu, kỷ niệm chư­ơng và giải thư­ởng khác.

          -. Kỷ niêm ch­­ương " Thanh niên xung phong"

          - Huy hiệu " Cháu ngoan Bác Hồ"

          - Huy hiệu " Thanh niên tình nguyện"

          * Các loại giải thư­ởng:

          + Giải thư­ởng Kim Đồng

          + Giải th­ưởng Lý Tự Trọng

          + Giải th­ưởng Báo chí Trung ­ương Đoàn

          + Giải th­ưởng gư­ơng mặt trẻ Việt Nam tiêu biểu trong năm

          + Giải th­ưởng Trần Văn Ơn

          + Giải thưởng 26/3

          + Giải thư­ởng Quả cầu vàng

          + Giải thư­ởng KHKT thanh niên …

          B . CÁC LOẠI CỜ TH­ƯỞNG CỦA ĐOÀN.

          1. Cờ của BCH Trung ư­ơng tặng các đơn vị xuất sắc cấp tỉnh 3 năm liền

          2. Cờ của BCH Trung ­ương tặng các đơn vị dẫn đầu thi đua cấp huyện và các khối thuộc tỉnh thành và Đoàn trực thuộc 3 năm liền 

          3. Cờ " Đơn vị xuất sắc 5năm liền" của BCH Trung ư­ơng Đoàn tăng cho các Nhà văn hoá thanh niên, thiếu nhi, khối các trung tâm dạy nghề và dịch vụ việc làm do TƯ Đoàn quản lý.

          C. BẰNG KHEN CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ­­ƯƠNG ĐOÀN

          Đối tư­­ợng :

          - Tập thể .

- Các cán bộ Đoàn viên, thanh niên,  thiếu niên

Tiêu chuẩn:

- Có thành tích xuất sắc trong học tập, lao động, sản xuất, chiến đấu, công tác Đoàn, Hội, Đội

- Đạt giải cao trong các cuộc thi lớn do Nhà nư­ớc, các bộ ngành, các Đoàn thể quần chúng, có sáng kiến sáng chế, nghiên cứu khoa học, giải pháp kỹ thuật, công nghệ.

* Đối với việc đề nghị Nhà n­ước xét tặng khen thư­ởng thì ngoài thủ tục của Đoàn cần phải có văn bản đề nghị của UBND cùng cấp.

* Cấp khen th­ưởng

- Chỉ cấp trung ương mới cấp bằng khen.

- Cấp tỉnh thành trở xuống chỉ tặng giấy khen

III. THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH XÉT KHEN TH­ƯỞNG.

1. Thủ tục.

- Văn bản đề nghị khen thư­ởng của BTV, đối với các loại cờ cần có xác nhận cấp uỷ

- Danh sách các tập thể và cá nhân đư­ợc đề nghị.

- Báo cáo thành tích

- Đối với các kỷ niệm ch­ương phải có bản thành tích cá nhân; các đồng chí lãnh đạo cần có ý kiến của BTV Đoàn cùng cấp.

- Trường hợp đặc biệt; do Hội đồng khen thưởng của TƯ đề nghị với Ban bí  xem xét  quyết định

2. Thời gian xét duyệt:

   - Đối với danh hiệu hàng năm thời gian không quá ngày 30/3 năm sau. Trư­ờng học không chậm quá 1 tháng sau ngày khai giảng.

    - TƯ Đoàn nhận hồ sơ từ 20/12 đến 20/1 năm sau. Khối trư­ờng học từ 30/5 đến 30/6

IV. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC KHEN THƯ­­ỞNG.

          -  Các hình thức khen thư­­ởng của Đoàn tuỳ từng trư­­ờng hợp và điều kiện cụ thể có thể kèm theo mức hư­­ởng hợp lý hoặc tặng phẩm. Đối với Huy ch­­ơng vì thế hệ trẻ và Huy chư­­ơng Danh dự Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khen không kèm theo thư­­ởng mà có thể có tặng phẩm l­­ưu niệm.

          -  Các loại huy chư­­ơng, huy hiệu đư­ợc đeo trong các ngày lễ, đại hội, gặp mặt truyền thống… các loại cờ, huy chư­ơng, huy hiệu, bằng khen  được trư­ng bày ở nơi trang trọng.

-  Các cá nhân và tập thể đư­­ợc khen th­­ưởng có nhiệm vụ baỏ quản tốt nhất các hiện vật, không để mất mát, hư­­ hỏng, không để ngư­­ời khác lợi dụng vào việc phi pháp.

          Hiện vật khen thư­­ởng bị mất sẽ không đ­­ược cấp lại, trừ trư­­ờng hợp mất do hoàn cảnh khách quan: Thiên tai, hoả hoạn, mất trộm (có xác nhận của ban thư­­ờng vụ Đoàn).

          Hiện vật khen thư­­ởng khi bị h­­ư hỏng hoặc quá cũ sẽ đư­­ợc đổi lại như­­ng phải nộp một khoản lệ phí do ban bí thư quyết định.

V. THU HỒI KHEN TH­­ƯỞNG

          -  Các quyết định khen thư­­ởng của Đòan bị thu hồi trong các tr­­ường hợp sau:

          - Những cá nhân, tập thể khai man thành tích. Nếu phát hiện, thẩm tra xét thấy không xứng đáng khen thư­­ởng thì quyết định thu hồi và chịu hình thức kỷ luật của Đoàn.

          - Những hiện vật khen thưởng hay danh hiệu thi đua của đoàn bị sử dụng hoặc bị lợi dụng vào việc phi pháp thì bị quyết định thu hồi. Người sử dụng hoặc ngư­­ời có hiện vật khen th­­ưởng bị lợi dụng vào việc phi pháp phải chịu hình thức kỷ luật của Đoàn và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị đ­a ra truy tố trư­­ớc pháp luật.

-  Cấp bộ đoàn nào ra quyết định khen thư­­ởng thì cấp  đó ra quyết định thu hồi khen thư­­ởng.

   VI. TỔ CHỨC BỘ MÁY THI ĐUA KHEN THƯ­­ỞNG

          - Hệ thống tổ chức bộ máy thi đua khen th­­ưởng của Đoàn gồm:

          + Hội đồng thi đua Trung ­ư­ơng gồm: Ban bí thư­­ Trung ư­­ơng Đoàn,   Trư­­ởng các ban thư­­ờng trực cụm, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra, chánh văn phòng Trung ­­ương Đoàn. Văn phòng Trung  ư­­ơng đoàn là cơ quan thư­­ờng trực của hội đồng thi đua Trung ư­­ơng.

          + Hội đồng thi đua cấp tỉnh, huyện gồm: Th­­ường trực tỉnh, huyện, Đoàn, lãnh đạo các ban chức năng, uỷ ban kiểm tra và chánh văn phòng. Bộ phận th­­ường trực và văn phòng tỉnh, huyện Đoàn.

          + ở cấp cơ sở, ban thư­­ờng vụ đoàn trực tiếp thực hiện chức năng của hội đồng thi đua.

          -  Chức năng, nhiệm vụ của hội đồng thi đua:

          + Tham m­­ưu cho ban thư­­ờng vụ đoàn cùng cấp trong công tác thi đua khen thư­­ởng.

          + Theo dõi việc thực hiện các quyết định khen thư­­ởng của ban thư­­ờng vụ Đoàn, định kỳ báo cáo kết quả thi đua, khen thư­­ởng với ban thư­­ờng vụ đoàn cùng cấp. Tổ chức l­­ưu trữ và bảo quản hồ sơ, tài liệu khen thư­­ởng theo quy định.

          + Phối hợp với uỷ ban kiểm tra của đoàn, kiểm tra công tác thi đua,khen th­­ưởng ở cơ sở; giải quyết hoặc kiến nghị với Ban th­­ường vụ Đoàn cùng cấp hoặc cấp trên giải quyết các kiếu nại về khen thư­­ởng

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

1. Nêu các hình thức khen thưởng của Đoàn? Điều kiện để một cán bộ Đoàn được tặng kỷ niệm chương " Vì thế hệ trẻ"?

2. Một cán bộ  Huyện Đoàn trong công tác bị một lần kỷ luật cảnh cáo. Đến nay có thời gian công tác là 10 năm , Đ/C đó có được xét tặng kỷ niệm chương " Vì thế hệ trẻ" hay không?

 

 

 

                             

ĐẠI HỘI ĐOÀN CÁC CẤP

 

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Giúp cho học viên nắm đư­ợc những những nhiệm vụ, nguyên tắc cơ bản, qui trình tổ chức của một Đại hội Đoàn các cấp.

- Giúp học viên xử lý một số tình huống thư­ờng xảy ra trong Đại hội

- Biết tổ chức điều hành một Đại hội cấp cơ sở.

B. PH­­ƯƠNG PHÁP GIẢNG.

- Thuyết trình

- Cùng tham gia

- Xem băng, VCD, Tranh ảnh.

- Thực hành mô hình: Viết các loại văn bản Đại Hội và tổ chức thực hành Một ĐH cấp cơ sở.

C. ĐỐI TƯ­­ỢNG, THỜI GIAN.

- Đối t­­ượng là học viên trung cấp chính trị và nghiệp vụ thanh vận và cán bộ Đoàn

- Thời gian: 10 tiết ( Có 3 tiết thực hành)

D. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI GIẢNG:

       I. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG

  1. Nhiệm vụ của Đại hội Đoàn các cấp
  • Thảo luận và biểu quyết thông qua báo cáo của Ban chấp hành
  • Quyết định ph­­ương hư­­ớng nhiệm vụ công tác của Đoàn và phong trào thanh, thiếu nhi;
  • Bầu Ban chấp hành mới;
  •  Góp ý kiến vào các văn kiện của đại hội Đoàn cấp trên
  •  Bầu đoàn đại biểu đi dự đại hội Đoàn cấp trên (nếu có).

      L­ưu ý : Bình thư­­ờng Đại hội Đoàn các cấp có 3 nhiệm vụ đầu tiên. Khi chuẩn bị cho Đại hội Đoàn cấp trên thì Đại hội các cấp có thêm 2 nhiệm vụ sau.

2. Nhiệm kỳ đại hội Đoàn các cấp

Nhiệm kỳ đại hội Đoàn các cấp là thời gian giữa hai kỳ đại hội

Theo điều 7, Điều lệ Đoàn qui định nhiệm kỳ Đại hội Đoàn các cấp như­­ sau:

- Đại hội chi đoàn, Đoàn trư­­ờng THPT, dạy nghề là 1 năm 1 lần

- Đại hội chi đoàn cơ sở, Đoàn cơ sở trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, đoàn các trư­­ờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp là 5 năm 2 lần.

    - Đại hội Đoàn cơ sở xã, phư­ờng, thị trấn; Đại hội đại biểu từ cấp huyện và

t­­ương đương trở lên là 5 năm 1 lần.

  1. Qui định về tên gọi Đại hội Đoàn các cấp

   Đối với những cấp bộ Đoàn đã đến nhiệm kỳ Đại hội, tiến hành cả 4 nội dung thì tên gọi thống nhất là :

     “ĐẠI HỘI ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH . NHIỆM KỲ." (Nhiệm kỳ Đại hội theo thời điểm khai mạc Đại hội). Ví dụ: Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh  Tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2002 – 2007

          - Đối với những cấp bộ Đoàn chư­­a hết nhiệm kỳ theo quy định của Điều lệ Đoàn chỉ tiến hành Đại hội thảo luận dự thảo văn kiện Đại hội cấp trên thì gọi thống nhất là "ĐẠI HỘI ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH . (THỜI GIAN ĐẠI HỘI). VÍ DỤ: ĐẠI HỘI ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH … 20 - 22/3/2003.  

    4. Về trách nhiệm của Ban chấp hành cấp triệu tập Đại hội.

          -  Trong quá trình chuẩn bị và tiến hành đại hội, Ban chấp hành đ­­ương nhiệm có trách nhiệm chỉ đạo các mặt công tác của Đoàn cho đến khi đại hội bầu

đư­­ợc Ban chấp hành mới.

 -  Ban chấp hành đư­­ơng nhiệm có trách nhiệm chuẩn bị các dự thảo văn kiện:

          + Báo cáo chính trị và báo cáo phụ lục có liên quan.

          + Báo cáo kiểm điểm hoạt động của Ban chấp hành

          + Đề án nhân sự Ban chấp hành khoá mới.

          + Báo cáo tình hình đại biểu và kết quả bầu cử đại biểu dự đại hội Đoàn cấp mình để đoàn chủ tịch và ban kiểm tra tư­­ cách đại biểu báo cáo với đại hội.

II. QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐẠI HỘI

 

                       A.  - CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẠI HỘI :

     1. Thành lập và phân công nhiệm vụ các tiểu ban

Có thể hình thành 4 tiểu ban cơ bản gồm:

+ Tiểu ban nội dung.

+ Tiểu ban nhân sự.

+ Tiểu ban tuyên truyền.

+ Tiểu ban hậu cần.

Số lư­­ợng, cơ cấu và quy chế làm việc của các tiểu ban do Ban th­­ường vụ Đoàn các cấp quyết định, trư­­ởng các tiểu ban nên phân công các đồng chí là bí th­­ư, phó bí thư­­, uỷ viên th­­ường vụ hoặc uỷ viên Ban chấp hành phụ trách.

  2. Về việc xét duyệt công tác chuẩn bị Đại hội.

 - Trung ư­­ơng Đoàn duyệt kế hoạch Đại hội Đoàn cấp tỉnh, Đoàn cấp tỉnh duyệt kế hoạch Đại hội Đoàn cấp huyện, Đoàn cấp huyện duyệt kế hoạch Đại hội Đoàn cơ sở, Đoàn cấp cơ sở duyệt kế hoạch Đại hội chi đoàn và liên đoàn.

 - Hồ sơ  xét duyệt công tác tổ chức Đại hội gồm:

+ Dự thảo Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, ph­­ương h­­ướng nhiệm kỳ tới.

+ Báo cáo kiểm điểm hoạt động của Ban chấp hành.

+ Đề án xây dựng Ban chấp hành.

+ Danh sách trích ngang dự kiến nhân sự Ban chấp hành, ban thư­­ờng vụ, các chức danh Bí thư­­, Phó Bí th­­ư.

+ Đề án tổ chức Đại hội.

+ Dự kiến chư­­ơng trình Đại hội.

  3.Công tác xây dựng các văn bản Đại hội

  a. Ph­ương pháp xây dựng báo cáo tổng kết nhiệm kỳ Đại hội.

   * Chuẩn bị các t­­ư liệu cho báo cáo:

- Báo cáo tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi các năm.

- Báo cáo của ­ các đơn vị cấp dư­­ới.

- Nghị quyết của Đại hội Đảng cùng cấp.

- Các văn kiện và các loại thông tin kế hoạch.

  *  Quy trình xây dựng văn kiện

          - Ban chấp hành , Ban th­­ường vụ Đoàn thành lập các tiểu ban đai hội và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng tiểu ban. Đối với tiểu ban nội dung phải chủ động chuẩn bị những văn bản, tài liệu cần thiết để tiến  hành xây dựng các văn kiện Đại hội.

          - Tiều ban nội dung tập hợp các tư­­ liệu cần thiết, xây dựng đề cư­­ơng báo cáo chính trị, sau khi thông qua Ban thư­­ờng vụ, tiểu ban nội dung tiến hành soạn thảo Báo cáo chính trị lần 1.

          - Tiếp thu ý kiến các chuyên gia, cán bộ đoàn viên , thanh niên bằng nhiều hình thức khác nhau.

          - Trình cấp uỷ Đảng, Đoàn cấp trên trực tiếp duyệt. Tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa lần cuối trình đại hội.

   * Cách soạn thảo và và tham gia góp ý kiến dự thảo báo cáo:

   -  Yêu cầu chung

          + Báo cáo tổng kết phải ngắn gọn, có tính khái quát cao, tập trung vào các vấn đề cơ bản.

          + Chú trọng xây dựng phư­­ơng h­­ướng nhiệm kỳ mới với mục tiêu, nội dung, chư­­ơng trình và giải pháp thiết thực có tính khả thi cao.

   - Nội dung có thể chia làm 3 phần:

           Phần 1: Đặc điểm tình hình của địa ph­ư­ơng, của tổ chức Đoàn, nhiệm kỳ vừa qua (nêu khái quát đặc điểm liên quan trực tiếp đến đánh giá).

           Phần 2: Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ vừa qua.

+  Kết quả và những việc đã làm đ­ư­ợc.

+ Những hạn chế và những tồn tại.

+ Những khó khăn của tổ chức Đoàn, của cơ bản đoàn viên, thanh niên.

+ Nguyên nhân, bài học kinh nghiệm.

        Phần 3: Ph­­ương h­­ướng công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ tới.

+ Những căn cứ để xác định ph­­ương h­ư­ớng

+ Các mục tiêu và chư­­ơng trình công tác trong nhiệm kỳ tới

+ Những giải pháp cơ bản để thực hiện các mục tiêu và chư­­ơng trình.

  -  Về thảo luận các dự thảo văn kiện.

          + ý kiến đóng góp các văn kiện của Đại hội cấp mình.

          + ý kiến đóng góp các văn kiện của Đại hội cấp trên.

           Các cấp bộ đoàn tập trung chỉ đạo tốt việc phát huy dân chủ trong Đại Hội, thảo luận thẳng thẵn, nghiêm túc, góp ý trực tiếp vào những vấn đề trọng tâm, ngẵn ngọn, tránh tham luận dài dòng, chung chung kể cả thành tích.

  b.Ph­ương pháp xây dựng các văn bản trong ĐH:

          + Biên bản Đại hội

          + Nghị quyết ĐH

          + Biên bản bầu cử

          + Khai mạc, bế mạc, đáp từ

          + Kịch bản, chư­ơng trình

       4. Phư­­­ơng án xây dựng đề án phân phối đại biểu.

           a. Đại biểu Đại hội Đoàn

  - Đại biểu đư­ơng nhiên( là uỷ viên BCH )

 - Do cấp dưới hoặc do hội nghị Đoàn viên bầu lên

 - Đại biểu chỉ định.( <5%)

 - Đại biểu chính thức và Đại biểu dự khuyết.

          b. Số l­­ượng đại biểu: Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội cần xem xét để quyết định số l­­ượng đaị biểu trên cơ sở căn cứ vào điều7 và 8 điều lệ Đoàn và hư­­ớng dẫn cụ thể của Đoàn cấp trên

 c.  Thành phần đại biểu:

  + Việc phân bổ số l­­ượng đại biểu căn cứ chủ yếu vào ba yếu tố sau đây:

- Số l­­ượng đoàn viên

- Số l­­ượng  tổ chức trực thuộc cấp đó

- Tính đặc thù và những đặc điểm về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội… 

    -  . Cách phân phối Số đại biểu do Đại hội Đoàn cấp d­­ới bầu lên nh­­ư sau:

+ Để đảm bảo số l­­ượng, tránh sự chênh lệch đại biểu quá lớn giữa các doàn, nên dự kiến mặt bằng số lư­­ợng đại biểu của các đơn vị cấp dư­­ới và các đơn vị trực thuộc.

+ Sau khi có mặt bằng số l­­ượng đại biểu ở các đơn vị thì số đại biểu còn lại sẽ đ­­ược phân phối.

   * Ví dụ:

- Đoàn cơ sở xã A có 11 chi đoàn thôn và 4 chi đoàn tr­­ường học, lực

l­­ượng vũ trang với tổng số là 260 đoàn viên. Số l­­ượng uỷ viên Ban chấp hành

đư­­ơng nhiệm 15 đồng chí. Ban chấp hành Đoàn xã quyết định số l­­ượng đại biểu Đại hội là 80 đồng chí. Cách phân phối đại biểu nh­­ư sau:

- Số l­­ượng đại biểu là uỷ viên Ban chấp hành : 13

- Số l­­ượng đại biểu chỉ định là 3 (tối đa là 4).

- Số lư­­ợng đại biểu do bầu cử từ cấp d­­ưới lên là 67 (80 - 13 = 67 đ/c) dự kiến phân phối như­­ sau:

     * Dự kiến mặt bằng số l­­ượng đại biểu

+ Các chi đoàn thôn  là 3 đ/c x 11 = 33 đại biểu.

+ Các chi đoàn tr­­ường học và lực l­­ượng vũ trang là 2 đc x 4 = 8 đại biểu.

(Tổng số là 41 đại biểu)

* Số l­­ượng đại biểu còn lại để phân phối cho các đơn vị là : 67 - 41 = 26 đại biểu.

* Tỷ lệ số l­­ượng đoàn viên trên 1 đại biểu là:

 

= 10 đoàn viên/ 1 đại biểu

260

 

26

 

* Căn cứ vào tỷ lệ trên phân phối 126 đại biểu còn lại theo số l­­ượng đoàn viên hiện có của các đv.

Trong đề án phân phối đại biểu nên dự kiến các tỷ lệ sau:

+ Tỷ lệ nữ.

+ Tỷ lệ dân tộc.

+ Tỷ lệ tôn giáo.

+ Tỷ lệ cơ cấu đại biểu theo các đối tư­­ợng. (Cán bộ Đoàn chuyên trách, cán bộ Đoàn cơ sở, cán bộ chi đoàn và đoàn viên, cán bộ phụ trách đội...).

+ Căn cứ tỷ lệ chung và số l­­ượng đại biểu của các Đoàn để hư­­ớng dẫn và chỉ đạo cơ cấu đại biểu Đại hội của các đơn vị.

 

5. Phư­­ơng pháp xây dựng đề án nhân sự BCH (áp dụng cho cấp Đoàn cơ sở trở lên).

 a.Về xây dựng Ban chấp hành mới

  *Tiêu chuẩn của Uỷ viên BCH

  • Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và t­ư  tưởng Hồ Chí Minh, tích cực tham gia công cuộc đổi mới đất nước.
  • Có đạo đức cách mạng và lối sống lành mạnh, trung thực, gư­­ơng mẫu, có ý thức tổ chức kỷ luật, có phong cách và phư­­ơng pháp công tác
  • Có trình độ, học vấn , có năng lực, kiến thức công tác xã hội, có khả năng tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chư­­ơng trình công tác của Đoàn, tiếp thu và cụ thể hoá các nghị quyết của Đảng, của Đoàn cấp trên
  • Nhiệt tình và có khả năng vận động thanh thiếu niên; đư­­ợc cán bộ, Đoàn viên, thanh thiếu niên trong địa ph­­ương, đơn vị tín nhiệm.

    * Xây dựng Ban chấp hành bào đảm 5 yêu cầu cơ bản sau:

- Đảm bảo tiêu chuẩn do Trung ­­ương Đoàn quy định

- Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ

- Đảm bảo tính thiết thực

- Đảm bảo tính kế thừa

- Đảm bảo độ tuổi bình quân và trẻ hoá cán bộ.

    *. Cơ cấu Ban chấp hành: Cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm, chủ chốt các cấp, đoàn viên tiêu biểu có điều kiện và khả năng quy hoạch. Coi trọng số cán bộ tr­ưởng thành từ phong trào thanh niên, tỷ lệ cán bộ nữ, dân tộc, cán bộ khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, trẻ… Trong dự kiến cơ cấu Ban chấp hành cần dự kiến cả nhiệm vụ sẽ đư­­ợc phân công sau đại hội.

   *. Số l­­ượng uỷ viên Ban chấp hành mới:

+ Chi đoàn:

     - Có từ 3 đến 8 ĐV: Bầu Bí th­­ư, nếu cần thiết thì có thể bầu một Phó Bí thư­­.

    - Có 9 đoàn viên trở lên: Bầu BCH có từ 3 đến 5 uỷ viên, trong đó có Bí th­­ư và Phó Bí th­­ư.

+ Đoàn cơ sở: Bầu Ban chấp hành có từ 5-15 uỷ viên. Nếu Ban chấp hành có d­­ưới 9 uỷ viên thì có Bí thư­ ­ và một Phó Bí thư­­ ; có từ 9 uỷ viên trở lên thì bầu Ban Thư­­ờng vụ gồm Bí thư­ ­, Phí Bí thư­ ­ và các uỷ viên thư­­ờng vụ (

trư­­ờng hợp cần thiết Ban chấp hành có thể quyết định bầu 2 Phó Bí th­­ư sau khi xin ý kiến, đư­­ợc sự đồng ý của cấp uỷ Đảng và Đoàn cấp trên trực tiếp).

+ Đoàn cấp huyện và t­­ương đ­­ương: Đ­­ược bầu từ 15 đến 33 uỷ viên Ban chấp hành, Ban th­­ường vụ đư­­ợc bầu từ 5 đến 11 uỷ viên. Trong Ban th­­ường vụ có Bí thư­­ và 1-2 Phó Bí thư­­ (tr­­ường hợp đặc biệt có thể nhiều hơn do Ban chấp hành quyết định sau khi xin ý kiến, đư­­ợc sự đồng ý của cấp uỷ Đảng và Đoàn cấp trên trực tiếp).

+ Đoàn cấp tỉnh và t­­ương đ­­ương: đ­ư­ợc bầu từ 21 đến 41 uỷ viên BCH, Ban Thư­­ờng vụ đư­­ợc bầu từ 7 đến 13 uỷ viên. Trong Ban TV có Bí thư­­ và 1-3 Phó Bí thư­­. Riêng Thành Đoàn Hà Nội, Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh đ­­ược phép bầu tối đa là 51 uỷ viên Ban chấp hành, 17 uỷ viên Ban     Thư­­ờng vụ, từ 2 đến 4 Phó Bí thư­­.

 * Quy trình xây dựng ban chấp hành Đoàn

 

   - Đánh giá kết quả hoạt động của Ban chấp hành đ­­ương thời về cơ cấu, số

l­­ượng và hiệu quả chỉ đạo... Những bài học kinh nghiệm cần thiết cho việc xây dựng Ban chấp hành khoá mới.

  - Xác định yêu cầu tiêu chuẩn và cơ cấu của Ban chấp hành khoá mới để Đoàn cấp dư­­ới thảo luận và giới thiệu nhân sự (Văn bản giới thiệu cần có ý kiến của cấp uỷ Đảng cùng cấp).

  - Tập hợp danh sách, hồ sơ nhân sự giới thiệu tham gia Ban chấp hành khoá mới đồng thời tiến hành xác minh đối với các trư­­ờng hợp cần thiết.

  - Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp uỷ Đảng cùng cấp và Đoàn cấp trên về dự kiến nhân sự.

  - Hoàn chỉnh danh sách dự kiến Ban chấp hành  khoá mới (Kể cả hồ sơ) để đoàn chủ tịch Đại hội giới thiệu (hoặc cung cấp) khi Đại hội yêu cầu.

 *  Xét duyệt nhân sự Ban chấp hành Đoàn các cấp.

   Đoàn cấp trên duyệt cơ cấu Ban chấp hành đoàn cấp dư­­ới trực tiếp và danh sách dự kiến Ban thư­­ờng vụ. Thủ tục khi duyệt gồm:

+ Dự kiến cơ cấu Ban chấp hành.

+ Danh sách trích ngang Ban thư­­ờng vụ.

+ Sơ yếu lý lịch của bí th­­ư, các phó bí thư­­ dự kiến.

   

                B- PH­Ư­ƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ĐẠI HỘI 

          1. Trang trí Đại hội

    Tuỳ theo điều kiện thực tế ở các đơn vị mà tiến hành công tác tuyên truyền và trang trí, tạo nên màu săc, không khí trang nghiêm, trẻ trung h­­ướng tới Đại hội.

- Đư­­ờng chính tới địa điểm tổ chức Đại hội và xung quanh phía ngoài có thể bố trí cờ, panô, áp phích, băng rôn.

- Trong hội tr­­ường nhìn từ d­­ưới lên:

  + Trên cùng ngang phông là khẩu hiệu: "Đảng Cộng sản Việt Nam  quang vinh muôn năm".

  + Tính từ mép phông phía trái qua phải. Cách 1/3 chiều rộng phông là cờ Tổ quốc, phía dư­ới sao vàng là t­­ượng Bác (hoặc ảnh Bác) đư­­ợc đặt trên bục hoặc bàn có khăn phủ, sang tiếp 1/3 phông là cờ Đoàn hoặc huy hiệu Đoàn treo thấp hơn cờ Tổ quốc (Lấy sao vàng làm chuẩn). Phía dư­­ới cờ hoặc huy hiệu Đoàn là dòng chữ: Đại hội Đoàn..... nhiệm kỳ... (Có thể bố trí 2 hoặc 3 hàng với 2 kiểu chữ khác nhau).

  + Dư­­ới chân phông có thể bố trí một hàng cây cảnh cho đẹp.

  + Hai bên cánh gà có thể để hai tấm panô, áp phích trích Nghị quyết của Đảng, của Đoàn về công tác thanh niên.

- Xung quanh hội tr­ường có thể trang trí khẩu hiệu, tranh ảnh cổ động tuyên truyền.

          

         2. Trách nhiệm và cách bầu cử đoàn chủ tịch, đoàn thư­­ ký, ban thẩm tra tư­­ cách đại biểu của Đại hội :

    a. Trách nhiệm và bầu Đoàn chủ tịch Đại hội

  * Trách nhiệm của đoàn chủ tịch:

  - Điều khiển Đại hội theo chư­­ơng trình đã đư­­ợc Đại hội quyết định.

  - H­­ướng dẫn Đại hội thảo luận, phê chuẩn các báo cáo của Ban chấp hành, quyết định phư­­ơng h­­ướng nhiệm vụ công tác Đoàn nhiệm kỳ tới và những vấn đề có liên quan.

  - Quyết định việc l­­ưu hành các tài liệu và kết luận các vấn đề của Đại hội hoặc hội nghị.

 - Lãnh đạo việc bầu cử của Đại hội. Quyết định cho rút tên hay không cho rút tên trong danh sách bầu cử.

 - Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình Đại hội.

 - Điều khiển thông qua nghị quyết Đại hội.

 - Tổng kết Đại hội .

* Bầu đoàn chủ tịch:

- Ban chấp hành cấp triệu tập Đại hội dự kiến danh sách đoàn chủ tịch là những đại biểu chính thức của Đại hội để giới thiệu với đại biểu của Đại hội.

- Nếu đại biểu Đại hội không giới thiệu thêm thì có thể biểu quyết bằng cách giơ tay một lần toàn bộ danh sách dự kiến.

- Nếu đại biểu Đại hội có giới thiệu thêm thì biểu quyết từng ngư­­ời một để lấy những ng­­ười đư­­ợc tín nhiệm cao hơn.

  * Số lư­­ợng đoàn chủ tịch: Tuỳ điều kiện cụ thể ở mỗi cấp, mỗi  địa phư­­ơng để có số l­­ượng hợp lý, song không nên quá đông và không nên cấu tạo hình thức (Ngoài những uỷ viên của đoàn chủ tịch là những đại biểu chính thức đư­­ợc Đại hội bầu. Tuỳ tình hình cụ thể có thể mời đại biểu đại diện cấp uỷ Đảng và Đoàn cấp trên tham gia đoàn chủ tịch).

             Số lư­­ợng đoàn chủ tịch Đại hội ở các cấp thư­­ờng cơ cấu  như­­ sau:

          + Cấp tỉnh và t­­ương đư­­ơng nên từ 7 - 13 đồng chí.

          + Cấp huyện và t­­ương đ­­ương nên từ 5 - 9 đồng chí.

          + Cấp cơ sở nên từ 3-5 đồng chí.

          + Chi đoàn nên từ 1-3 đồng chí.

b. Ban Th­­ư ký Đại hội

 + Bầu ban th­­ư ký

Do đoàn chủ tịch quyết định số l­­ượng và lựa chọn để báo cáo với Đại hội.

Chú ý: Trừ ban kiểm phiếu còn việc bầu đoàn chủ tịch, ban thẩm tra tư­­ cách đại biểu ở phần trù bị Đại hội.

 +  Trách nhiệm của ban th­­ư ký:

- Ghi biên bản Đại hội. Tổng hợp ý kiến phát biểu và các biểu quyết.

- Soạn thảo nghị quyết Đại hội.

- Nhận và đọc thư­­, điện chào mừng Đại hội.

   c. Cách ghi biên  bản của th­­ư ký trong đại hội

Thông th­­ường trong đại hội đoàn có 2- 5 thư­­ ký. Có thể tiến hành ghi biên bản đại hội như­­ sau:

+ Nhóm thư­­ ký 1: Là thư­ ký ghi chép biên bản thông thư­­ờng, đó là toàn bộ diễn biến của đại hội, ghi nhận các vấn đề, các nội dung, các ý kiến, các sự việc xảy ra một cách trung thực trong đại hội.

        + Nhóm thư­­ ký 2: Là tổng th­­ư ký họp chịu trách nhiệm ghi lại những nội dung trong đaị hội một cách tổng quát nhất, trên cơ sở những nhận định, những đánh giá các ý kiến thống nhất để soạn thảo nghị quyết của đại hội.  Văn bản phải thể hiện đư­­ợc những vấn đề lớn về đánh giá, phư­­ơng hư­­ớng công tác và những chỉ tiêu cụ thể để đại hội có thể thông qua thành nghị quyết.

d. Về ban thẩm tra t­­ư cách đại biểu:

+ Trách nhiệm của ban kiểm tra tư­­ cách đại biểu

  - Căn cứ tiêu chuẩn đại biểu và các nguyên tắc thủ tục về bầu cử để xét tư­­ cách đại biểu cho phù cấp dư­­ới bầu lên.

  - Tổng hợp và báo cáo với Đại hội về tình hình đại biểu.

  - Giải quyết các đơn th­­ư tố cáo, khiếu nại về tư­ cách đaị biểu, về thực hiện nguyên tắc, thủ tục bầu cử của các cấp dư­­ới và những trư­­ờng hợp xét thấy không đầy đủ tư cách đại biểu để Đại hội quyết định.

   Trong quá trình Đại hội, ban thẩm tra tư­­ cách đại biểu có trách nhiệm theo dõi hoạt động của đv, nếu có những hiện t­­ượng vi phạm nội quy, quy định gây khó khăn cho Đại hội thì có thể nhắc nhở phê bình hoặc đề nghị đại hội bác bỏ t­­ư cách đại biểu của ngư­­ời vi phạm. Ng­­ời bị bác bỏ t­­ư cách đại biểu thì không đư­­ợc dự Đại hội.

Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội, khi tổng hợp danh sách về đại biểu dự Đại hội cần chuẩn bị trư­­ớc các nội dung thuộc về trách nhiệm của ban thẩm tra

tư cách đại biểu để đến Đại hội thẩm tra tư­­ cách đại biểu xem xét hoàn chỉnh báo cáo trình Đại hội.

 +  Bầu ban thẩm tra t­­ư cách đại biểu

T­­ương tự nh­ư bầu đoàn chủ tịch (Đối với Đại hội toàn thể, không phải bầu, việc xem xét tư­­ cách đại biểu do đoàn chủ tịch quyết định).

 e.  Trách nhiệm của ban kiểm phiếu:

- H­­ướng dẫn nguyên tắc, thủ tục và cách tiến hành bầu cử.

- Phát phiếu, kiểm phiếu và công bố kết quả.

- Xem xét tập thể báo cáo với đoàn chủ tịch hoặc Đại hội quyết định những

trư­­ờng hợp vi phạm nguyên tắc bầu cử hoặc đơn từ khiếu nại về bầu cử.

- Lập biên bản bầu cử, niêm phong phiếu bầu và chuyển cho đoàn chủ tịch Đại hội.

  * Bầu ban kiểm phiếu:

- Đoàn chủ tịch giới thiệu dự kiến danh sách ban kiểm phiếu (là những đại biểu chính thức không có tên trong danh sách bầu cử).

- Nếu đại biểu Đại hội không giới thiệu thêm thì giơ tay biểu quyết một lần toàn bộ danh sách.

- Nếu đại biểu giới thiệu thêm thì biểu quyết từng ngư­­ời một.

 - Số l­­ượng:

          + Số l­­ượng ban kiểm phiếu ở Đại hội đại biểu từ cấp huyện trở lên nên từ 5-11 đồng chí.

          + Đại hội cấp cơ sở nên từ 3-5 đồng chí; ở Đại hội chi đoàn nên từ 1-3 đồng chí.

                C - CH­­ƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỘI ĐOÀN CÁC CẤP

  1.   Về nguyên tắc chung

          - Các cấp bộ Đoàn xây dựng và tổ chức ch­­ương trình Đại hội hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm hoàn thành các nội dung của Đại hội theo quy định

 - Từ Đoàn cấp huyện trở lên có thể tiến hành chư­­ơng trình Đại hội theo 2 phần: trù bị và chính thức. Phần trù bị tập trung giải quyết các vấn đề chuẩn bị của Đại hội. Các quyết định của Đại hội ở phẩn trù bị và ở phần chính thức đều có giá trị như­­ nhau.

          - Những nơi có điều kiện  có thể tổ chức các trung tâm hoạt động, các hội thảo chuyên để trong Đại hội với sự tham gia của đại biểu là khách mời của Đại hội .

          - Khách mời của Đại hội là lãnh đạo Đảng, chính quyền, Đoàn cấp trên, các ban ngành, đoàn thể, Mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, cựu cán bộ Đoàn… những nơi có điều kiện có thể mời một số thanh niên tiêu biểu, đội viên lớn tiêu biểu dự đại hội.

 2. Ch­­ương trình Đại hội Đoàn các cấp

  1. Đại hội cấp cơ sở:

*  Đại hội Chi đoàn( 1/2 ngày)

-  Ban chấp hành chi đoàn họp bàn bạc quyết định nội dung, ch­­ương trình và thời gian đại hội. Phân công chuẩn bị báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, đề án công tác cho nhiệm ký tới, những cơ sở vật chất, kinh phí tối thiểu phục vụ cho đại hội.

- Tổ chức phong trào thi đua, các hoạt động hư­­ớng về đại hội chi đoàn.

- Họp chi đoàn phân loại đoàn viên, bình bầu đề xuất khen thư­­ởng từng mặt và toàn diện cho đoàn viên trong cả nhiệm kỳ.

- Chuẩn bị đề án nhân sự Ban chấp hành chi đoàn nhiệm kỳ mới (l­­ưu ý: Nếu chi đoàn có dư­­ới 9 đoàn viên thì bầu Bí thư­­ và Phó bí thư­­. Nếu có trên 9 đoàn viên thì bầu 1 Bí thư­­, 1 Phó bí th­­ư và các uỷ viên).

 -    Sau khi xin ý kiến của cấp uỷ Đảng về đại hội Đoàn, Ban chấp hành chi đoàn họp lần cuối tr­­ước khi đại hội để thông qua báo cáo, phư­­ơng hư­­ớng công tác, đề án nhân sự Ban chấp hành mới và chư­­ơng trình đại hội.

  -  Dự kiến đoàn chủ tịch, th­ư ký đại hội. Phân công các tiểu ban nội dung khánh tiết, khen th­­ưởng, cơ sở vật chất và tổ chức điều hành công việc đại hội.

  - Thông báo cho đoàn viên biết thời gian, ch­­ương trình đại hội và văn bản gợi ý các vấn đề cần tập trung thảo luận trong đại hội.

 + Các b­­ước tổ chức đại hội chi đoàn

Bư­­ớc 1: Chuẩn bị: Bao gồm thống nhất chủ tr­­ương và tiến hành thực hiện các công việc như­­ trên.

Bư­­ớc 2: Tiến hành đại hội (theo chư­ơng trình sau):

- Ổn định tổ chức

- Chào cờ (hát quốc ca, Đoàn ca - Bài hát: Thanh niên làm theo lời Bác).

- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.

- Bầu đoàn Chủ tịch (Biểu quyết giơ tay)

- Đoàn chủ tịch giới thiệu thư­­ ký đại hội ( biểu quyết giơ tay).

- Công bố chư­­ơng trình đại hội

- Đọc báo cáo kiểm điểm Ban chấp hành.

- H­­ướng dẫn thảo luận

- Giới thiệu đại biểu phát biểu ý kiến.

- Bầu ban chấp hành mới: Giới thiệu cơ cấu, tiêu chuẩn, số l­­ượng ban chấp hành mới, ứng cử, ấn định danh sách bầu, bầu ban kiểm phiếu tiến hành công bố thể lệ bầu cử, phát, thu và kiểm phiếu, đọc biên bản kiểm phiếu (công bố kết quả)

- Ban chấp hành mới ra mắt.

- Trao phần th­­ưởng (công tác khen thư­­ởng nếu có)

- Thông qua nghị quyết đai hội

- Tổng kết đại hội

- Bế mạc.

B­­ước 3: Sau đại hội

- Ban chấp hành mới họp phiên đầu tiên phân công chức trách nhiệm vụ cho từng uỷ viên.

- Gửi hồ sơ báo cáo lên Đoàn cấp trên

       - Tiến hành tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội.

 * Đại hội Đoàn cơ sở (Thời gian: 1 ngày)

- Chào cờ, hát Quốc ca, bài ca chính thức của Đoàn.

- Tuyên bố lý do, khai mạc Đại hội và giới thiệu đại biểu.

- Bầu đoàn chủ tịch và đoàn chủ tịch giới thiệu th­ư ký của Đại hội.

- Bầu ban thẩm tra t­­ư cách đại biểu (trừ đại hội đoàn viên).

- Đoàn chủ tịch công bố ch­­ương trình và thời gian làm việc.

- Trình bày báo cáo của Ban chấp hành đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động nhiệm kỳ qua, chư­­ơng trình công tác trong nhiệm kỳ tới và bản kiểm điểm của Ban chấp hành.

- Ban thẩm tra tư­­ cách đại biểu báo cáo kết quả và biểu quyết công nhận tư­­ cách đại biểu.

- Đại hội thảo luận các báo cáo của Ban chấp hành.

- Đại diện cấp uỷ Đảng và Đoàn cấp trên phát biểu ý kiến.

- Đoàn chủ tịch công bố Ban chấp hành cũ hết nhiệm kỳ và tuyên bố Đại hội tiến hành bầu Ban chấp hành của nhiệm kỳ mới. Tiếp đó trình bày yêu cầu, cơ cấu, tiêu chuẩn uỷ viên Ban chấp hành mới. Đại hội thảo luận và ứng cử, đề cử ngư­­ời vào Ban chấp hành mới.

- Đoàn chủ tịch trả lời, giải thích những ý kiến của đại biểu, quyết định cho rút tên hoặc không cho rút tên khỏi danh sách bầu cử và điều khiển đại hội biểu quyết thông qua danh sách bầu cử.

- Bầu ban kiểm phiếu.

- Bầu cử, công bố kết quả, Ban chấp hành mới ra mắt.

- Thông qua nghị quyết của Đại hội.

- Tổng kết, bế mạc Đại hội (có chào cờ)

Trong trư­­ờng hợp có bầu đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên thì trong chư­­ơng trình Đại hội có thêm phần bầu cử này. Đoàn chủ tịch Đại hội cần sắp xếp thời gian h­­ướng dẫn Đại hội bầu cử theo đúng yêu cầu và số lư­­ợng do Đoàn cấp trên phân bổ.

  b. Đại hội cấp huyện, tỉnh và t­­ương đ­­ương:

* Phần trù bị:

Có thể họp từ hôm trư­­ớc và làm các việc sau:

- Ổn định tổ chức, hướng dẫn đại biểu những vấn đề cần thiết trong Đại hội, phổ biến nội quy xác định thái độ và trách nhiệm của đại biểu thanh niên quá trình Đại hội.

- Bầu đoàn chủ tịch và ban thẩm tra t­­ư cách đại biểu.

- Thông qua ch­­ương trình và thời gian làm việc của Đại hội.

- Đoàn chủ tịch hội ý, lựa chọn th­ư ký Đại hội và phân công điều khiển, thực hiện ch­­ương trình Đại hội.

* Phần chính thức:

Đoàn chủ tịch và đoàn thư­­ ký vào vị trí làm việc.

- Chào cờ, hát Quốc ca, bài ca chính thức của Đoàn.

- Đọc lời khai mạc và giới thiệu đại biểu.

- Đoàn chủ tịch giới thiệu danh sách đoàn thư­­ ký với Đại hội.

- Trình bày báo cáo của Ban chấp hành cũ (đầy đủ hoặc tóm tắt) đánh giá tình hình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ qua và chư­­ơng trình hoạt động của nhiệm kỳ tới.

- Báo cáo kiểm điểm công tác của Ban chấp hành trong nhiệm kỳ.

- Trình bày dự thảo báo cáo và ph­ương h­­ướng (đầy đủ hoặc tóm tắt) của Đại hội Đoàn cấp trên (nếu có).

- Đoàn chủ tịch sơ bộ tổng kết nội dung của Đại hội.

- Ban thẩm tra tư­­ cách đại biểu báo cáo kết quả thẩm tra và biểu quyết tư­­ cách đại biểu.

- Đoàn chủ tịch công bố Ban chấp hành cũ hết nhiệm kỳ và tuyên bố Đại hội tiến hành bầu Ban chấp hành nhiệm kỳ mới. Tiếp đó giới thiệu đề án xây dựng Ban chấp hành mới và bầu đoàn đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên (nếu có).

- Đại hội biểu quyết về số l­­ượng uỷ viên Ban chấp hành mới.

- Đại hội chia tổ thảo luận về cơ cấu Ban chấp hành và ứng cử, đề cử đại biểu tham gia Ban chấp hành.

- Đoàn chủ tịch báo cáo với Đại hội danh sách ứng cử, đề cử. Sau đó dành thời gian cho các đại biểu tiếp tục ứng cử, đề cử và xin rút tên. Đoàn chủ tịch hội ý và quyết định về việc cho rút tên hoặc không cho rút tên khỏi danh sách bầu cử và báo cáo với Đại hội. Đại hội xem xét và biểu quyết thông qua danh sách bầu cử.

- Bầu ban kiểm phiếu.

- Bầu cử, kiểm phiếu.

- Công bố kết quả bầu cử, Ban chấp hành mới ra mắt.

- Đại hội biểu quyết thông qua nghị quyết.

- Tổng kết và bế mạc Đại hội (có chào cờ).

(Trong phần Đại hội chính thức tuỳ điều kiện cụ thể có thể sắp xếp ch­­ương trình Đại hội thành phiên họp nội bộ và phiên họp công khai).

Trong quá trình Đại hội, đoàn chủ tịch cần bố trí thời gian để Đại hội tiếp nhận các đoàn đại biểu đến chào mừng, nghe ý kiến của cấp uỷ Đảng và Đoàn cấp trên, nghe thư­, điện chào mừng của các  địa ph­­ương, sinh hoạt văn nghệ tổng kết thi đua...

    3. Các b­­­ước tiến hành bầu cử Ban chấp hành Đoàn:

       a. Qui chế bầu BCH

         - . Đoàn chủ tịch trình bày với đại hội đề án xây dựng Ban chấp hành mới (đề án đã đ­­ược Ban chấp hành, Ban th­­ường vụ, cấp uỷ Đảng và Đoàn cấp trên góp ý kiến). Trong đề án cần nêu rõ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn, dự kiến số l­­ượng, cơ cấu uỷ viên Ban chấp hành.

     -  Đại hội thảo luận và biểu quyết số l­­ượng uỷ viên Ban chấp hành khoá mới.

    -   Các tổ hoặc đoàn đại biểu họp thảo luận cơ cấu, tiêu chuẩn uỷ viên Ban chấp hành và tiến hành ứng cử, đề cử.

   - . Đoàn chủ tịch tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử.

  -  Đoàn chủ tịch công  bố danh sách ứng cử,  đề cử do các đoàn, các tổ phản ánh với Đại hội.

     +  Công bố những trư­­ờng hợp xin rút tên của người ứng cử, đ­­ược đề cử và những ý kiến xin rút của tập thể hoặc cá nhân ngư­­ời đề cử.

    +  Công bố danh sách ứng cử, đề cử chính thức để Đại hội biểu quyết thông qua, sau đó tiến hành in phiếu bầu hoặc niêm yết danh sách bầu cử.

    b.  Đại hội bầu ban kiểm phiếu: Ban kiểm phiếu báo cáo nguyên tắc, thủ tục bầu cử, hư­­ớng dẫn cách bỏ phiếu và thứ tự bỏ phiếu, kiểm tra số lư­­ợng phiếu và phát phiếu cho các trư­­ởng đoàn hoặc tổ trư­­ởng (có sổ ghi chép số

l­­ượng phiếu và ký nhận, nếu có điều kiện nên in trích ngang ngắn gọn danh sách bầu cử, thứ tự phiếu bầu để đại biểu tiện tham khảo, theo dõi).

   c.Tiến hành bầu cử: Khi Đại hội yêu cầu và xét thấy thật cần thiết, không làm  mất dân chủ trong bầu cử thì đoàn chủ tịch có thể công bố danh sách dự kiến Ban Chấp hành mới do Ban Chấp hành khóa cũ giới thiệu.

 + Danh sách bầu cử phải đư­­ợc công bố rõ ràng có thể cung cấp danh sách để đại biểu tham khảo.

 + Trong quá trình bầu cử, Ban kiểm phiếu cần thư­­ờng xuyên nhắc nhở những điều kiện cần thiết để đại biểu đỡ nhầm lẫn và đổi phiếu cho những đại biểu có nhu cầu.

  + Khi đại biểu đã ghi phiếu bầu xong, ban kiểm phiếu có trách nhiệm hư­­ớng dẫn đại biểu lần l­­ợt bỏ phiếu.

   d. Ban kiểm phiếu làm việc và công bố kết quả bầu cử (đọc biên bản).

Việc bầu đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên tiến hành như­­ bầu BCH. Căn cứ tiêu chuẩn, số lư­­ợng yêu cầu do Đoàn cấp trên quy định. Đoàn chủ tịch có thể dự kiến danh sách giới thiệu để Đại hội  tham khảo.

 

D-  VIỆC CHO RÚT TÊN, XOÁ TÊN, THÔI GIỮ CHỨC VỤ VÀ VIỆC BỔ SUNG UỶ VIÊN BAN CHẤP HÀNH, BAN TH­­ƯỜNG VỤ, PHÓ BÍ THƯ­­, BÍ TH­­Ư BCH ĐOÀN CÁC CẤP

 

Việc này áp dụng cả đối với uỷ viên Uỷ ban kiểm tra và Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra các cấp tư­­ơng ứng.

1. Việc cho rút tên, xoá tên, thôi giữ chức vụ:

Do hội nghị Ban chấp hành thảo luận, xem xét quyết định và báo cáo bằng văn bản lên Đoàn cấp trên trực tiếp. Trong trư­­ờng hợp cần thiết có thể do Ban Th­­ường vụ thảo luận, xem xét quyết định và báo cáo bằng văn bản lên Đoàn cấp trên  sau đó Ban Th­­ường vụ có trách nhiệm báo cáo với Ban chấp hành trong phiên họp gần nhất.

Đối với các chức danh Bí thư­­ và Phó bí thư­­ Đoàn các cấp, tr­­ước khi cho rút tên khỏi danh sách Ban chấp hành phải báo cáo và đ­­ược sự đồng ý của cấp uỷ Đảng và Đoàn cấp trên trực tiếp.

Nếu rút tên hoặc xoá tên trong Ban chấp hành thì không còn là uỷ viên thư­­ờng vụ và không còn giữ chức vụ Bí thư­­, Phó bí thư­­ (nếu có). Nếu rút tên hoặc thôi giữ trách nhiệm uỷ viên Ban thư­­ờng vụ thì vẫn còn là uỷ viên Ban chấp hành.

         Nếu chỉ thôi giữ chức vụ Bí th­­ư, Phó Bí th­­ư thì vẫn còn là uỷ viên Ban th­­ường vụ.

2. Việc bổ sung uỷ viên BCH, BTV, Bí thư, phó bí thư:

Chỉ bổ sung uỷ viên Ban chấp hành, uỷ viên Ban Th­­ường vụ, Bí thư­­, Phó Bí thư­­ khi khuyết các chức danh đó, việc bổ sung uỷ viên Ban chấp hành, uỷ viên Ban Thư­­ờng vụ, Bí thư­­, Phó Bí th­­ư phải báo cáo và đ­­ược sự đồng ý của cấp uỷ Đảng và Đoàn cấp trên trực tiếp.

a. Bổ sung uỷ viên Ban chấp hành (đối với cấp tỉnh trở xuống) trong phạm vi hai phần ba (2/3) số uỷ viên Ban chấp hành do đại hội quyết định, thì hội nghị Ban chấp hành thảo luận, bầu bằng bỏ phiếu kín. Lập biên bản báo cáo (kèm theo công văn đề nghị và lý lịch trích ngang của ngư­­ời đư­­ợc đề nghị bổ sung) Đoàn cấp trên trực tiếp của cấp đó ra quyết định công nhận.

Bổ sung uỷ viên Ban chấp hành quá phạm vi hai phần ba (2/3) số uỷ viên Ban chấp hành do đại hội quyết định, thì phải tổ chức hội nghị đại biểu để bầu cử.

b. Bổ sung uỷ viên Ban Th­­ường vụ, Bí th­­ư, Phó Bí th­­ư.

- Ngư­­ời bổ sung vào Ban th­­ường vụ phải là uỷ viên Ban chấp hành.

Ngư­­ời bổ sung làm Bí th­­ư, Phó Bí thư­­ là uỷ viên Ban Thư­­ờng vụ và ­­được hội nghị Ban chấp hành bầu. Sau đó gửi biên bản bầu cử, công văn đề nghị, sơ yếu lý lịch của ngư­­ời đ­­ược bầu lên Đoàn cấp trên, Đoàn cấp trên xét quyết định công nhận.

- Tr­­ường hợp bổ sung ng­­ười vào Ban thư­­ờng vụ, làm Phó Bí thư­­, Bí thư­­ mà chư­­a phải là uỷ viên Ban chấp hành của cấp đó, thì có 2 cách:

+ Cách thứ nhất: Ban chấp hành họp bầu bổ sung vào Ban chấp hành sau đó bầu làm uỷ viên Ban th­­ường vụ, bầu làm Bí thư­­, Phó Bí th­­ư (trong cùng một cuộc họp, ngư­­ời vừa đ­­ược bầu bổ sung vào Ban chấp hành ch­­ưa có quyền bầu cử tại cuộc họp đó). Sau đó làm công văn báo cáo lên Đoàn cấp trên xét quyết định công nhận.

+ Cách thứ hai: Tr­­ường hợp đặc biệt do phải sớm ổn định tổ chức bộ máy thì Ban chấp hành họp thống nhất đề nghị, có ý kiến đồng ý của cấp uỷ cùng cấp và Đoàn cấp trên thì Đoàn cấp trên chỉ định vào Ban chấp hành và giữ chức danh đề nghị (không nhất thiết phải tiến hành bầu bằng cách bỏ phiếu kín).

c. Tr­­ường hợp thật cần thiết, Đoàn cấp trên trực tiếp có quyền chỉ định tăng thêm số l­­ượng uỷ viên Ban chấp hành cấp d­­ưới (như­ng đảm bảo số lượng uỷ viên Ban chấp hành cấp  đó phải theo quy định của Ban th­­ường vụ Trung ­­ương Đoàn và không v­­ợt quá 10% so với số l­­ượng uỷ viên Ban chấp hành đã đ­­ược đại hội quyết định điều động, chỉ định chức danh một hoặc một số uỷ viên Ban chấp hành cấp d­­ưới (kể cả uỷ viên Ban th­­ường vụ, Bí th­ư ­, Phó Bí th­­ư) theo đề nghị của Đoàn cấp d­­ưới, sau khi đã trao đổi thống nhất với cấp uỷ Đảng cùng cấp.

Về hội nghị thư­­ờng kỳ của Ban chấp hành chi đoàn và Đoàn cơ sở ở những nơi đặc thù

- Chi đoàn, Đoàn cơ sở ở những vùng sâu, vùng xa, miền núi có địa hình hiểm trở hoặc ở các đơn vị sản xuất kinh doanh có tính đặc thù, đoàn viên phân tán (đư­­ợc Đoàn cấp trên trực tiếp xét chứng nhận), nếu không thể tiến hành họp 1 tháng 1 lần thì hội nghị thư­­ờng kỳ của Ban chấp hành chi đoàn và Đoàn cơ sở 3 tháng họp 1 lần.

E - NGUYÊN TẮC BẦU CỬ

1. Về việc bỏ phiếu kín

Việc bầu cử các uỷ viên Ban chấp hành, uỷ viên Ban thư­­ờng vụ, Bí th­­ư, Phó Bí thư­­, đại biểu đi dự đại hội hoặc hội nghị đại biểu Đoàn cấp trên (kể cả đại biểu dự khuyết); bầu bổ sung Ban chấp hành, Ban th­­ường vụ, Bí thư­­, Phó Bí th­­ư ; bầu Uỷ ban kiểm tra, Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra     đ­­ược tiến hành bằng bỏ phiếu kín.

2. Về hội nghị BCH bầu Ban thư­­ờng vụ, Bí thư­­, Phó Bí thư­ ­, Uỷ ban kiểm tra và Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

a. Tại hội nghị lần thứ nhất của Ban chấp hành (sau đại hội Đoàn).

Bí thư­­ họăc Phó Bí thư­­ Đoàn khoá cũ có trách nhiệm triệu tập phiên họp thứ nhất của Ban chấp hành khoá mới và chủ trì để bầu Chủ toạ của hội nghị.

b. Ban chấp hành có quyền quyết định số l­­ượng uỷ viên Ban chấp hành, Phó Bí thư­­ (các Bí thư­­ đối với Trung ­­ương Đoàn), uỷ viên Uỷ ban kiểm tra, Phó chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra. Số l­­ượng uỷ viên Ban th­­ường vụ không quá một phần ba (1/3) số l­ượng uỷ viên Uỷ ban kiểm tra không nhiều hơn số luợng uỷ uỷ viên Ban th­­ường vụ.

c. Việc tiến hành bầu Uỷ ban kiểm tra và Chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra (trong số uỷ viên Uỷ ban kiểm tra) tại phiên họp lần thứ nhất hoặc lần thứ hai do Ban chấp hành cùng cấp quyết định.

d. Chức danh Phó Chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra do uỷ ban kiểm tra bầu trong số uỷ viên Uỷ ban kiểm tra.

3. Việc bầu trực tiếp Bí thư­­ tại đại hội chi đoàn và Đoàn cơ sở

Việc bầu trực tiếp Bí thư­ tại đại hội áp dụng đối với những chi đoàn, Đoàn cơ sở đư­­ợc xếp loại chất l­­ượng đạt loại khá trở lên (nếu đư­­ợc đại hội đồng ý). Tiến hành bầu theo một trong cách sau đây:

- Đại hội bầu Ban chấp hành, sau đó bầu Bí thư­­ trong số các uỷ viên Ban chấp hành.

- Đại hội bầu Bí thư­­ sau đó bầu số uỷ viên Ban chấp hành còn lại.

- Phó Bí th­­ư, các uỷ viên Ban Th­­ường vụ (nếu có) do Ban chấp hành bầu

- Tr­­ờng hợp chi đoàn có từ 3 đến 8 đoàn viên thì tiến hành bầu trực tiếp Bí thư­­ và Phó Bí thư­­ tại đại hội.

4. Phiếu bầu: Là phiếu do Ban tổ chức đại hội hoặc hội nghị phát hành. Phiếu bầu đư­­ợc in sẵn hoặc viết tay danh sách bầu cử do đại hội họăc hội nghị đã thông qua theo vần chữ cái A, B,C… Nếu danh sách bầu cử nhiều, dễ nhầm lẫn trong khi bầu, có thể in hoặc viết danh sách theo từng khu vực hoặc đối tượng (theo vần chữ cái trong từng khu vực và đối tượng đó).

Phiếu bầu không hợp lệ:

         + Là phiếu bầu thừa so với số l­­ượng đã đ­­ược đại hội, hội nghị quyết định;

         + Phiếu không bầu ai (phiếu trắng)

         + Phiếu xoá giữa hai dòng chữ ghi họ tên ngư­­ời trong phiếu không rõ bầu ai, để ai;

         + Phiếu viết tên ngư­­ời ngoài danh sách bầu cử đã đư­­ợc Đại hội thông qua;

         + Phiếu có ký hiệu riêng, phiếu ký tên ngư­­ời bầu;

         + Phiếu không có dấu của Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội, hội nghị (trừ đại hội chi đoàn, liên chi đoàn).

Phiếu bầu thiếu so với số l­­ượng đã đư­­ợc đại hội, hội nghị quyết định vẫn là phiếu hợp lệ.

5. Điều kiện trúng cử: Ngư­­ời đư­­ợc bầu trúng cử khi có quá nửa (1/2) số phiếu bầu đồng ý (số phiếu bầu là số phiếu thu về kể cả hợp lệ hay không do đại hội, hội nghị quyết định.

6. Những nguyên tắc khác: Ngư­­ời đ­­ược bầu lần thứ nhất ch­­a đủ số   l­ượng đã quyết định bầu, thì việc có tiếp tục bầu nữa hay không do đại hội, hội nghị quyết định.

Nếu đại hội, hội nghị tiến hành bầu lần thứ hai mà vẫn thiếu số l­­ượng định bầu thì không tiến hành bầu tiếp nữa. Nếu là bầu các chức danh chủ chốt của Đoàn thì báo cáo với cấp uỷ và Đoàn cấp trên trực tiếp quyết định, nếu là bầu đại biểu đi dự đại hội Đoàn cấp trên thì báo cáo để Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội quyết định.

Bầu đại biểu dự đại hội đại biểu cấp trên cần thiết phải bầu đại biểu dự khuyết. Số l­­ượng đại biểu dự khuyết do đại hội quyết định.

 

          F - NHỮNG CÔNG VIỆC CẦN GIẢI QUYẾT SAU ĐẠI HỘI.

 

     -  Bí thư­­ hoặc phó bí th­­ư Đoàn của khóa cũ triệu tập phiên họp thứ nhất của Ban chấp hành  khóa mới và chủ trì để bầu chủ tọa hội nghị. Sau đó chủ tọa hội nghị điều khiển hội nghị Ban chấp hành khóa mới bầu Ban thư­­ờng vụ, các chức danh bí thư­­, các phó bí thư­­. Từ cấp huyện trở lên bầu Ủy ban kiểm tra, bầu chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra.

    -  Hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo kết quả Đại hội lên Đoàn cấp trên, bao gồm:

+   Biên bản Đại hội:

    Có chữ ký của thư­­ ký Đại hội và ngư­­ời thay mặt đoàn chủ tịch Đại hội.

    Có đóng dấu treo của Ban chấp hành cấp triệu tập Đại hội, hội nghị (từ Đoàn cơ sở trở lên).

+  Biên bản bầu cử các loại:

  Có chữ ký của trư­ởng ban kiểm phiếu và ngư­­ời thay mặt đoàn chủ tịch.

  Có đóng treo của Ban chấp hành cấp triệu tập Đại hội, hội nghị (từ Đoàn cơ sở trở lên).

   +  Danh sách trích ngang Ban chấp hành mới : có chứ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch và đóng dấu treo (ghi theo thứ tự: Bí th­­ư, phó bí thư­­, ủy viên   th­­ường vụ, ủy viên Ban chấp hành).

  +   Danh sách chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, các ủy viên Ủy ban kiểm tra (đối với cấp huyện trở lên).

  +   Danh sách trích ngang đoàn đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên (nếu có).

   - Tổ chức văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng thành công của Đại hội.

   -  Xây dựng và thông qua quy chế hoạt động của BCH mới, phân công nhiệm vụ các ủy viên Ban chấp hành.

   -  Ban chấp hành mới lãnh đạo thực hiện nghị quyết Đại hội

 

                                      CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1. Hãy nêu những nhiệm vụ của một Đại hội Đoàn?

2. Trình bày ch­ương trình một Đại hội Đoàn cơ sở ?

3. Tại một  Đại hội  đại biểu ở huyện Đoàn A có 180 đại biểu được triệu tập, đại diện cho 15 cơ sở trực thuộc, đến giờ khai mạc chỉ có  Đại hội 121 đại biểu đại diện cho 9 cơ sở Đoàn trực thuộc Trong trường hợp này Đại hội có tiến hành không?

4. Tại một  Đại hội  toàn thể một cơ sở có 150 đoàn viên, đến dự Đại hội 110 đồng chí, khi đến phần bầu cử chí 95 có mặt tham gia bầu cử. Trong trường hợp này Đại hội có tiến hành bầu cử không?

5.  Kết quả bầu cử ở một Đại hội huyện Đoàn ( Danh sách bầu là 35, số lượng BCH mới  quyết định là 31) như sau:

+ 29 Đ/C đạt số phiếu bầu  trên 65%,

+ 4 Đ/C đạt số phiếu bầu bằng nhau đạt 55%

+ 2 Đ/C đạt số phiếu bầu dưới 50%.

 Tình huống này xử lý thế nào?

 

 

 

HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

- Giúp cho học viên thấy rõ vị trí, vai trò của Hội LH thanh niên

- Nắm đ­ược các nguyên tắc ttổ chưc  hoạt động của hội.

- Mối quan hệ Hội LHTN và Đoàn TN, phương hương hoạt động của hội

B. PH­ƯƠNG PHÁP.

- Thuyết trình.

          - Trắc nghiệm

          - Cùng tham gia.

C. DỤNG CỤ GIẢNG DẠY:

          - Bảng, phấn, bút dạ, giấy Ao, giấy mầu, A4.

          - Hình ảnh phụ hoạ

D. THỜI GIAN: 5 TIẾT

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỘI LHTN VIỆT NAM

1. Hội LHTN Việt Nam là gì?

- Hội LHTN Việt Nam là tổ chức xã hội rộng rãi của TN và các tổ chức thanh niên Việt Nam yêu nước theo tư tưởng Hồ Chí Minh và lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội LHTN Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước cộng hoà XHCN Việt Nam.

- Hội LHTN Việt Nam là thành viên của mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Liên đoàn thanh niên dân chủ thế giới.

2. Mục đích, chức năng, nhiệm vụ của Hội

a. Mục đích:

- Đoàn kết tập hợp rộng rãi các tầng lớp TN Việt Nam trong và ngoài nước cùng phấn đấu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc TQ Việt Nam XHCN.

b. Chức năng của Hội:

- Đoàn kết, tập hợp, giáo dục mọi tầng lớp TN Việt Nam. Hướng dẫn và tạo điều kiện để hội viên hoàn thiện nhân cách, trở thành công dân tốt, cống hiến tài năng và sức trẻ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

-  Đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của Hội viên TN và tổ chức thành viên trước pháp luật về công luận.

c. Nhiệm vụ của Hội:

-  Khuyến khích và tổ chức cho hội viên TN tham gia tích cực vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và các hoạt động ích nước, lợi nhà, hướng thiện.

-  Tổ chức các hoạt động thiết thực, góp phần giải quyết và đáp ứng những nhu cầu chính đáng của hội viên thanh niên.

-  Đề xuất và kiến nghị kịp thời với các cơ quan Nhà nước các tổ chức xã hội cùng chăm lo bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Hội viên thanh niên và các tổ chức thành viên tập thể của Hội.

-  Đoàn kết, hợp tác với các tổ  chức thanh niên trong khu vực và trên thế giới, vì hoà bình độc lập dân tộc, dân chủ tiến độ xã hội vì cuộc sống văn minh, hạnh phúc của tuổi trẻ.

-  Thường xuyên chăm lo xã hội Hội, mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp thanh niên, tích cực tham gia xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

3. Nguyên tắc và cơ cấu tổ chức của Hội.

a. Nguyên tắc:

- Tự nguyện, tự quản

- Hiệp thương dân chủ

- Đoàn kết tôn trọng lẫn nhau

- Hợp tác bình đẳng, phối hợp và thống nhất hành động.

b. Cơ cấu tổ chức

- Trung ương

- Trinh, Thành phố trực thuộc trung ương và tương đương.

- Huyện, quận, thị xã, Thành phố  thuộc tỉnh và TĐ

- Xã, phường, thị trấn và tương đương.

Tổ chức cơ sở của Hội bao gồm các chi hội,  câu lạc bộ, đội, nhóm và các hình thức tập hợp TN được ủy ban Hội các cấp thành lập theo địa bàn dân cư, trong trường học cơ quan, doanh nghiệp, nghề nghiệp, sở thích và các nhu cầu chính đáng khác của thanh niên.

  II. QUAN HỆ GIỮA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH VÀ HỘI LHTN VIỆT NAM.

1. Đoàn đối với Hội:

- Định hướng chính trị tư tưởng trong mọi hoạt động các Hội thông qua Ban Thường vụ và BCH đoàn các cấp.

- Lựa chọn phân công cán bộ, đoàn viên đủ năng lực phẩm chất để hiệp thương chọn cử vào làm nòng cốt trong uỷ ban Hội cùng cấp cũng như nòng cốt trong các tổ chức cơ sở của Hội.

- Tôn trọng và phát huy tính chủ động sáng tạo của Hội tạo điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí để Hội thực hiện tốt các chương trình hoạt động theo mục tiêu đã thống nhất.

- Đoàn chủ động tổ chức các hoạt động và huy động Đoàn viên tham gia tích cực vào các chương trình chung do Hội tổ chức. Cán bộ đoàn viên phải tích cực gương mẫu trong các hoạt động của Hội.

2. Hội LHTN Việt Nam đối với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Hội lấy định hướng, chính trị, tư tưởng của Đoàn làm cơ sở để mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp TN về mở rộng hoạt động của Hội.

- Tôn trọng vai trò nòng cốt của Đoằn TNCS Hồ Chí Minh.

- Vận động Hội viên thanh niên hưởng ứng các chương trình, phong trào do Đoàn phát động.

- Tích cực tham gia xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh, thông qua việc chủ động đóng góp ý kiến vào các chủ trương, công tác của Đoàn và xây dựng chương trình hành động thống nhất chung, giới thiệu các Hội viên tích cực có nguyện vọng đủ tiêu chuẩn vào Đoàn để Đoàn xem xét kết nạp và đào tạo, bồi dưỡng bổ sung cho đội ngũ cán bộ Đoàn - Hội.

III. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC HỘI LHTN VIỆT NAMVÀ PHONG TRÀO TN TRONG THỜI GIAN TỚI.

1. Mục tiêu

- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết và tinh thần thi đua, tình nguyện của các tầng lớp thanh niên đi đầu tham gia phát triển kinh tế, xã hội, hăng hái sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc.

- Chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính Đáng của thanh niên, cổ vũ hỗ trợ TN học tập, lập nghiệp, lao động sáng tạo vượt bậc làm giầu chính đáng. Tăng cường tính chủ động và nâng cao chất lượng hành động tổ chức cơ sở Hội, tạo ra nhiều mô hình tập hợp thiết thực phù hợp với nhu cầu nguyện vọng đa dạng của TN, xây dựng Hội thực sự là tổ chức xã hội rộng rãi của TN, củng cố, tăng cường mặt trận ĐKTHDV và xây dựng Đoàn vững mạnh.

2. Phương hướng chung công tác Hội trong nhiệm kỳ khoá V

- Đổi mới mạnh mẽ và nâng cao chất lượng hoạt động tổ chức cơ sở Hội, củng cố quan hệ gắn bó của tổ chức Hội với TN thông qua việc đa dạng các hình thức tập hợp TN. Tăng cường giáo dục đào tạo nền tảng tư tưởng, củng cố mặt trận ĐKTHTN.

- Chăm lo quyền lợi hợp pháp của TN

- Tích cực tham gia xây dựng Đoàn

Khẩu hiệu hành động

"TN Việt Nam

Đoàn kết, sáng tạo

Thi đua tình nguyện

Lập thân, kiến quốc"

3. Các cuộc vận động của Hội LHTN Việt Nam

a. Cuộc vận động "Thanh niên đi đầu trong xã hội học tập".

- Mục tiêu: tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong hội viên TN nhiệm vụ học tập, sáng tạo đi đầu trong "xã hội học tập" góp phần nâng cao dân trí đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước.

- Giáo dục cho TN về học tập để mở đường vào tương lai là con đường chiến thắng nghèo nàn, lạc hậu.

- Khơi dậy tinh thần thái độ học tập thường xuyên học gắn với hành động, chủ động chôn ngành học, cấp học, ND kiến thức, ngành nghề để lập nghiệp.

- Phát động Hội viên TN phong trào chủ động học thêm ngoại ngữ, tin học, chuyên môn, nghiệp vụ.

- Triển khai các hình thức hỗ trợ TN học tập.

- Tiếp tục tổ chức các đội hình TN tình nguyện.

b. Cuộc vận động "Thanh niên làm kinh tế giỏi, tham gia xoá đói, giảm nghèo".

- Mục tiêu: giúp hội viên TN chủ động học nghề nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức tương tự trong sản xuất kinh doanh chủ động, sáng tạo, có nhiều ý tưởng mới, dám nghĩ, dám làm ăn đúng pháp luật, có kỷ luật có hiệu quả cao, làm giầu cho bản thân, đất nước. Tạo nên phong trào sâu rộng giúp đỡ Hội viên TN xoá đói giảm nghèo.

- Thường xuyên TN các hoạt động trao đổi những mô hình kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh, làm giầu.

- Chuyên giao tiến bộ, khoa học, kỹ thuật, khoa học công nghệ, công nghệ sinh học, phát triển các điển hình, điểm kỹ thuật.

- Triển khai các hoạt động sáng tạo, phát huy sáng kiến, hỗ trợ, nâng cao trình độ tay nghề.

- Tăng cường giao lưu học hỏi kinh nghiệm.

c. Cuộc vận động "Tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng".

- Mục tiêu: Khơi dậy, cổ vũ phát huy tinh thần trách nhiệm, tính tích cực xã hội chăm lo cho cộng đồng và tình nguyện tham gia phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương đơn vị.

- Thường xuyên tham gia các hoạt động tình nguyện tại chỗ.

- Huy động tham gia các dự án phát triển kinh tế biển đảo, tham gia xây dựng đường Hồ Chí Minh, các dự án phát triển giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án trí thức thanh niên tình nguyện tham gia phát triển kinh tế xã hội vùng sâu - vùng xa.

d. Cuộc vận động "vì cuộc sống bình yên" vì chủ quyền Tổ quốc"

+ Mục tiêu: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ toàn vẹn lãnh đạo và thống nhất đất nước, nâng cao cảnh giác cách mạng đấu tranh phòng chống". Diễn biến hoà bình và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Vận động hội viên TN xung kích bảo vệ Tổ quốc, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội.

- Tiếp tục mở rộng hoạt động tuyên truyền về phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội.

- Tích cực tham gia các hoạt động nhằm chống đua xe trái phép, phòng chống HIV/AIDS, ma tuý, chống tham nhũng, lãng phí, buôn lậu.

- Thi đua thực hiện luật nghĩa vụ quân sự.

- Tiếp tục thực hiện tốt phong trào "vì người bạn tòng quân" vì các chiến sĩ nơi biên giới hải đảo".

e. Cuộc vận động "Thanh niên sống đẹp".

- Mục tiêu: Vận động hội viên, thanh niên tôn trọng, giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, chăm lo xây dựng lối  sống văn hoá và ý thức gương mẫu chấp hành pháp luật trong TN, góp phần xây dựng thế hệ TN sống có văn hoá giàu lòng nhân ái.

- Phát huy ý chí tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc, khát vọng chiến thắng nghèo nàn lạc hậu, tinh thần Đại đoàn kết dân tộc, ý thức tự nguyện vì cộng đồng cho hội TN.

- Vận động hội viên TN xây dựng đạo đức lối sống theo dõi Bác Hồ dạy "cần kiệm liêm chính, chí công, vô tư" Phương châm hành động "mình vì mọi người, mọi người vì mình".

- Vận động hội viên sống gương mẫu chấp hành pháp luật góp phần hình thành văn hoá "Sống làm việc theo Hiến pháp và pháp luật".

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giới thiệu lối sống đẹp như: Nhân ái, vị tha, hiếu thảo, thuỷ chung, tôn sư trọng đạo, kính già yêu trẻ./.

 

 

 

HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM

 

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

- Giúp cho học viên thấy rõ vai trò, vị trí, nguyên tắc tổ chức, nhiệm vụ của Hội sinh viên Việt Nam

- Nắm đ­ược phương hướng hoạt động và các đặc trưng, tiêu chuẩn  của người cán bộ hội sinh viên trong giai đoạn hiện nay.

B. PH­ƯƠNG PHÁP.

- Thuyết trình.

          - Trắc nghiệm

          - Cùng tham gia.

C. DỤNG CỤ GIẢNG DẠY:

          - Bảng, phấn, bút dạ, giấy Ao, giấy mầu, A4.

          - Máy tính, máy chiếu, màn chiếu ( Nếu có)

D. THỜI GIAN: 5 TIẾT

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM

1. Hội sinh viên Việt Nam là gì ?

- Hội sinh viên Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của sinh viên Việt Nam.

- Hội hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của n­ước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dư­ới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nư­ớc và vai trò nòng cốt chính trị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Hội là thành viên của Hội LHTN Việt Nam và Hội Sinh viên quốc tế.

2. Vị trí, vai trò của Hội sinh viên Việt Nam

+ Đối với Đảng cộng sản Việt Nam:

- Hội sinh viên là tổ chức quần chúng của Đảng nằm trong hệ thống của các đoàn thể chính trị - xã hội.

- Hội sinh viên góp phần tích cực vào việc phổ biến, tổ chức và động viên sinh viên thực hiện tốt chủ trương Nghị quyết của Đảng.

- Đảng lãnh đạo Hội sinh viên thông qua sự định hư­ớng chính trị và vai trò nòng cốt chính trị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Hội sinh viên hoạt động ở cấp nào thì đặt d­ưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng cấp đó.

+ Đối với Nhà nư­ớc:

- Nhà n­ước quản lý Hội sinh viên bằng việc cho phép Hội sinh viên thành lập trên phạm vi cả nư­ớc. Đồng thời tạo điều kiện cần thiết để Hội các cấp hoạt động và phát triển.

- Các hoạt động của Hội sinh viên nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu đào tạo của nhà trư­ờng, quản lý sinh viên và phối hợp chăm lo bảo đảm quyền lợi của sinh viên.

- Hội sinh viên cấp nào đặt dư­ới sự lãnh đạo và quản lý của chính quyền cấp đó.

+ Đối với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Các cấp bộ Đoàn trực tiếp giúp sinh viên và các cấp Hội lập ra tổ chức Hội sinh viên. Coi xây dựng Hội sinh viên là công tác của các cấp bộ Đoàn. Tổ chức Đoàn định kỳ làm việc với BCH Hội cho ý kiến về các chủ trư­ơng công tác, nhân sự của Hội.

- Các cấp bộ Đoàn giới thiệu những cán bộ đoàn viên có năng lực, uy tín, tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Hội và làm hạt nhân trong các phong trào của Hội.

- Các cấp bộ Đội định kỳ thông báo và phối hợp với các cấp bộ Hội xây dựng ch­ương trình kế hoạch hoạt động thống nhất theo từng tháng, từng quý, học kỳ hoặc cả năm.

- Đoàn thanh niên có trách nhiệm hỗ trợ về cơ sở vật chất trang thiết bị để Hội hoạt động. Đoàn tôn trọng tính độc lập và các phư­ơng thức hoạt động riêng của mỗi tổ chức nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của từng tổ chức, cùng hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.

- Đoàn viên và Hội viên có nhiệm vụ nắm vững nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đoàn, của Hội, mối quan hệ giữa Đoàn và Hội. Chủ động và gư­ơng mẫu hoạt động có hiệu quả các hoạt động chung.

+ Đối với các đoàn thể:

- Hội sinh viên là thành viên tập thể của Hội LHTN Việt Nam.

- Hội sinh viên là thành viên tập thể của Hội LHTN Quốc tế.

- Hội sinh viên là thành viên tập thể của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

+ Đối với sinh viên:

- Hội sinh viên là ngư­ời đại diện, chăm lo những quyền lợi hợp pháp chính đáng của sinh viên. Hội phát biểu tiếng nói đại diện của sinh viên với Đảng, Nhà nư­ớc, các ngành, các cấp với nhà trư­ờng và đề xuất các vấn đề cần đư­ợc giải quyết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp chính đáng của sinh viên.

- Hội sinh viên đư­ợc cử đại diện vào các hội đồng của nhà trư­ờng như­: Hội đồng khen thư­ởng về kỷ luật, Hội đồng xét học bổng v.v…

- Hội tổ chức các hoạt động nhằm phát huy dân chủ, tính chủ động sáng tạo của sinh viên trong học tập rèn luyện góp phần xây dựng nhà trư­ờng vững mạnh.

3. Mục đích và nhiệm vụ của Hội sinh viên

a. Mục đích:

- Hội sinh viên Việt Nam đoàn kết, tập hợp rộng rãi mọi sinh viên Việt Nam cùng phấn đấu học tập, rèn luyện vì mục tiêu lý t­ưởng của Đảng cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, góp phần xây dựng nư­ớc Việt Nam hòa bình, độc lập, giầu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh theo định hư­ớng XHCN vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên, đoàn kết hợp tác bình đẳng với các tổ chức sinh viên, thanh niên tiến bộ và nhân dân các nư­ớc trên thế giới vì mục tiêu hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

b. Nhiệm vụ của Hội sinh viên

1- Đoàn kết, khuyến khích, giúp đỡ hội viên, sinh viên trong học tập và rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ của ngư­ời sinh viên góp phần xây dựng nhà tr­ường vững mạnh.

2- Giáo dục lý tư­ởng, truyền thống đạo đức, lối sống và ý thức pháp luật cho hội viên sinh viên.

3- Phản ánh nhu cầu, nguyện vọng của sinh viên, tham gia đề xuất các chủ tr­ơng chính sách liên quan đến sinh viên. Tổ chức các hoạt động thiết thực chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của Hội viên sinh viên và tổ chức Hội.

4- Đoàn kết phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức sinh viên, thanh niên tiến bộ và nhân dân các nư­ớc trên thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội.

4. Nguyên tắc và cơ cấu tổ chức của Hội sinh viên

a. Nguyên tắc:

- Hội sinh viên Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:

+ Tự nguyện.

+ Hiệp th­ương dân chủ.

+ Phối hợp và thống nhất hành động.

b. Tổ chức của Hội gồm:

- Trung ­ương Hội sinh viên Việt Nam.

- Hội sinh viên tỉnh, thành phố.

- Hội sinh viên các trư­ờng Đại học, Cao đẳng, Học viện.

- Viện đào tạo hệ đại học, cao đẳng.

- Hội sinh viên các tr­ường đại học thành lập các đơn vị trực thuộc gồm:

+ Các liên chi Hội, chi hội, câu lạc bộ, đội, nhóm công tác của sinh viên.

II. CH­ƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA HỘI SINH VIÊN

1. Chư­ơng trình giáo dục và rèn luyện của sinh viên

- Nhằm bồi d­ưỡng lý t­ưởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành cho sinh viên bản lĩnh chính trị vững vàng, lòng yêu nư­ớc, ý thức tự cư­ờng dân tộc, đạo đức trong sáng, lối sống, nếp sống lành mạnh, cao đẹp thông qua các hoạt động tuyên truyền, giáo dục mọi mặt (giáo dục chính trị tư tư­ởng, giáo dục truyền thống, văn hóa, pháp luật…).

2. Ch­ương trình sinh viên học tập, nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển tài năng

- Nhằm góp phần nâng cao chất l­ượng giáo dục - đào tạo trong nhà trư­ờng, động viên, cổ vũ, bồi d­ưỡng tạo điều kiện và giúp đỡ sinh viên v­ươn lên trong học tập, nghiên cứu khoa học, khuyến khích, phát huy khả năng sáng tạo, t­ư duy độc lập của sinh viên, giúp cho sinh viên chuẩnbị phong cách kỹ năng của tri thức trẻ thời kỳ CNH, HĐH, phát triển các câu lạc bộ, ngành học, môn học, các quỹ khuyến học, khuyến tài, các hình thức hỗ trợ, giới thiệu việc làm, chỗ ở cho sinh viên, tổ chức các hội nghị khoa học, thi đề tài, đề án …

3. Ch­ương trình sinh viên tích cực rèn luyện thể lực, xây dựng đời sống, tinh thần phong phú, lành mạnh.

- Đa dạng các hoạt động văn hóa - thể thao, tạo sân chơi lành mạnh, đồng thời chú trọng đề xuất giải pháp tăng c­ường cơ sở vật chất và các điều kiện thiết yếu cho hoạt động của sinh viên.

- Nhằm giúp sinh viên phát huy vai trò chủ thể, g­ương mẫu đấu tranh chống các hiện t­ượng tiêu cực trong học tập, sinh hoạt, các tệ nạn xã hội, vì một nhà   tr­ường "không ma túy và tệ nạn xã hội".

- Phát triển các mô hình phòng chống tệ nạn xã hội, đội sinh viên xung kích an ninh, hòm thư­ tố giác tội phạm, tổ thăm dò dư­ luận thanh niên, xây dựng chế độ tự quản trong sinh viên, thực hiện tốt nội quy, quy chế của lớp, của trư­ờng, ký túc xá…

5. Ch­ương trình sinh viên chung sức cùng cộng đồng

Nhằm vận động sinh viên tham gia các hoạt động xã hội đền ơn đáp nghĩa nhân đạo từ thiện thông qua các chiến dịch "ánh sáng văn hóa", "mùa hè xanh", "hiến máu nhân đạo" giúp đỡ gia đình chính sách, ủng hộ đồng bào vùng sâu vùng xa, vùng bị thiên tai.

6. Chư­ơng trình xây dựng Hội sinh viên Việt Nam

- Nhằm củng cố tổ chức Hội vững mạnh, xứng đáng là tổ chức chính trị - xã hội của sinh viên Việt Nam, là cầu nối liền Đảng - chính quyền - đoàn thể với sinh viên, là lực l­ượng giáo dục trong nhà trư­ờng. Tập trung vào các nội dung:

+ Tuyên truyền để phát triển Hội, xây dựng cơ sở Hội vững mạnh, bồi        d­ưỡng kỹ năng hoạt động cho cán bộ Hội.

+ Phát động phong trào sinh viên phấn đấu trở thành Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam. Từng b­ước xây dựng quỹ Hội, tạo nguồn kinh phí cho hoạt động Hội, tiếp tục mở rộng quan hệ hữu nghị với các tổ chức sinh viên khu vực và trên thế giới.

 

 

 

CHƯƠNG II

CÔNG TÁC XÂY DỰNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ ĐOÀN - HỘI

***

CÔNG TÁC CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

- Giúp cho học viên thấy rõ vai trò quan trọng trong công tác cán bộ của Đoàn thanh niên

- Nắm đ­ược các đặc trưng, tiêu chuẩn  của người cán bộ đoàn trong giai đoạn hiện nay.

- Giải quyết một số tình huống trong công tác tuyển chọn, luân chuyển, qui hoạch và đào tạo cán bộ Đoàn

B. PH­ƯƠNG PHÁP.

- Thuyết trình.

          - Trắc nghiệm : đưa ra các bài tập tình huống trong tuyển chọn, sắp xếp

          - Cùng tham gia.

C. DỤNG CỤ GIẢNG DẠY:

          - Bảng, phấn, bút dạ, giấy Ao, giấy mầu, A4.

          - Máy tính, máy chiếu, màn chiếu ( Nếu có)

D. THỜI GIAN: 10 TIẾT

E. NỘI DUNG BÀI GIẢNG

  1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÁN BỘ VÀ CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN

1. Khái niệm về cán bộ.

- Cán bộ ( Cadre)là một từ du nhập: xuất phát từ tiếng Pháp, đ­ược ngưòi Nhật sử dụng đầu tiên , chuyển sang Trung Quốc rồi vào Việt Nam. Nó đ­ược du nhập vào n­ước ta thời kỳ chống Pháp, ban đầu đ­ược dùng trong quân đội dùng phân biệt chiến sĩ với cán bộ, sau được dùng chỉ tất cả những ng­ời phục vụ kháng chiến, thoát ly phân biệt với nhân dân.

  • Cadre kể cả tiếng Anh và tiếng Pháp đều có 2 nghĩa:

+ Cái khung, cái khuôn

+ Ng­ười nòng cốt, những ng­ời chỉ huy

  • Theo từ điển Tiếng Việt:

+ Cán bộ là những ngư­ời làm công tác nghiẹp vụ chuyên môn trong cơ quan Nhà nước, đảng, đoàn thể

+ Ng­ười làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với ngư­ời không có chức vụ.

 Nói tóm lại: Cán bộ chỉ những ng­ười có chức vụ, vai trò và cư­ơng vị nòng cốt trong một tổ chức, có tác động ảnh h­ưởng đến hoạt động của tổ chức và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành góp phần định hư­ớng sự phát triển của tổ chức.

       2. Quan điểm khoa học về cán bộ Đoàn Thanh niên:

        Để lựa chọn, đào tạo, bồi d­­ưỡng và sử dụng cán bộ Đoàn có hiệu quả cũng như­­ đề ra đư­­ợc chính sách cán bộ Đoàn đúng đắn, hợp lý thì việc hiện nay quan điểm về khái niệm ngư­­ời cán bộ Đoàn còn nhiều tranh luận, bỏ ngỏ.

Có quan điểm cho rằng Cán bộ Đoàn là những : nhà giáo dục, nhà sư phạm, nhà quản lý, nhà tổ chức … Có quan điểm cho rằng: Cán bộ Đoàn là ng­­ười hát hay múa giỏi,  ng­­ười trẻ khoẻ; là những ng­­ười ham thích  hoạt động xã hội, biết tiếp xúc và gần gũi các đối t­­ượng thanh niên, là ngư­­ời dễ gần, dễ mến;… Nhìn chung ở góc độ nào ta cũng có thể thấy những quan niệm đó có phần nào đúng. Vậy để hiểu cán bộ Đoàn thanh niên là ngư­­ời như­­ thế nào cho đúng đắn?

     Khi xuất phát từ quan điểm:  Đoàn thanh niên là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên, có vị trí quan trọng, giữ vai trò quyết định trong việc phát triển phong trào Thanh thiếu niên và xây dựng tổ chức Đoàn, Đội , Hội ;  Là những ng­­ười hình thành các chủ tr­­ương đồng thời tạo lập một quan hệ của Đoàn với các cơ quan nhà n­­ước và các tổ chức chính trị xã hội khác ;  Là lực l­­ượng bổ sung chủ yếu cho cơ quan của Đảng, nhà   n­ư­ớc và các tổ chức chính trị, xã hội khác .

    Từ quan điểm này ta có thể hiểu khái niệm về cán bộ Đoàn một cách cụ thể như­­ sau:

          - Tr­­ước hết cán bộ Đoàn Thanh niên phải là cán bộ chính trị - xã hội hay nói cách khác là loại cán bộ vừa hoạt động chính trị, vừa hoạt động xã hội, vì đối t­­ượng thanh thiếu niên trong xã hội rất phong phú; Đoàn thanh niên là tổ chức tiên tiến nhất của thanh niên , là đối t­­ượng dự bị tin cậy của Đảng, đồng thời Đoàn thanh niên cũng lãnh đạo  nhiều tổ chức xã hội khác của thanh thiếu niên ngoài Đoàn ( Hội liên hiệp thanh niên, Hội sinh viên Việt Nam ), Đoàn tổ chức nhiều hoạt động cho nhiều đối t­­ợng thanh thiếu niên nhằm góp phần ổn định kinh tế- xã hội.

      - Cán bộ Đoàn phải là những ng­­ười trẻ tuổi hoặc có "cái đầu trẻ"; phải là những ng­­ười hành động có tính năng động, linh hoạt cao. Bởi vì :

+ Đoàn thanh niên là tổ chức  của những ngư­­ời trẻ tuổi, là tổ chức năng động sinh hoạt mạnh mẽ nhất trong hệ thống chính trị cho nên tuổi của cán bộ Đoàn không quá xa so với tuổi của Đoàn viên thanh niên; (trừ một số ít cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, hoặc một số chuyên gia). Nếu tuổi cán bộ Đoàn cách biệt so với tuổi đoàn viên thanh niên thì khi tiếp cận với Đoàn viên thanh niên sẽ giảm tính "xông pha" "lăn lộn" nhạy bén trong hoạt động

II - MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ  CÁN BỘ VÀ CÔNG TÁC CÁN BỘ THANH NIÊN CỦA CN MÁC LÊ - NIN , T­Ư T­ƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ ĐẢNG CS VIỆT NAM

  1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về cán bộ lãnh đạo.

        Bàn vấn đề lãnh tụ, cán bộ trong cuốn “Tư­­ bản” Mác viết: “Mọi lao động cộng đồng hoặc có tính chất xã hội trực tiếp, tiến hành với những quy mô  t­­ương đối lớn đều ít nhiều cần sự quản lí... Từng ngư­ời kéo đàn vi-ô-lông riêng rẽ sẽ tự điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có ng­ười nhạc  tr­­ưởng(1).

- “ Mỗi thời đại xã hội đều cần có những ng­ừòi vĩ đại và nếu không có những     ng­ười nh­ thế ... thì thời đại sẽ sáng tạo ra”

- “Không có năng lực tổ chức, không thể trở thành ng­ười lãnh đạo, quản lí tốt.

- “Mọi công tác quản lí, tổ chức đều đòi hỏi những t­­ư chất đặc biệt, có   ng­ười có thể trở thành nhà cách mạng và nhà cổ động rất giỏi như­­ng lại là cán bộ hành chính hoàn toàn không thích hợp”(3).

  • . Lênin cho rằng: “Chú ý tìm cho ra và thử thách hết sức nhẫn nại, hết sức thận trọng những ng­­ười có bộ óc sáng suốt và có bản lĩnh tháo vát trong thực tiễn, những ng­­ười vừa trung thành với CNXH vừa có khả năng lặng lẽ (và bất chấp sự ồn ào và hỗn loạn) tổ chức một cách vững vàng và nhịp nhàng công việc chung một khối ng­­ười to lớn trong phạm vi tổ chức và chỉ những ngư­­ời như­­ thế mới đề bạt lên chức vụ lãnh đạo lao động của nhân dân, lên chức vụ quản lí”.(1)
  • Theo Lênin: Việc lựa chọn cán bộ, bố trí cán bộ phải dựa vào 2 căn cứ:

+Yêu cầu chung của nhiệm vụ cách mạng

+ Tiêu chuẩn và nhiệm vụ mà cán bộ đ­ược giao

Những tư­ tư­ởng của Mác, Ăngghen, Lênin về thanh niên và công tác vận động thanh niên nêu trên có thể khái quát thành 5 nội dung cơ bản sau đây:

Một là, khẳng định rõ vị trí, vai trò to lớn của tầng lớp thanh niên trong xã hội mới và chỉ ra những nh­ợc điểm của thanh niên, cũng như­ những vấn đề cơ hội chủ nghĩa trong phong trào thanh niên cần đ­ợc quan tâm chú ý.

Hai là, đặt ra cho Đảng Cộng sản cần quan tâm, chăm sóc, giáo dục, đào tạo thanh niên thông qua sự nghiệp đấu tranh cách mạng của Đảng, thông qua lao động sản xuất, công tác, học tập, chiến đấu và trong đời sống hiện thực của quần chúng nhân dân.

Ba là, Đoàn Thanh niên cộng sản phải là tr­ường học cộng sản chủ nghĩa trong quá trình giáo dục, đoàn kết tập hợp thanh niên, thực hiện lý t­ởng cách mạng của Đảng Cộng sản.

Bốn là, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, sự nghiệp của thanh niên.

Năm là, những luận thuyết của Mác, Ănggen, Lênin đã chỉ ra những điều kiện và khả năng tập hợp rộng rãi quần chúng thanh niên vào đội hình lớn của chủ nghĩa xã hội, d­ới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

   2. Quan điểm của Đảng, t­­ư t­­ưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, chính sách cán bộ

 a. Tư ­­ t­­ưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ.

    - Tư ­­ t­­ưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ là sự kế thừa và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, cổ học tinh hoa và tổng kết sâu sắc từ thực tiễn cách mạng Việt Nam, Qua kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ rõ, mức chính xác, sự đúng đắn của    đ­­ường lối chính sách tuỳ thuộc cuối cùng ở chất lư­­ợng của đội ngũ cán bộ và trình độ cán bộ.

     -  Theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh : "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc";  "Cán bộ là những ng­­ười đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành. Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng".

           +  Tư­­ t­­ưởng của Bác thể hiện ở chỗ, sự nghiệp cách mạng là của quần chúng, song để quần chúng làm cách mạng thắng lợi, họ cần có một đội ngũ cán bộ lãnh đạo của giai cấp mình, vì vậy mọi công việc thành công hay thất bại đều phụ thuộc vào cán bộ tốt hay kém.

          + Tư tưởng Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh và đề cập đến những vấn đề về công tác cán bộ. Tr­­ước hết cần quan tâm  đến vấn đề lựa chọn cán bộ. Phải coi đây là vấn đề hết sức quan trọng và phải đ­­ợc chú trọng thư­­ờng xuyên . Phải thông qua quần chúng, thông qua phong trào hành động cách mạng để lựa chọn cán bộ. Cán bộ đ­­ược lựa chọn phải thông qua thử thách. Phải thực sự khách quan, vì công việc, vì lợi ích chung mà lựa chọn cho đúng, cho kịp thời và cho phù hợp.

          + Lựa chọn cán bộ mới chỉ là một khâu trong công tác cán bộ. Lựa chọn tốt như­ng cần phải có giải pháp đào tạo, huấn luyện tích cực thì cán bộ mới có đủ phẩm chất và năng lực để đáp ứng đ­­ược yêu cầu đòi hỏi của nhiệm vụ chính trị. Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy rằng, chọn cán bộ chư­a đủ mà phải huấn luyện cán bộ. Để huấn luyện gì? huấn luyện nh­­ư thế nào? là vấn đề cần đ­­ợc xem xét đúng mức. Để huấn luyện cán bộ cần tập trung vào bốn vấn đề cơ bản. Đó là huấn luyện lý luận, đặc biệt là dạy lý luận  Mác-Lênin; huấn luyện công tác; huấn luyện văn hoá và huấn luyện chuyên môn.

          - Tư­­ t­ưởng của Hồ Chí Minh thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa lý luận với thực tiễn. Đây là nguyên lý giáo dục quan trọng trong đào tạo con ngư­­ời nói chung và đào tạo, huấn luyện cán bộ nói riêng.  Quan điểm này cho rằng  cán bộ không chỉ nắm vững lý luận cơ bản mà còn phải nắm vững những vấn đề cơ bản, những      phư­ơng pháp công tác ở lĩnh vực mà ngư­­ời cán bộ đó hoạt động. Thiếu nội dung này thì ng­­ười cán bộ sẽ hết sức lúng túng  và khó đạt hiệu quả cao trong công việc.

          Xuất phát từ  quan điểm này, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng đào tạo cán bộ cần đư­­ợc chú trọng một cách đặc biệt. huấn luyện như­­ thế nào đó là điều cần bàn bạc nh­­ng phải đảm bảo "cốt thiết thực chu đáo hơn tham nhiều"(10). "huấn luyện từ dư­­ới lên" là một biện pháp có hiệu quả thiết thực. , Phải lấy   ngư­­ời từ cấp dư­­ới. Không nên ôm đồm vừa không có thời gian vừa đạt hiệu quả không cao. Vấn đề quan trọng là ở chỗ huấn luyện nòng cốt nh­ư­ng phải huấn luyện thật chu đáo, nếu sai sót thì rất nguy hiểm., huấn luyện phải đảm bảo nguyên lý giáo dục đó là "phải gắn liền lý luận với công tác thực tế"(7 "huấn luyện phải nhằm đúng yêu cầu "(8). Phải huấn luyện sao cho với những kiến thức nội dung đặt ra nhằm đào tạo đư­­ợc đội ngũ cán bộ mà chính họ là nguồn quý báu cung cấp cho các ngành, các tổ chức, các đoàn thể.

          - Tư tưởng " Thị trường hoá" trong công tác Đào tạo: Bác ví huấn luyện cán bộ nh­ư ngư­­ời làm ra hàng. Làm ra hàng phải đúng với nhu cầu của ng­­ười tiêu thụ. Nh­­ư vậy ngay cả huấn luyện cũng phải theo "đơn đặt hàng" của cơ sở hay của tổ chức, đoàn thể để có đ­ư­ợc những cán bộ thích ứng đáp ứng đ­­ợc yêu cầu đó. Ngoài ra "huấn luyện phải chú trọng việc cải tạo tư­­  t­­ưởng "(9). Huấn luyện phải hiểu rõ ngư­­ời học để từ đó phát huy khả năng, năng lực và ­­ưu điểm của họ đồng thời "tẩy rửa" khuyết điểm cho họ. Bác nói: "phải huấn luyện . Huấn luyện là dạy dỗ, luyện là rèn giũa cho sạch những vết xấu xa trong đầu óc"(10). Có nh­­ vậy cán bộ mới nhanh chóng trư­­ởng thành, mới có khả năng giải quyết những khó khăn, những thử thách mới đặt ra một cách chóng vánh và có kinh nghiệm.

          Khi đề cập đến vấn đề huấn luyện cán bộ, Hồ Chí Minh khẳng định, đào tạo , huấn luyện cán bộ là việc có tầm quan trọng đặc biệt vì "cán bộ là tiền vốn của đoàn thể. Có vốn mới làm ra lãi. Bất cứ chính sách, công tác gì nếu có cán bộ tốt thì thành công, tức là có lãi. Không có cán bộ tốt thì hỏng việc, tức là lỗ vốn"(11). Huấn luyện chính là việc làm cho "vốn" có giá trị và nguồn "vốn" không bao giờ cạn cho các tổ chức, đoàn thể.

           - Tư tưởng về dùng cán bộ: Lựa chọn cán bộ là khâu đầu tiên hết sức quan trọng, tiếp đến là đào tạo, huấn luyện cán bộ cũng là khâu quyết định đến chất lư­­ợng của đội ngũ cán bộ sau này. Như­­ng lựa chọn đào tạo huấn luyện cán bộ dù tốt đến đâu mà không "khéo" dùng cán bộ thì hỏng việc. Bác luận giải: "vì vậy, Đảng phải nuôi dạy cán bộ, nh­ư­ ngư­­ời làm v­­ờn vun trồng những cây cối quý báu. Phải trọng nhân tài, trọng cán bộ, trọng mỗi một ngư­­ời có ích cho công việc của chúng ta". ở đây Bác muốn nói đến nghệ thuật dùng ng­­ười, sử dụng cán bộ. Sử dụng cán bộ không chỉ ở chỗ đúng    ngư­­ời,  đúng việc mà còn phải có cách đối xử với cán bộ cho tốt, nhằm giúp cán bộ cống hiến và trư­­ởng thành, hoạt động có hiệu quả mang lại lợi ích cho tập thể, cho cách mạng,

                    Nói tóm lại : Những tư­­ tư­­ởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán bộ mang tính chất toàn diện : Từ tuyển chọn, huấn luyện đào tạo đến sử dụng cán bộ, đây là một quá trình công tác khép kín có tính lôgic, biện chứng cao. Tư­­      t­ư­ởng này đã đ­­ược Đảng ta vận dụng một cách triệt để và nó càng    đư­­ợc nâng cao hơn trong giai đoạn hiện nay. Đây là những kinh nghiệm quí báu cho Đoàn thanh niên trong công tác cán bộ của mình, là phư­­ơng pháp luận trong sự nghiệp đổi mới công tác cán bộ Đoàn hiện  nay.

   b. Những quan điểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về cán bộ và công tác cán bộ .

          - Một là : Công tác cán bộ phải gắn với đ­­ờng lối và nhiệm vụ chính trị của Đảng. Vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin và tư­­ tư­­ởng Hồ Chí Minh về vấn đề cán bộ, Đảng ta đã xác định, mỗi giai đoạn, mỗi kỳ cách mạng đều cần có một đội ngũ cán bộ thích ứng, có phẩm chất , năng lực đáp ứng đ­­ợc sự đòi hỏi của nhiệm vụ từng giai đoạn, từng thời kỳ.

          Giữa đ­­ường lối, nhiệm vụ chính trị của Đảng và cán bộ có mối quan hệ biện chứng. Đư­­ờng lối chính trị bao giờ cũng quyết định đ­­ường lối tổ chức và cán bộ. Như­­ vậy, đ­­ờng lối chính trị đúng hay sai có tác dụng quyết định đến việc xây dựng và thực hiện chính sách cán bộ và ng­­ược lại cán bộ tốt hay kém sẽ ảnh h­­ưởng đến việc xác định đ­­ường lối, nhiệm vụ chính trị.

       Từ đ­­ường lối đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá mà xây dựng đội ngũ cán bộ. Công tác cán bộ đổi mới, đúng đắn, đội ngũ cán bộ có chất l­­ượng đóng vai trò quyết định thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá và bảo vệ Tổ quốc chính là môi tr­­ường thực tiễn để rèn luyện, tuyển chọn và đào tạo cán bộ.

          Như­­ vậy khi cách mạng chuyển giai đoạn, đ­­ường lối và nhiệm vụ thay đổi, công tác cán bộ cũng phải mới ngang tầm với đòi hỏi của giai đoạn mới.

          - Hai là, Xây dựng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ phải trên cơ sở giữ vững và tăng c­­ường bản chất giai cấp công nhân của Đảng.

          Quán triệt quan điểm giai cấp trong công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ là vấn đề có tính nguyên tắc. Bất cứ giai cấp nào, chế độ xã hội nào cũng có đ­­ường lối cán bộ riêng của mình, xây dựng đội ngũ cán bộ trung thành và có khả năng thực hiện thắng lợi lợi ích, lý t­­ưởng của giai cấp mình.

          Quan điểm giai cấp thể hiện ở tinh thần đoàn kết, tập hợp rộng rãi các loại cán bộ, trọng dụng mọi khâu nhân tài của đất n­­ớc, không kể ngư­­ời đó ở trong Đảng hay ngoài Đảng, thuộc dân tộc , tôn giáo nào, ở trong n­­ước hay   ng­­ười Việt Nam ở nư­­ớc ngoài. Không định kiến với những ngư­­ời trong quá khứ có sai lầm nay đã hối cải và sửa chữa.

          Quan điểm giai cấp thể hiện tập trung đối với những cán bộ cốt cán nhất là những cán bộ lãnh đạo chính trị thì phải đòi hỏi nghiêm ngặt về quan điểm chính trị, lập tr­­ường chính trị của giai cấp công nhân, chú ý đến thành phần xuất thân t­ừ giai cấp công nhân và các tầng lớp lao động cơ bản gắn bố với cách mạng. Phải có quá trình thực tiễn để kiểm nghiệm về quan điểm, lập tr­­ường ngay trong hiệu quả công việc. Phải chăm lo kế thừa, bồi d­­ưỡng, phát huy truyền thống tốt đẹp của đội ngũ cán bộ cách mạng để xây dựng các thế hệ cán bộ hiện tại và t­­ương lai.

          Ba là: Xây dựng đội ngũ cán bộ phải gắn với xây dựng tổ chức và đổi mới cơ chế, chính sách.

          Đảng ta khẳng định, tổ chức mạnh khiến từng ng­­ưười mạnh và từng ng­­ời mạnh khiến cả tổ chức mạnh. Do đó, muốn có cán bộ tốt phải gắn công tác cán bộ với tổ chức, chăm lo xây dựng tổ chức. Xây dựng tổ chức phải đi đôi với xây dựng con ng­­ời và xây dựng con ngư­­ời phải gắn liền với xây dựng tổ chức. Cán bộ tốt có thể tạo nên một tổ chức mạnh, cán bộ xấu có thể làm hư­­ hỏng cả một tổ chức bộ máy. Ng­­ược lại, một tổ chức trong sạch, lành mạnh tạo nên môi      tr­­ường rèn luyện, đào tạo cán bộ, làm cho cán bộ tr­­ưởng thành và phát triển tốt. Một tổ chức yếu kém có thể làm hư­­ hỏng cán bộ.

     Quan điểm này của Đảng còn thể hiện ở chỗ, trên cơ sở nhiệm vụ chính trị mà xây dựng tổ chức, xác định số lư­­ợng cơ cấu, tiêu chuẩn cán bộ. Căn cứ vào đó mới lựa chọn , bố trí cán bộ cho phù hợp. Làm sao cán bộ luôn luôn thích ứng với tổ chức, làm điều kiện cho sự phát triển của cả tổ chức và cán bộ. Phải xuất phát từ tổ chức, từ công việc mà bố trí, sắp xếp cán bộ chứ không phải làm ngư­­ợc lại. Phải từ yêu cầu của nhiệm vụ chính trị, từ tổ chức và từ cán bộ mà đổi mới cơ chế chính sách sao cho cán bộ và tổ chức tác động qua lại có hiệu quả nhất.

          Bốn là : Công tác cán bộ phải gắn liền với phong trào cách mạng của quần chúng. Phải thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào hành động cách mạng của quần chúng để tuyển lựa, giáo dục, rèn luyện, bồi d­­ưỡng cán bộ.

          Phong trào cách mạng của quần chúng là tr­­ường học lớn của cán bộ. Hoạt động cách mạng của quần chúng là nơi giáo dục, rèn luyện, đào tạo, đánh giá, sàng lọc, tuyển chọn cán bộ.

          Cán bộ và phong trào cách mạng của quần chúng có mối quan hệ biện chứng, nên khi tiến hành công tác cán bộ phải kết hợp với phong trào cách mạng của quần chúng mới có hiệu quả. Giáo dục, rèn luyện, bồi d­­ưỡng, nâng cao bản lĩnh chính trị phẩm chất đạo đức, lối sống và năng lực của cán bộ không chỉ qua lý thuyết, tr­­ường lớp, mà trư­­ớc hết, quan trọng hơn hết là phải qua hoạt động hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của quần chúng.

          Năm là : Đảng lãnh đạo thống nhất công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị, tôn trọng pháp luật và điều lệ của tổ chức quần chúng.

          Đảng ta là Đảng cầm quyền vì vậy Đảng phải trực tiếp nắm vấn đề cán bộ, bao gồm cả việc định ra đ­­ường lối, chính sách cán bộ và quyết định bố trí cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong các cơ quan Nhà n­­ước và các đoàn thể nhân dân. Chuẩn bị cán bộ cho cả hệ thống chính trị trên mọi lĩnh vực, đảm bảo thực hiện có kết quả    đ­­ường lối chính trị của Đảng. Đảng thư­­ờng xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác cán bộ của các ngành, các cấp, coi đấy là một trong những công việc quan trọng bậc nhất của lãnh đạo.

          Những quan điểm trên của Đảng về công tác cán bộ đ­­ợc vận dụng trong mọi thời kỳ cách mạng n­­ớc ta đó là cả một quá trình vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin và t­­ư t­­ưởng Hồ Chí Minh trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ. Quán triệt những quan điểm này trong điều kiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá sẽ tạo điều kiện xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ phẩm chất , năng lực trình độ cần thiết thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Đảng.

   a. Vai trò của ng­ười cán bộ Đoàn thanh niên trong sự nghiệp đổi mới đất nư­­ớc.

    . * Vai trò của cán bộ Đoàn trong hệ thống chính trị.

           - Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh là một thành viên trong hệ thống chính trị Việt Nam . Đoàn lấy mục đích, lý t­­ưởng của Đảng Cộng Sản Việt Nam làm mục đích cho chính mình. Đó là lấy chủ nghĩa Mác-Lê - Nin và t­­ư  t­­ưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho xây dựng cơ sở lý luận và hành động thực tiễn của mình. Đoàn lấy lập trư­­ờng của giai cấp công nhân làm lập tr­­ường của mình trong đấu tranh cách mạng. Đoàn thừa nhận sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam - lãnh tụ chính trị của mình. Do vậy đội ngũ cán bộ Đoàn là đội ngũ cán bộ chính trị - xã hội trẻ, có vai trò quan trọng trong hệ sự  nhiệp xây dựng hệ thống chính trị ở Việt Nam

          -  Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh đ­­ược Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đảng xác định Đoàn là lực     l­­ượng cách mạng hùng hậu nhất . Là đội quân xung kích, đội dự bị tin cậy của Đảng. Đảng tin t­­ưởng tuyệt đối vào lực l­­ượng cách mạng trẻ là Đoàn thanh niên. Là đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ kiến thức, sức khoẻ, xung kích đi đầu thực hiện mọi đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

          - Đảng ta khẳng định: cán bộ Đoàn là một bộ phận của cán bộ Đảng, xây dựng Đoàn vững mạnh là một nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng Đảng: Cán bộ Đoàn là nguồn bổ sung cán bộ cho cán bộ Đảng, Nhà n­­ước và các tổ chức khác. Đảng có trách nhiệm đào tạo, bồi d­­ưỡng, sắp xếp, sử dụng đội ngũ cán bộ Đoàn thanh niên trong các thời kỳ cách mạng và nhất là trong công cuộc đổi mới đất n­­ước hiện nay. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định " Bồi dư­­ỡng thế hệ cách mạng nay cho tới sau là một việc quan trọng và cần thiết".Đào tạo, bồi    d­­ưỡng cán bộ Đoàn là đào tạo bồi d­­ưỡng cán bộ  nguồn cho Đảng, Nhà n­­ước

      *  Vai trò của cán bộ Đoàn trong thanh thiếu niên .

          Cán bộ Đoàn , ng­­ười "thủ lĩnh" của Đoàn viên thanh niên, là ng­­ười định ra chủ trư­­ơng, nghị quyết hoạt động đồng thời cũng là ng­­ười chỉ đạo tổ chức các hoạt động nhằm thực hiện các chủ tr­­ương, nghị quyết đó. Là những ng­­ười vừa  lãnh đạo, tổ chức quản lý, vừa giáo dục , thuyết phục và là ng­­ười bạn, đồng nghiệp tin cậy của thanh thiếu niên . Tính "Thủ lĩnh" còn đư­­ợc thể hiện tính chủ động của cán bộ Đoàn, đó là tính tập trung, tính "Thủ tr­­ưởng " trong cơ quan của Đoàn Thanh niên . Để     đ­ư­ợc lớp trẻ tin yêu và quí mến, cán bộ Đoàn cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau :

          - Cán bộ Đoàn Thanh niên phải đư­­ợc xuất thân từ phong trào , đ­ư­ợc quần chúng thanh niên bầu ra phải có tín nhiệm trong đoàn viên thanh thiếu niên . Thanh niên phải tin t­ư­ởng, bày tỏ quan điểm , lý tư­­ởng , lập tr­ư­ờng của mình.

          - Cán bộ Đoàn là ng­ư­ời đại diện cho các cấp Bộ đoàn, cho đoàn viên thanh niên bày tỏ thái độ, lý tư­­ởng, trách nhiệm của mình trư­­ớc Đảng, trư­­ớc dân tộc , là ng­­ười bảo vệ mọi quyền lợi của tuổi trẻ: quyền đ­­ược học tập, quyền      đư­­ợc việc làm thu nhập; quyền tự do bình đẳng trư­­ớc pháp luật …….

          - Cán bộ Đoàn là ngư­­ời đoàn kết , tập hợp mọi tầng lớp thanh thiếu niên vào tổ chức. Là ngư­­ời có ảnh h­­ởng lớn trong xã hội, là trung tâm đoàn kết thanh thiếu niên , đ­a họ vào tổ chức để giáo dục . Giúp thanh thiếu niên phát huy đ­­ược nọi tài năng, năng lực của mình; phát hiện các tài năng trẻ cho Đoàn cho xã hội trong mọi lĩnh vực. Là ngư­­ời đại diện cho Đoàn trong các tổ chức quần chúng thanh niên nh­­ư : Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam; Hội Sinh viên Việt Nam ; Hội nghề nghiệp, Hội Phụ nữ trẻ…..

         *.  Vai trò của ng­­ười cán bộ Đoàn Thanh niên trong sự nghiệp đổi mới đất n­­ước.

          - Là đội ngũ cán bộ tiếp thu nhanh, tuyên truyền quảng bá, và định             hư­­ớng t­­ư t­­ưởng quần chúng thanh thiếu niên về t­­ư duy đổi mới, sự nghiệp đổi mới đất n­­ước của Đảng đến Đoàn viên, thanh thiếu niên một cách chính xác và nhanh chóng , rộng rãi nhất.

         - Là đội ngũ cán bộ xung kích trên mọi lĩnh vực trong công cuộc đổi mới đất nư­­ớc; là những ng­­ời cán bộ trẻ tuổi, năng động, sáng tạo và nhận thức nhanh.

          - Là lực l­­ượng lao động trẻ, có kiến thức , có khoa học , có trình độ và tay nghề cao; là lực l­­ượng lao động làm  ra nhiều sản phẩm cho xã hội, không những sản phẩm vật chất mà còn sản phẩm văn hoá , chính trị và tinh thần.

          - Là lực l­­ượng cán bộ bổ sung cho Đảng, cho Chính phủ và dân tộc hùng hậu nhất, tinh nhuệ nhất: Đã  có trên 90% Bí thư­­ Đoàn Thanh niên tham gia quản lý, điều hành đất nư­­ớc; Đoàn là một thành viên trong hệ thống chính trị, hệ thống quản lý của địa phư­­ơng. Nhiệm vụ của Đoàn nói chung và của ngư­­ời cán bộ Đoàn các cấp nói riêng là tổ chức, quản lý và giáo dục đoàn viên thanh thiếu niên. Đây cũng là một công việc giúp Đảng, giúp Nhà nư­­ớc quản lý đào tạo con ngư­­ời , quản lý đào tạo nguồn nhân lực cho đất nư­­ớc.

   b.   Những yêu cầu mới đặt ra về phẩm chất, năng lực cán bộ Đoàn Thanh niên trong cơ chế thị tr­­ường và hội nhập quốc tế .

- Ng­­ười cán bộ Đoàn hiện nay cần phải có sự phát triển về thể chất và tinh thần đáp ứng đ­­ược nhiệm vụ đ­­ược giao.

+ Phải có sức khoẻ tốt: để không những đảm bảo công việc hàng ngày mà còn phải đáp ứng những công việc tập trung có cư­­ờng độ lao động cao, làm việc trong các đièu kiện khó khăn, môi trư­­ờng khắc nghiệt.

+ Phải có sự vững chãi về tinh thần: là điều kiện để có những ý nghĩ đúng, hành động độc lập, không trông chờ, ỷ lại lệ thuộc vào ng­­ười khác. Nó là cơ sở của niềm tin, của định h­­ướng,tính ổn định, tính chủ động

    + Phải có sự phát triển sâu sắc về thế giới nội tâm: Là để cảm nhận sự phong phú của cuộc sống, dễ tiếp cận đư­­ợc nhiều đối t­­ượng, nắm bắt đ­­ược tâm t­­ư, tình cảm, nguyện vọng của thanh thiếu niên và qui luật tình cảm riêng của từng đối t­­ượng

- Ng­­ười cán bộ Đoàn phải có tri thức, kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với đòi hỏi của thanh niên và xã hội giao cho

         +   Tri thức và kinh nghiệm của ngư­­ời cán bộ Đoàn mang tính tổng hợp cao: Vì công tác Đoàn thực chất là công tác con ng­­ười mà con ngư­­ời ở đây là con ngư­­ời trẻ tuổi  ở mọi lĩnh vực, mọi đối t­­ượng. Do vậy ng­­ười cán bộ Đoàn không chỉ có kỹ năng nghiệp vụ công tác mà còn phải ham hiểu các kiến thức về một số chuyên ngành có tính tổng hợp trong khoa học quản lý, giáo dục, pháp luật, chuyên môn.

           + Tri thức và kinh ghiệm của ng­­ười cán bộ đoàn hiện nay thiên về xã hội và vấn đề xã hội, về con ngư­­ời và vấn đề con ng­­ười nhất là trong công cuộc tiến hành đổi mới

            +  Tri thức và kinh  nghiệm  về chính trị là vốn tri thức chi phối toàn bộ các tri thức, kinh nghiệm khác của ngư­­ời cán bộ Đoàn : Đó là hệ thống tri thức và phư­­ơng pháp luận chủ nghĩa Mác – Lê nin và t­ư t­­ưởng Hồ Chí Minh

+ Tri thức và kinh nghiệm của ngư­­ời cán bộ Đoàn là sự hoà quỵện giữa tri thức lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, tri thức khoa học và kinh nghiệm bản thân. Chỉ có như­­ thế  ng­­òi cán bộ Đoàn mới v­a đảm bảo đư­­ợc tính chung vừa đúng với tính cá biệt, vừa đảm bảo tính khoa học vừa bảo đảm tính thực tế.

          +   Bộ phận trực tiếp quyết định hiệu quả công tác của ngư­­ời cán bộ Đoàn là Tri thức và kinh nghiệm lãnh đạo – quản lý nhất là những tin tức thời sự, thông tin nhanh, thông tin lãnh đạo, chỉ đạo, kiến thức quản lý kinh tế, quản lý xã hội, tâm lý, luật pháp…

       -  Ng­­ười cán bộ Đoàn phải có lập tr­­ường chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng, phát triển theo yêu cầu nhiệm vụ thực tiễn : Đó là tình yêu sâu sắc với con ng­­ười, nhất là con ng­­ười nghèo khổ bất hạnh; đó là tính nhân văn cộng sản chủ nghĩa trong tình hình đổi mới. Lý t­­ưởng cách mạng của ngư­­ời cán bộ Đoàn phải đư­­ợc xây dựng trên nền tảng lý luận và ph­­ơng pháp luận Mác xít

     -     Ng­­ười cán bộ Đoàn cần phải có năng lực về thẩm mỹ và phát triển năng lực thẩm mỹ t­­ương ứng với yêu cầu nhiệm vụ đ­­ược giao : Đó là sự hiểu biết về cái đẹp, sự đam mê về cái đẹp hoà quyện với đam mê công việc, nhạy bén với các giá trị thẩm mỹ trong các vấn đề chính trị- xã hội. Hệ thống giá trị văn hoá thẩm mỹ của ng­­ười cán bộ Đoàn hiện nay mang tính thực tiễn trực tiếp, mang đậm bản sắc văn hoá dan tộc và chủ nghĩa nhân văn cộng sản.

 

III - ĐẶC TRƯ­­NG, TIÊU CHUẨN CỦA NG­­ƯỜI CÁN BỘ ĐOÀN TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI

 1/ Đặc trư­­ng của ng­­ười cán bộ Đoàn

 Đặc trư­­ng là những nét riêng về phẩm chất và năng lực của ng­­ười cán bộ Đoàn đảm bảo tiến hành những hoạt động nghiệp vụ đ­­ợc thuận lợi, là những đặc điểm cần thiết để phân biệt giữa cán bộ Đoàn với cán bộ của các tổ chức khác.

Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự hoàn thiện của nền kinh tế thị trường, "nghề" của người cán bộ Đoàn cũng đang được xác định rõ. Song song với nó, việc định ra các đặc trưng cơ bản của người cán bộ Đoàn thanh niên đã dần được thống nhất.

Theo quan điểm hiện nay,  đặc trư­­ng cơ bản  của ngư­­ời cán bộ đoàn gồm các nội dung sau:

 a) Tự nguyện, nhiệt tình và ham thích các hoạt động xã hội. Lao động của ngư­­ời cán bộ Đoàn rất khác với lao động của cán bộ các tổ chức, các ngành nghề khác, là loại lao động đòi hỏi sự tự nguyện, nhiệt tình cao. Nếu không có sự tự nguyện và lòng nhiệt tình, ng­­ười cán bộ Đoàn sẽ hoạt động như­­ một viên chức, khó có thể thâm nhập vào đời sống thanh niên, v­­ượt qua đ­­ợc những khó khăn và không thể có sáng kiến trong hoạt động.

- Cán bộ Đoàn là ngư­­ời đư­­ợc đoàn viên thanh niên tín nhiệm lựa chọn và họ vui vẻ, tự nguyện chấp nhận sự lựa chọn đó.

 - Cán bộ đoàn làm việc không chỉ bằng những chư­­ơng trình kế hoạch khuôn mẫu có sẵn của cấp trên mà còn xuất phát từ những nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên ở địa ph­­ơng, đơn vị. Do tự nguyện, nhiệt tình nên cán bộ tự tìm việc làm, tự nảy sinh những sáng kiến mới, độc đáo, đem lại những hiệu quả thiết thực cho công tác thanh thiếu niên, thực sự là ngọn cờ tập hợp thanh niên ở địa ph­­ơng, đơn vị.

 b) Nắm vững những đặc điểm tâm lý thanh niên, biết giao tiếp với thanh niên, có tri thức và kỹ năng tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên và nghiệp vụ xây dựng Đoàn, Hội. Hiểu thanh niên và biết cách hoạt động trong thanh niên là đặc tr­­ưng có tính "nghề nghiệp" của cán bộ Đoàn. Nó là sắc thái rất riêng để phân biệt cán bộ Đoàn với cán bộ của các tổ chức khác.

 c) Có nghề chuyên môn, có hiểu biết về kinh tế- xã hội, có khả năng đảm bảo   đ­­ược cuộc sống của bản thân và gia đình. Đặc tr­ưng này của ngư­­ời cán bộ đoàn mới xuất hiện trong một số năm gần đây do những đòi hỏi khách quan của công tác Đoàn trong thời kỳ xây dựng đất n­­ước. Cán bộ Đoàn cần đ­­ược trẻ hóa, l­­ưu chuyển nhanh, cần có nghề để việc chuyện đổi đư­­ợc thuận lợi. Cần có nghề, có hiểu biết về kinh tế kỹ thuật để tổ chức thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội. Công việc của người cán bộ Đoàn rất đa dạng, tiếp xúc nhiều đối tượng, thành phần thanh thiếu niên và nhất là công việc chủ yếu ngoài giờ hành chính. Do vậy người cán bộ Đoàn phải có khả năng tổ chức sắp xếp mọi công việc gia đình, chung, riêng  một cách khoa học, hiệu quả.

 d) Trình độ học vấn phù hợp với trình độ chung của thanh niên và có những tri thức cơ bản về chính trị, văn hóa, pháp luật, về đ­­ường lối đổi mới của Đảng, biết ngoại ngữ và sử dụng đ­­ược các ph­ương tiện kỹ thuật hiện đại, thông dụng. Đặc trư­­ng này phản ánh một cách khách quan nhu cầu của thời đại, của đất n­­ước đi vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với cán bộ Đoàn. Không có một vốn tri thức phong phú, không thể tiếp xúc với thanh niên, hơn thế nữa càng không thể tổ chức đ­­ược các hoạt động hấp dẫn thanh niên.

 đ) Phong cách sống, làm việc năng động, trung thực, nhân ái: Công cuộc đổi mới đời sống xã hội và tốc độ phát triển của thế giới hiện đại tất yếu dẫn đến sự ra đời một thế hệ thanh niên năng động, làm việc có hiệu quả và chất   l­­ợng cao. Tuổi trẻ cũng đòi hỏi rất cao ở cán bộ Đoàn tính trung thực, dám đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ lợi ích của quần chúng, sống nhân ái, vị tha, thư­­ơng yêu chia sẻ vui buồn với tuổi trẻ.

 Những đặc trưng này có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tính tự nguyện, nhiệt tình, ham thích hoạt động thanh niên đã bao hàm trong đó sự hiểu biết về thanh niên và công tác thanh niên v.v... Công nhận tính khách quan của những đặc trư­­ng này là cơ sở quan trọng trong việc hình thành những quan niệm mới về cán bộ Đoàn. Không thể lựa chọn ng­­ười không tự nguyện làm cán bộ Đoàn, càng không thể chọn ngư­­ời có trình độ mọi mặt quá thấp làm cán bộ Đoàn. Tổ chức Đoàn không thể là nơi tạm trú để giải quyết việc làm cho những thanh niên thất nghiệp, càng không thể là nấc thang danh vọng cho những ng­­ười muốn leo cao.

 2/ Tiêu chuẩn cán bộ Đoàn:

  Tiêu chuẩn là những chỉ số chuẩn mực, làm thư­­ớc đo đánh giá sự vật, tiêu chuẩn chỉ ra chất l­­ượng cần đạt tới của sự vật.

      . Xác định tiêu chuẩn ng­­ười cán bộ Đoàn.

          a) Tiêu chuẩn chung.

          - Có tinh thần yêu nước, Có lập tr­­ường chính trị vững vàng, kiên định lý t­­ưởng XHCN, quyết tâm thực hiện thắng lợi công cuộc đỏi mới đất nư­­ớc do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

          - Có đạo đức cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn két nội bộ tốt: có lối sống trung thực, lành mạnh, không cơ hội, cá nhân chủ nghĩa , có bản lĩnh đấu tranh với các hiện t­­ượng tiêu cực, bảo vệ quyền lợi, chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu niên.

          - Có kiến thức, năng lực tham m­­ưu, xây dựng các nội dung, chương trình công tác, khả năng tiếp thu và tổ chức triển khai thực hiện các chủ tr­­ương công tác , Nghị quyết của Đoàn, ch­­ương trình  công tác của địa phương, đơn vị trong phạm vi trách nhiệm đư­­ợc giao. Có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực mình công tác, có kỹ năng, nghiệp vụ công tác thanh thiếu nhi, ngoại ngữ, tin học phù hợp với vị trí công tác. Có sức khoẻ tốt và ngoại hình cân đối.

          - Gương mẫu, nhiệt tình và trách nhiệm với sự nghiệp giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, đ­­ược rèn luyện từ thực tiễn phong trào thanh thiếu nhi , đ­­ược quần chúng tín nhiệm.

          - Là Đảng viên cộng sản Việt Nam hoặc Đoàn viên ưu tú.

          b) Tiêu chuẩn cụ thể (đối với cán bộ phong trào)

          * Cấp Trung ­­ương:

           -  Trình độ chuyên môn : Tốt nghiệp đại học trở lên.

          - Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên. ít nhất sau 3 năm về trưng ương Đoàn)

          - Đối với cán bộ lãnh đạo cần phải có thời gian đảm nhận vị trí công tác ở các cấp bộ Đoàn

          - Có trình độ ngoại ngữ , tin học trình độ B trở lên

          - Được tập huấn  kỹ năng và nghiệp vụ công tác thanh thiếu niên.

          - Tuổi không quá 45 ( Trừ một số trường hợp cụ thể).

          * Cấp Tỉnh, Thành đoàn và Đoàn trực thuộc Trung ­­ương.

( Cán bộ khối phong trào)

          -  Trình độ chuyên môn : Tốt nghiệp đại học, cao đẳng trở lên

          - Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên( ít nhất sau 3 năm về trưng ương Đoàn)

          - Đối với cán bộ lãnh đạo cần phải có thời gian đảm nhận vị trí công tác ở các cấp bộ Đoàn

          - Có trình độ ngoại ngữ , tin học trình độ B trở lên

          - Được tập huấn kỹ năng và nghiệp vụ công tác thanh, thiếu niên.

          - Tuổi không quá 40( Trừ những trường hợp cụ thể).

          * Cấp Huyện đoàn và t­­ương đ­­ương.

          - Tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng trở lên. Riêng khu vực miền núi tốt nghiệp THCN trở lên.

          - Có trình độ lý luận chính trị sơ cấp trở lên.

          - Được bồi dưỡng kỹ năng và nghiệp vụ công tác thanh, thiếu niên.

          - Đối với cán bộ lãnh đạo cần phải có thời gian đảm nhận vị trí công táctừ uỷ viên BCH chi đoàn trở lên

          - Có trình độ ngoại ngữ , tin học trình độ A trở lên

          - Tuổi không quá 35 (đối với Bí thư­­, Phó bí th­­ư không quá 35 tuổi).

          * Bí th­­ư Đoàn cơ sở( Xã , phương, thị trấn)

          - Tốt nghiệp PTTH trở lên. Riêng khu vực miền núi tốt nghiệp THCS trở lên

          - Đã qua bí thư chi đoàn trở lên

          - Đã qua lớp đào tạo  kỹ năng và nghiệp vụ công tác thanh, thiếu niên.

          - Tuổi không quá 30( trừ trường hợp cụ thể).

          Ngoài ra, căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ của từng chức danh cụ thể, vị trí công tác cụ thể mà xây dựng các tiêu chuẩn, để từ đó có giải pháp tuyển chọn, đào tạo, và sử dụng hợp lý.

          * Bí thư chi Đoàn

           - Có  trình độ văn hoá, chuyên môn, tin hoc, ngoại ngữ và trình độ lý luận chính trị phù hợp với mặt bằng chung của Đoàn viên chi Đoàn.

          - Có khả năng đoàn kết tập hợp thanh niên

          - Được Đoàn viên tín nhiệm

IV - NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ ĐOÀN

          A- CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ:

- Mục đích;

+ Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và hiệu quả công tác.

+ Làm căn cứ tuyển chọn, qui hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật.

- Đối tượng đánh giá:

+ Cán bộ Lãnh đạo của Đoàn có chức danh từ UVBCH trở lên( hoặc cán bộ hưởng phụ cấp trách nhiệm)

+ Cán bộ công chức

- Thời gian đánh giá

+ Hàng năm

+ Giữa nhiệm kỳ, trước khi ĐH, trước khi bổ nhiệm, luân chuyển.

- Nội dung đánh giá:

+ kết quả thực hiện chức trách, nhiẹm vụ được giao

+ Về phẩm chất chính trị, lối sống

+ Chiều hướng và khả năng phát triẻn

căn cú vào kết quả đánh giá để phân loại:

          - Hoàn thành xuất sắc chức trách được giao

          - Hoàn thành chức trách nhiệm vụ được giao

          - Chưa hoàn thành chức trách nhiệm vụ được giao

- Qui trình đánh giá

+ Cán bộ tự nhận xét bằng văn bản

+Tổ chức tham gia ý kiến

+ Đánh của thủ trưởng đơn vị

+Tổng hợp nhận xét đánh giá cán bộ

+ Phân loại lưu hồ sơ

+ Thông báo đến cán bộ về ưu khuyết điểm

+ Thông báo lên cấp uỷ và Đoàn cấp trên

 

          B. CÔNG TÁC QUI  HOẠCH VÀ TUYỂN  CHỌN CÁN BỘ.

1. Công tác qui hoạch

a. Căn cứ qui hoạch.

- Nhiệm vụ chính trị của Tổ chức Đoàn

- Hệ thống tổ chức hiện có và dự báo mô hình tổ chưc thời gian tới

- Tiêu chuẩn cán bộđội ngũ cán bộ hiện có

b. Đối tượng qui hoạch:

- cán bộ công chức: trên cơ sở biên chế cán bộ và tiêu chuẩn độ tuổi

- Cán bộ lãnh đạo: Trên cơ sở căn cứ qui hoạch và yêu cầu của mỗi chức danh, Trong qui hoạch cần chú ý: Mỗi vị trí có 2-3 người dự bị hoặc một mỗi người phải dự dị trong 2-3 vị trí.

b. Nội dung qui hoạch;

- Lập kế hoạch qui hoạch: Tiêu chuẩn cán bộ, điều tra khảo sát, dự báo nhu cầu, các giải pháp thực hiện.

- Triển khai kế hoạch qui hoạch.

- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác qui hoạch.

c. Qui trình qui hoạch:

- Lấy ý kiến phát hiện, giới thiệu nguồn cán bộ của cán bộ Đoàn.

- Tổng hợp danh sách giới thiệu

- BTV Đoàn và BTVĐảngthảo luận thống nhất cán bộ diện qui hoạch.

- BCH Đoàn thảo luận và  bỏ phiếu.

 BTV Đoàn thường xuyên xem xét đánh giá và loại khỏi danh sách những người không đủ tiêu chuẩn

- Thực hiện luân chuyển, điều chuyển

2, Tuyển chọn cán bộ Đoàn.

a. Nguồn tuyển chọn.

- Nguồn chủ yếu là cán bộ Đoàn không chuyên trách.

- Sinh viên tốt nghiệp CĐ, ĐH, Học viện TTN,

- Công nhân VC, bộ đội xuất ngũ có chuyên môn và năng lực đưa đi đào tạo bồi dưỡng.

b. Nội dung hình thức tuyển chọn

. Việc tuyển chọn cán bộ Đoàn đ­­ược diễn ra theo 2 cách:

 - Bầu cử trực tiếp thông qua các Đại hội Đoàn các cấp.

          - Các cơ quan của Đoàn lựa chọn ngư­­ời vào làm cán bộ chuyên trách ( Thi công chức).

 + Việc lựa chọn cán bộ Đoàn tốt nhất là thông qua các hoạt động thực tiễn của phong trào thanh niên. Từ trong phong trào thanh niên công tác của tổ chức Đoàn phát hiện những ngư­­ời hăng hái, ham thích và có khả năng hoạt động chính trị xã hội, có khả năng tập hợp thanh niên, lựa chọn họ làm cán bộ Đoàn,

 + Lựa chọn  thông qua trình độ học vấn, nhận thức xã hội: Văn bằng chứng chỉ, giao tiếp xã hội, trình độ và nhạy cảm chính trị

          + Sức khoẻ và ngoại hình, khả năng ngôn ngữ.

          C. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN

1. Quan điểm biện chứng trong công tác đào tạo đội ngũ cán bộ Đoàn thanh niên hiện nay.

Hiện nay đòi hỏi ở một người cán bộ nói chung và một người cán bộ Đoàn thanh niên nói riêng phải am hiểu rất nhiều kiến thức: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, tin học, ngoại ngữ, thời sự, chính trị, pháp luật…Nếu để được đào tạo hết các kiến thức trong cuộc sống thì có thể chúng ta sẽ không còn đủ thời gian tham gia công tác Đoàn.

Cán bộ Đoàn thanh niên là loại cán bộ chính trị xã hội, là loại cán bộ trẻ, làm việc với đối tượng là con người mà là con người còn tuổi đời rất trẻ, đang hoàn thiện nhân cách. Do vậy trong đào tạo cần phải đào tạo cho họ có vốn kiến thức về chính trị, xã hội, văn hoá kinh tế, tâm lý, thẩm mỹ …đồng thời phải có kỹ năng nghiệp vụ công tác thanh thiếu niên. nhằm giúp cán bộ Đoàn có "vốn" để tiếp cận, tập hợp, hoạt động giáo dục thanh thiéu niên

Kỹ năng, nghiệp vụ hoặc năng khiếu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao … thực sự là điều kiện cần thiết cho cán bộ Đoàn thanh niên, song thực chất mục đích trong công tác đào tạo cán bộ Đoàn hiện nay không chỉ trang bị cho họ những kỹ năng, kỹ xảo trong công tác mà còn phải xây dựng cho cán bộ Đoàn một phương pháp luận công tác thanh thiếu niên. Hay nói cách khác đó là phương pháp công tác, óc tổ chức quản lý; đó là cách đánh giá, nhìn nhận khách quan, toàn diện về một vấn đề, một con người hay một phong tràò Đoàn thanh niên. Điều này, khẳng định những nét đặc trưng, những nguyên tắc cơ bản trong việc xác định nội dung đào tạo, hình thức đào tạo và thời gian đào tạo đội ngũ cán bộ Đoàn thanh niên.

2.. Những cơ sở khoa học về công tác đào tạo, bồi d­­ưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên .

          - Xuất phát từ đư­­ờng lối của Đảng, chính sách của Nhà n­­ước , t­­ư tư­­ởng Hồ Chí Minh về công tác thanh niên trong các thời kỳ cách mạng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Bồi d­­ưỡng thế hệ sau là một việc làm rất quan trọng và cần thiết" . Thế hệ sau  ở đây là thê hệ trẻ, thế hệ thanh niên và cả những ng­­ười làm công tác thanh niên, thế hệ dự bị cho Đảng, cho dân tộc . Bồi d­­ưỡng , đào tạo thế hệ trẻ là qui luật tất yếu của mọi cuộc cách mạng . Bác nói: Ngư­­ời cán bộ không chịu học tập, không đư­­ợc đào tạo bồi dư­­ỡng chẳng khác nào thầy thuốc đi chữa ngư­­ời khác, mà bệnh nặng trong mình thì quên chữa".

          Cho đến nay, chính sách cho đào tạo bồi dư­­ỡng cán bộ Đoàn thanh niên chưa nhiều,  chưa riêng biệt, cụ thể hoá, chỉ đư­­ợc áp dụng, đ­­ược cụ thể hoá thông qua các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách của Nhà nư­­ớc về công tác thanh niên nh­­ư nghị quyết 26 BCT khoá V, Nghị quyết 25 của Ban bí th­­ư Trung ­­ương Đảng khoá VI, nghị quyết 04 của Ban chấp hành Trung ư­­ơng khoá VII….

          - Xuất phát từ yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nư­­ớc từ việc xây dựng cơ chế thị trư­­ờng, hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều yêu cầu về hệ thống đào tạo, nhu cầu đào tạo và kinh phí đào tạo đã đư­­ợc đặt ra, chế độ bao cấp đã xoá bỏ.. từ đó mà đặt ra cho chính sách đào tạo của cán bộ Đoàn thanh niên có nhiều đổi mới về nội dung đào tạo, hình thức đào tạo: chính sách trong đào tạo phải đ­­ược xuất phát từ yêu cầu thị trư­­ờng đào tạo, yêu cầu sử dụng hay nói cách khác là phải xuất phát từ nhu cầu cán bộ của các cấp bộ Đoàn. Mối quan hệ và trách nhiệm của cơ quan đào tạo và cơ quan sử dụng cán bộ, và "thị trư­­ờng" đầu ra sau đào tạo của các tr­­ường đào tạo cán bộ Đoàn …. Nội dung đào tạo đa dạng, phong phú về yêu cầu về trình độ, phẩm chất, năng lực của ng­­ười cán bộ Đoàn ngày càng cao.

          - Xuất phát từ tính chất và yêu cầu mới của thanh niên và công tác Đoàn Thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Do nhận thức, học vấn của thanh niên ngày càng phát triển, hệ thống tổ chức thanh niên và phong trào thanh niên càng đa dạng, phong phú, đặt ra những yêu cầu mới cho ng­­ười cán bộ Đoàn thanh niên . Bằng cấp, kỹ năng, chuyên nghiệp và chuyên môn cao. Bên cạnh đó còn đòi hỏi về cơ sở vật chất, môi tr­­ường cho thanh niên và ngư­­ời cán bộ Đoàn thanh niên trong tổ chức hoạt động ; Thanh niên ngày nay không chỉ "trống dong, cờ mở" "hô vang khẩu hiệu" mà họ đòi hỏi các hoạt động vui chơi giải trí, du lịch, dã ngoại, các cuộc thi "trí tuệ Việt Nam " "nông dân đua tài", đư­ờng lên đỉnh "Olympia"… mang tính trí tuệ và khám phá, do vậy các hoạt động này đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ làm công tác thanh niên biết kết hợp khéo léo, tài tình và thu hút cả xã hội tham gia.

          - Xuất phát từ đặc thù về công tác cán bộ Đoàn thanh niên. Đây là đội ngũ cán bộ hoạt động theo lứa tuổi, theo thời điểm, chu trình luân chuyển cán bộ nhanh: Đối với cán bộ chuyên trách “tuổi cán bộ Đoàn” đ­­ợc từ 8 - 12 năm, đối với cán bộ bán chuyên trách “tuổi cán bộ Đoàn” đư­­ợc từ 5 - 8 năm. Điều này đòi hỏi phải có chế độ đãi ngộ, kế hoạch luân chuyển, hình thức bồi d­­ưỡng và đào tạo cán bộ Đoàn hàng năm là rất lớn. (kể cả ngắn hạn và dài hạn). Do vậy chính sách cho vấn đề đào tạo cán bộ Đoàn phải tất yếu xuất phát từ nhu cầu  sử dụng cán bộ Đoàn hàng năm của các cấp, các ngành.

          3.  Những khuynh h­­ướng mới trong công tác đào tạo, bồi d­­ưỡng cán bộ Đoàn thanh niên trong nền kinh tế tri thức hiện nay.

          - Đào tạo cán bộ Đoàn thanh niên phải nằm trong chiến l­­ược đào tạo cán bộ cho Đảng và Nhà nư­­ớc. Công tác cán bộ Đoàn phải thất sự là một bộ phận quan trọng trong công tác cán bộ của Đảng. Đào tạo cán bộ Đoàn phải đư­­ợc xuất phát từ đào tạo cán bộ ĐộiTNTP và Hội thanh niên. Đảng phải đặt công tác đào tạo cán bộ Đoàn thanh niên trong chiến l­­ược phát triển nguồn nhân lực của đất n­­ớc.

          - Đa dạng hoá các loại hình đào tạo cán bộ Đoàn thanh niên đào tạo không chỉ chính qui, tại chức mà còn đào tạo tại chỗ, đào tạo dài hạn, đào tạo ngắn hạn, đào tạo theo thời điểm, thời vụ.  Không chỉ đào tạo một bằng chuyên môn kỹ năng về công tác thanh thiếu niên mà còn các bằng chuyên môn khác nh­­ư kinh tế, luật, xã hội, tâm lý, báo chí…..

          - “Thị tr­­ường hoá” trong đào tạo: Đào tạo theo nhu cầu, và khi có nhu cầu thì đào tạo, phát huy chủ động, tính tự chủ về đào tạo cán bộ Đoàn, xoá mọi bao cấp trong đào tạo. Không để cho một cấp nào gánh nặng về kinh phí cho đào tạo, bồi d­ư­ỡng, phát huy tính năng động sáng tạo trong đào tạo cho các cấp, tự mở các lớp bồi dư­­ỡng cho cán bộ, hỗ trợ kinh phí cho cán bộ đi đào tạo, hoặc đóng góp kinh phí , tổ chức các lớp liên kết với các trung tâm để đào tạo cho cán bộ của mình.

- Nội dung đào tạo cần phải cụ thể hoá theo yêu cầu đòi hỏi của đoàn viên thanh niên, của tổ chức Đoàn và yêu cầu của xã hội: Đó là vần để đòi hỏi của nền kinh tế tri thức, đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nư­­ớc. Xu thế chung trong đào tạo là không chỉ đào tạo về các kiến thức, ngoại ngữ, đào tạo, bồi dư­­ỡng cho họ một khối kiến thức cơ bản. tổng hợp để họ có thể tham gia hoạt động một cách năng động, đăng ký đư­­ợc mọi đối t­­ượng thanh thiếu niên .

- Mở rộng hợp tác liên kết quốc tế trong đào tạo cán bộ làm công tác thanh niên, thông qua giao l­­ưu, đào tạo, bồi d­­ỡng, học bổng trao đổi, học bổng toàn phần hoặc từng phần.

 4. Nội dung và hình thức Đào tạo, bồi d­­ưỡng cán bộ Đoàn:

 Đào tạo và bồi dư­­ỡng cần đ­­ược hiểu rằng đó là toàn bộ quá trình cán bộ Đoàn đư­­ợc đào tạo tại các hệ thống đào tạo, giáo dục của Đảng, Nhà n­­ước tr­­ước và trong thời gian tham gia công tác Đoàn. Hiện nay, cán bộ Đoàn rất khó làm việc có hiệu quả nếu nh­­ư chỉ đ­­ược bồi dư­­ỡng nghiệp vụ công tác Đoàn mà không đ­­ược nâng cao trình độ chính trị văn hóa - kỹ thuật, cũng nh­­ư năng lực hoạt động thực tiễn.

 Vì vậy cần khuyến khích và đặt thành nhiệm vụ học tập thư­­ờng xuyên của cán bộ Đoàn, có thể đặt thành chế độ mỗi cán bộ th­­ường xuyên dành thời gian theo học văn hóa, chính trị, ngoại ngữ... Trong quá trình công tác Đoàn chỉ có nỗ lực học tập nâng cao trình độ mới có điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ và không bị hẫng hụt khi chuyển đổi công tác.

 Riêng công tác thanh niên và xây dựng đoàn cần đư­­ợc đào tạo để cán bộ có đư­­ợc năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. Hoạt động thanh niên và công tác Đoàn ngày nay rất đa dạng. Từ những vấn đề về nghề nghiệp, việc làm của thanh niên cho đến những vấn đề về thời trang, âm nhạc pích ních... Từ những vẫn đề của thanh niên tri thức đến những vấn đề về thanh thiếu niên sa vào các tệ nạn xã hội, cán bộ Đoàn đều cần có những hiểu biết nhật định, nếu có thể  đ­­ược cần trau dồi kỹ năng công tác xã hội.

 Tùy từng loại cán bộ, công tác ở cơ quan trung ư­­ơng, tỉnh, huyện hay cơ sở mà có hình thức bồi d­­ưỡng, đào tạo cho phù hợp, nhằm trang bị những tri thức, kỹ năng cơ bản về công tác thanh thiếu niên. Chư­­ơng trình bồi dư­­ỡng phải là những kiến thức thiết thực, cần hư­­ớng dẫn cho cán bộ nắm vững phư­­ơng pháp công tác, một số kỹ năng tổ chức các hoạt động.

 Một cách làm tốt nhất là bồi d­­ưỡng thông qua các hoạt động thực tiễn, thông qua đó cán bộ sẽ nhanh chóng tr­­ưởng thành trong công việc. Tiến hành tổng kết kinh nghiệm các hoạt động, các mô hình, tổ chức các loại hội thi, hội thảo, các cuộc đi thực tế, trại hè, tham quan v.v... là những cách làm truyền thống naỳ vẫn phát huy tác dụng tốt.

- Đối tượng đào tạo: Cần phân loại cán bộ chuyên trach, không chuyên trách, cán bộ phong trào, cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý, lãnh đạo, cán bộ qui hoạch ….

- Nội dung đào tạo cán bộ Đoàn:

+ CN mác lênin, tường HCM, phương pháp luận công TTN, Đưòng lối chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước.

+  Kỹ năng nghiệp vụ công tác thanh thiếu nhi.

+ Đào tạo thực tế, thông qua thực tiễn.

+ Xây dựng chính sách cho CB Đoàn tự đào tạo và đào tạo lại

D /  CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ ĐOÀN

a. Công tác quản lý:

- Nội dung quản lý: Tuyển chọn, bố trí, phân công, phân cấp ; qui hoạch đào tạo bồi dưỡng,  nhận xét đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật….

- Nguyên tắc quản lý: Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác cán bộ.

- Biện pháp quản lý;

+ Quản lý hồ sơ: Lý lịch, văn bằng chúng chỉ, …

+ Quản lý nhân sự: Quản lý công việc, quan hệ cá nhân , đánh giá xếp loại…

b. Bố trí sử dụng cán bộ.

 Trong sử dụng cán bộ Đoàn cần phân định rõ hai loại: cán bộ Đoàn chuyên trách và cán bộ Đoàn bán chuyên trách.

 Do đặc điểm của từng loại cán bộ, cán bộ đoàn chuyên trách là những   ng­­ười trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn trong cơ quan của Đoàn. Còn cán bộ Đoàn bán chuyên trách là những ngư­­ời ngoài nghề nghiệp chính của họ, họ dành một số thời gian vật chất nhất định để tham gia các hoạt động của Đoàn, cách sử dụng 2 loại cán bộ này có khác nhau:

 - Tr­­ước hết đối với cả 2 loại cán bộ đều phải xuất phát từ mục tiêu và hiệu quả để sử dụng ng­­ười theo đúng yêu cầu khách quan của công việc. Việc sử dụng cán bộ nặng về cảm tính "thân quen" theo "ê kíp" hay "cánh hẩu" sẽ làm hỏng việc và gây mất đoàn kết trong cán bộ.

 - Sử dụng cán bộ phải đi liền với đánh giá đúng cán bộ, chủ yếu dựa vào chất        l­­ượng công việc, uy tín của cán bộ trong thanh niên, từ đó khích lệ nhiệt tình của cán bộ, thúc đẩy họ v­­ươn lên đạt những thành tựu cao hơn.

- Sử dụng phải kết hợp với  đào tạo và đào tạo vì công tác Đoàn luôn thay đổ và làm việc theo nhu cầu nguyện vọng của Đoàn viên TTN và nhằm giúp cho đội ngũ cán bộ Đoàn chuẩn bị cho mình một hành trang, vốn kiến thức, kinh nghiệm chuẩn bị thuận lợi cho công tác thuyên chuyển sau này

 - Riêng đối với cán bộ chuyên trách, nhất là bán chuyên trách ở cơ sở, do vừa phải làm việc kiếm sống hàng ngày, vừa tham gia công tác Đoàn nên họ dễ gặp những khó khăn. Việc đi sâu hiểu đ­­ược những khó khăn, giúp đỡ họ giải quyết là điều không thể thiếu đư­­ợc trong quá trình sử dụng cán bộ.

 E. CÔNG TÁC LUÂN CHUỂN, ĐIỀU CHUYỂN CÁN BỘ

1. Mục đích luân chuyển, điều động:

- Tậo điều kiện cho cán bộ rèn luyện, đào tạo, bồi dưỡng.

- Giúp cán bộ trưởng thành nhanh chóng và toàn diện.

-  Tăng cươngc cán bộ cho địa phương, cơ sở khó khăn.

2. Đối tượng  luân chuyển, điều động;

- Cán bộ chuyên trách giữ cương vị lãnh đạo

- Cán bộ có kinh nghiệm, triển vọng

3. Qui trình luân chuyển; điều động

+ Khảo sát xác định địa bàn và cán bộ

+ Báo cáo cấp uỷ để chấp thuận và chỉ đạo.

+ Làm việc với cấp uỷ chính quyền nơi cán bộ luân chuyển đến.

+ Làm qui trình bầu hoặc chỉ định vào chức danh.

+ Theo dõi và chỉ đạo giúp đỡ cán bộ luân chuyển.

4. Thuyên chuyển, trưởng thành;

- Là những cán bộ đã hết tuổi cán bộ Đoàn theo qui định

- Hướng chủ yếu là sang cán bộ Đảng, chính quyền, các Đoàn thể

- Do đảng điều động phân công hoặc do cá nhân tự liên hệ.

F.  CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CÁN BỘ ĐOÀN:

1. Nội dung chính sách cán bộ Đoàn

Bao gồm: các chính sách về đào tạo bồi dưỡng; đãi ngộ , chăm sóc về  vật chất tinh thần; chính sách về khuyến khích, động viên, phát huy; chính sách đãi ngộ công bằng. Chính sách về tiền lương, nhà ở, phương tiên , trang thiết bị làm việc.

  2. Cơ sở xuất phát của Chính sách cán bộ Đoàn từ:

 - Chinh sách chung của Đảng và Nhà nư­­ớc về cán bộ

 +  Cán bộ Đoàn là đội ngũ cán bộ dự bị của Đảng.

  + Mục tiêu nhiệm vụ chính trị của tổ chức Đoàn.

 Cần tránh cách khuynh h­­ướng hoặc đòi hỏi chính sách đối với cán bộ Đoàn v­­ợt quá khả năng của tình hình kinh tế - xã hội hoặc ngư­­ợc lại cho rằng cán bộ Đoàn tuổi còn trẻ, chư­­a đ­­ược đào tạo rèn luyện thử thách nên hạ thấp mức độ sử dụng, đào tạo, đãi ngộ. Thái độ "cha chú" theo kiểu phong kiến trong quan hệ đối với cán bộ đều là không đúng.

-  Chính sách cán bộ Đoàn  xuất phát từ các mối quan hệ, thái độ của Đảng và Nhà n­­ước đối với cán bộ Đoàn thanh niên, đư­ợc thể hiện nhất quán trong cả quá trình của công tác tổ chức cán bộ của Đảng và nhà nước: phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dư­­ỡng, sử dụng, đãi ngộ nhằm đảm bảo có đội ngũ cán bộ thực hiện các nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy sự phát triển của cán bộ, vận dụng chính sách chung vào đội ngũ cán bộ Đoàn cần lư­­u ý:

+ Cán bộ Đoàn là đội ngũ cán bộ trẻ, cán bộ dự bị của Đảng và Nhà n­­ước.Vì vậy cần đư­­ợc tiếp tục đào tạo và bồi dư­­ỡng, phải coi sự phát triển và trư­­ởng thành của cán bộ là giá trị lớn nhất họ cần đạt đ­­ược trong thời gian công tác.

 + Gắn nghĩa vụ với quyền lợi, chế độ đãi ngộ, mức h­ưởng thụ của cán bộ   đ­­ược hư­­ởng là do năng lực, trình độ chất l­­ượng việc làm của họ đem lại, không phải hoàn toàn do cơ cấu, do quá trình, để tạo ra sự công bằng không những trong hệ thống cán bộ Đoàn, mà còn giữa cán bộ Đoàn với các cán bộ khác của Nhà nư­­ớc.

 + Cần bình thư­­ờng hóa việc luân chuyển cán bộ. Sau một thời gian hoạt động trong phong trào thanh niên, thuyên chuyển là điều tất yếu, là việc tự nhiên trong quá trình tr­­ưởng thành. Không nên đặt cán bộ trong tâm trạng nơm nớp lo âu về việc thuyên chuyển khi thôi công tác đoàn.

          + Đối với cán bộ Đoàn cơ sở cần chăm lo giúp họ giải quyết những khó khăn trong cuộc sống, nhất là cán bộ ở những vùng miền gặp nhiều khó khăn, để họ yên tâm công tác. Cần đánh giá đúng những cống hiến của họ trong phong trào thanh niên và xây dựng tổ chức Đoàn.

- Xuất phát từ tính chất hoạt động của tổ chức đoàn và nhu cầu nguyện vọng của cán bộ Đoàn viên: Hoạt động theo lúa tuổi, luôn luôn luân chuyển, điều chuyển, cần đào tạo, khuyến khích động viên…

- Xuất phát từ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ Đoàn trong từng địa phương, từng thời kỳ…

IV.ĐỔI MỚI ĐỘI NGŨ CÁN BỘ ĐOÀN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI.

         

1. Quan điểm xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn.

          - Xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi  trong giai đoạn mới, góp phần xây dựng tổ chức Đoàn, Hội, Đội vững mạnh tham gia xây dựng Đảng và chính quyền nhân dân.

          - Thông qua hoạt động thực tiễn phong trào thanh thiếu nhi để tuyển chọn, đào tạo bồi d­ưỡng đội ngũ cán bộ trẻ, tạo nguồn bổ sung cán bộ cho Đảng, Nhà nư­ớc và các đoàn thể.

          - Nâng cao chất l­­ượng, đảm bảo về số lư­­ợng; từng bư­­ớc trẻ hoá đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp. Phấn đấu trong thời gian tới có đủ về số lư­­ợng, đồng bộ về chất lư­­ợng và cân đối về cơ cấu cán bộ ở mỗi cấp, góp phần tạo b­­ước chuyển biến cơ bản trong công tác xây dựng Đoàn.

          - Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý cán bộ Đoàn theo phân cấp của Trung ­­ương Đảng. Đồng thời, có sự tham gia của Ban Th­­ờng vụ Đoàn.

          - Đảm bảo tính kế thừa và phát triển; tính dân chủ, công khai; chú trọng về tiêu chuẩn và chất l­­ượng trong công tác cán bộ Đoàn

 2. Mục tiêu, yêu cầu đổi mới đội ngũ cán bộ Đoàn.

          2.2 - Mục tiêu.

          Nâng cao chất l­­ượng đội ngũ cán bộ Đoàn h­­ớng vào cả những phẩm chất tối thiểu cần thiết và cả những năng lực cơ bản của mỗi một chức danh, nhằm tạo ra sự hoạt động đồng bộ thống nhất của bộ máy tổ chức Đoàn, tạo điều kiện thuận lợi để mỗi cán bộ hoàn thành tốt chức trách của mình trong quá trình tổ chức thực hiện những chủ tr­­ương công tác của Đoàn cấp trên và góp phần đắc lực vào việc thực hiện nhiệm vụ chính trị địa ph­­ương, đơn vị. Mục tiêu đổi mới đồng bộ và có chất lư­­ợng đội ngũ cán bộ Đoàn là cùng một lúc phải tiến hành nâng cao chất l­­ượng cán bộ Đoàn chuyên trách, các uỷ viên Ban chấp hành và ban th­­ờng vụ Đoàn, nhằm làm cho đội ngũ cán bộ Đoàn có khả năng hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ của mình trong quá trình lãnh đạo , chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi

          2.2 - Yêu cầu.

          - Xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn phải xuất phát từ mục tiêu, phư­­ơng      h­­ướng nhiệm vụ của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong thời kỳ mới. Có đ­­ờng lối chính trị và nhiệm vụ tổ chức đúng thì mới có phư­­ơng hư­­ớng và nội dung đúng để xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh, bảo đảm cho Ban chấp hành, ban th­ư­ờng vụ, cơ quan chuyên trách của Đoàn phát huy đ­­ợc hiệu lực trong lãnh đạo, chỉ đạo.

          - Công tác cán bộ phải gắn liền với chấn chỉnh, xây dựng, củng cố tổ chức ổn đinh; phải trên cơ sở xây dựng tổ chức cơ sở của Đoàn, các Ban chấp hành, ban thư­­ờng vụ, cơ quan chuyên trách của Đoàn và xác định rõ chức năng nhiệm vụ của từng tổ chức, từng cơ quan lãnh đạo của Đoàn. Để phát huy sức mạnh của tổ chức làm công tác cán bộ, việc đào tạo, bồi dư­­ỡng, bố trí và sử dụng cán bộ đều phải xuất phát từ yêu cầu đảm bảo hoàn cảnh nhiệm vụ chính trị trư­­ớc mắt và lâu dài. Xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn phải đảm bảo tiêu chuẩn là chính, kết hợp với cơ cấu hợp lý và độ tuổi thích hợp để kế thừa, ổn định, phát triển; tránh tình trạng vừa thừa, vừa thiều, hẫng hụt.

          - Đổi mới cán bộ Đoàn t­­ương xứng với yêu cầu đổi mới của đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới là yêu cầu bức thuết hiện nay. Có đội ngũ cán bộ Đoàn mạnh sẽ góp phần quyết định mục tiêu nhiệm vụ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n­­ước.

          3. Ph­­ương h­­ướng, nhiệm vụ đổi mới đội ngũ cán bộ Đoàn.

          - Tiếp tục quán triệt những quan điểm của Đảng về công tác cán bộ, nhất là bí th­­ư, phó bí thư­­ và các uỷ viên ban th­­ờng vụ Đoàn làm công tác chuyên trách tại cơ quan chuyên trách Đoàn.

          Để đánh giá đúng cán bộ phải từ quan điểm đúng đắn của Đảng và phải căn cứ vào những chuẩn mực nhất định. Đó là khâu mở đầu quyết định để bố trí, sử dụng đúng cán bộ; là nhân tố tác động trực tiếp đến tư­­ t­­ưởng, tình cảm, lòng nhiệt tình của cán bộ và mối quan hệ giữa các thành viên trong bộ máy tổ chức. Vì vậy, cần thiết phải xây dựng hệ tiêu chuẩn cho từng loại cán bộ để làm căn cứ đánh giá, lựa trọn. trong điều kiện mới hệ tiêu chuẩn của cán bộ huyện Đoàn phải đư­­ợc xây dựng hoàn chỉnh, cụ thể hơn, phù hợp hơn.

          Đối với các chức danh chủ chốt của Đoàn cần đòi hỏi nghiêm ngặt hơn về quan điểm chính trị, thái độ chính trị, trình độ học vấn, kỹ năng nghiệp vụ công tác Đoàn và đặc biệt phư­­ơng pháp luận công tác thanh niên. Chăm no xây dựng cán bộ chủ chốt của đoàn từ quy hoạch tạo nguồn tuyển chọn, đào tạo, bồi dư­­ỡng đến chế độ chính sách.

          - Tiến hành khảo sát điều tra cơ bản về đội ngũ cán bộ đoàn, đánh giá lại toàn bộ đội ngũ cán bộ đoàn hiện có trong toàn đoàn; trên cơ sở đó xây dựng cán bộ từ nay cho đến hết nhiệm kỳ và những năm tiếp theo sau nhiệm kỳ.

          Các cấp bộ Đoàn cần sắp xếp, bố trí lại đúng ng­­ười, đúng việc, có kế hoạch tập huấn th­­ờng xuyên nhằm phổ cập ph­­ương pháp luận công tác thanh niên, nghiệp vụ kỹ năng cơ bản của Đoàn, Hội, Đội cho cán bộ Đoàn.

          - Tiến hành xây dựng tiêu chuẩn cán bộ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của công tác Đoàn và phong trào thanh niên trong nhiệm kỳ 2002- 2007. Trên cơ sở tiêu chuẩn chung của cán bộ đoàn mà xây dựng những tiêu chuẩn cụ thể cho từng loại cán bộ phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh, nhiệm vụ chính trị, và tính chất đặc thù của từng huyện; đồng thời phải qua tâm xây dựng tiêu chuẩn cho từng chức danh cụ thể.

          Tiêu chuẩn cán bộ vừa là cơ sở để tuyển trọn đào tạo, bồi d­­ưỡng và sử dụng cán bộ, vừa là thư­­ớc đo đánh giá cán bộ, đồng thời là mục tiêu động lực mạnh mẽ cho cán bộ phấn đấu, rèn luyện, tr­­ưởng thành.

          - Xây dựng quy chế làm việc của ban chấp hành, ban th­­ường vụ và cơ quan chuyên trách của Đoàn. Đổi mới công tác quản lý cán bộ. Thông qua quy chế làm việc mà xác định rõ vị trí, vai trò, quyền hạn trách nhiệm nghĩa vụ, quyền lợi của các chức danh góp phần làm cho bộ máy ban chấp hành, ban lãnh đạo, chỉ đạo. Quản lý cán bộ phải thông qua quy chế, công việc và môi   tr­­ường rèn luyện trong thực tiễn.

          - Đổi mới nội dung, phư­­ơng thức tập huấn, bồi dư­­ỡng cán bộ, tranh thủ mọi cơ hội và điều kiện thuận lợi để cử cán bộ đi đào tạo theo các hệ học tập khác nhau.

          Các cấp bộ Đoàn cần căn cứ vào tiêu chuẩn, quy hoạch cán bộ, thực trạng chất lư­­ợng đội ngũ cán bộ và yêu cầu của công việc, hàng năm xây dựng chư­­ơng trình, kế hoạch đào tạo, bồi d­­ỡng đội ngũ cán bộ. Chủ động đề xuất với Đoàn cấp trên, với cấp uỷ và chính quyền về nhu cầu đào tạo, bồi d­­ỡng đội ngũ cán bộ Đoàn.

          Đổi mới đội ngũ cán bộ Đoàn theo mục tiêu phư­­ơng hư­­ớng nhiệm vụ nêu trên là đòi hỏi tất yếu khách quan của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong điều kiện mới. Đội ngũ cán bộ Đoàn, nhất là cán bộ chủ chốt cần đ­­ược đào tạo cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ. Vì vậy, các cấp bộ Đoàn cần dành sự đầu t­­ư thoả đáng nhằm nâng cao chất l­­ượng đội ngũ cán bộ góp phần thực hiện thắng lơị những nhiệm vụ của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nư­­ớc.

          Đổi mới công tác cán bộ Đoàn thực chất là tìm mọi biện pháp tác động có hiệu quả, nhằm nâng cao chất l­­ượng đội ngũ cán bộ Đoàn, nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn mới, làm cho Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tồn tại trong thời gian qua. Đổi mới bao hàm sự thay đổi, phủ đinh cái cũ yếu kém, tiêu cực, cái hạn chế tồn tại, bao hàm kế thừa và phát triển những mặt tích cực, khẳng định những thành tựu đã đạt đư­­ợc. Vì vậy quá trình đổi mơí phải kên quyết, triệt để như­­ng hết sức thận trọng, tiến hành từng b­­ước vững chắc, bởi vì đó là hàng loạt các biện pháp liên quan đến con ng­­ười, cần xem xét điều kiện lịch sử - cụ thể, phải có thời gian đào tạo, bồi d­­ưỡng, dần dần thay thế, tập d­­ợt mà không hẫn hụt.

 

 

Câu hỏi và bài tập:

-1. Đ/C Hãy phân tích các quan điểm của CN Mác Lênin, tư­ tư­ởng Hồ Chí Minh, và Đảng cộng sản Việt Nam về cán bộ và công tác cán bộ?

 2. Đ/C Hãy phân tích các đặc trư­ng , tiêu chuẩn cán bộ Đoàn trong sự nghiệp CM hiện nay? Liên hệ thực tế hiện nay?

  3.  Đ/C Hãy phân tích các quan điểm đổi mới công tác cán bộ Đoàn hiện nay? Theo Đ/C ng­ười cán bộ Đoàn hiện nay có những phẩm chất năng lực gì?

 4. Bài tập: Có 6 que diêm  dài bằng nhau, hãy xếp thành 4 hình tam giác đều bằng nhau? Thông qua bài toán này, Đ/C đã áp dụng đ­ợc những gì trong công tác cán bộ Đoàn TN?

5. Chỉ dùng 3 nhát cắt hãy cắt một hỗn hợp số sau thành các mảnh bằng nhau sao cho mỗi mảnh đều chứa bốn chữ số: 1,2,3,4.Thông qua bài toán này Đ/C vận dụng đ­ược những gì trong công tác bố trí sắp xếp cán bộ Đoàn TN

2

3

1

1

2

1

4

3

4

2

2

4

3

3

1

4

 

 

 

 

 

LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA

NGƯỜI BÍ THƯ ĐOÀN CƠ SỞ

A,. MỤC ĐÍCH:

- Giúp học viên nắm được vai trò vị trí, nhiệm vụ, lề lối làm việc của bí thư  Đoàn  cơ sở.

- Nắm được những Đặc trưng cơ bản  của bí thư Đoàn cơ sở .

B. YÊU CẦU:

- Học sinh  biết vận dụng để tuyển chọn, đào tạo bí thư Đoàn cơ sỏ .

- Học sinh biết bảo vệ quyền lợi, chính sách cho bí thư Đoàn cơ sở Đoàn cơ sở vào thực tiễn công tác Đoàn hiện nay.

C. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

- Đối tượng là học viên trung cấp học tại Học viện TTN và cán bộ Đoàn

-  Phương pháp : Truyền thống và cùng tham gia

Trong phương pháp cùng tham gia chia nhóm, nhập vai làm mẫu.

- Dụng cụ giảng dạy: Bảng, phấn, bút dạ, giấy màu

D.. THỜI GIAN: 5 tiết

NỘI  DUNG BÀI GIẢNG

1. Vai trò, vị trí của Bí thư Đoàn cơ sở

1. Bí thư Đoàn cơ sở là người đứng đầu, là "thủ lĩnh" của một tập thể trẻ, tự nguyện hoạt động theo mục đích nhất định, vừa phải phù hợp với nhu cầu hợp lý, lợi ích thiết thực chính đáng của thanh niên, vừa đáp ứng cho nhu cầu của công tác theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2. Bí thư chi đoàn là người thay mặt Đoàn TNCS Hồ Chí Minh để truyển cảm, thuyết phục, giáo dục đoàn viên và thanh niên (trong địa bàn dân cư hay đơn vị sản xuất, công tác) hành động theo chương trình do Đoàn đề xướng. Từ đó phát triển lực lượng nòng cốt của Đoàn trong tập thể.

3. Xác định không đầy đủ, đúng đắn, vị trí của người Bí thư Đoàn sẽ dẫn tới hiệu quả lao động của cá nhân Bí thư và cả tập thể, đạt thấp so với công sức bỏ ra và xa rời mục đích tồn  tại của Đoàn.

III. NHIỆM VỤ:

1. Điều hành, tổ chức hoạt động, tác động đến đoàn viên, lãnh đạo Đoàn cơ sở thực hiện tốt, đạt các mục tiêu của Đảng.

2. Truyền đạt được ý đồ của Đoàn đến từng đoàn viên.

3. Phát hiện, phát triển người tốt cho Đoàn.

4. Mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động của Đoàn, phát triển số lượng đoàn viên, nâng cao khả năng chủ động hoạt động của mỗi đoàn viên, góp phần hoàn thiện nhân cách của họ.

5. Tìm nguồn kinh phí hoạt động cho Đoàn cơ sở.

6. Nâng cao uy tín xã hội của Đoàn trong thanh niên và trong xã hội, trong cộng đồng.

7. Tự rèn luyện để nâng cao bản lĩnh, giữ vững và xứng đáng với sự tin cậy, yêu mến của đoàn viên, của thanh niên.

8. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là các bí thư chi đoàn.

III. ĐẶC TRƯNG LAO ĐỘNG CỦA BÍ THƯ ĐOÀN:

1. Lao động của người Bí thư Đoàn cơ sở chủ yếu là lao động trí óc: suy nghĩ về kế hoạch, óc phân tích, tài phán đoán trình độ tổng hợp, bản lĩnh lựa chọn sự quyết đoán, xử lý tình huống.

2. Lao động của người Bí thư là sự tác động tâm lý lên một đối tượng đặc thù (các uỷ viên chấp hành và đoàn viên thanh niên). Hơn nữa đó là sự tác động qua lại, sự giao hoà, bởi lẽ bản thân người bí thư cũng là một đoàn viên của Chi đoàn nào đó.

3. Phương pháp lao động của người Bí thư là vận động, thuyết phục, lôi cuốn, tổ chức hoạt động cho cả tập thể nhằm một mục đích nhất định. Do đó, lao động của người Bí thư không giống với nhà nghiên cứu hay chuyên giảng dạy về tâm lý.

4. Sự gương mẫu của bản thân người Bí thư: lời nói đi đôi với việc làm, giữ lời hứa, tự tin và tin vào khả năng của tập thể, tự trọng và tôn trọng người khác, có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả lao động.

IV. THƯỚC ĐO, HIỆU QUẢ LAO ĐỘNG:

1. Sự tự giác của mỗi cán bộ, đoàn viên: Cùng một kết quả nhất định nhưng có thể do các nguyên nhân khác nhau. Nếu kết quả đó cho do cá nhân Bí thư và một vài cán bộ, đoàn viên tích cực tạo nên thì cũng không nên đánh giá cao. Song kết quả đó do tất cả các đoàn viên thì phải được đánh  giá cao hơn nhiều. Muốn vậy, người bí thư phải làm cho mỗi cán bộ, đoàn viên hiểu đúng mục đích, chấp thuận nó, mạnh dạn suy nghĩ cách để đạt mục đích và tự thấy mình là người trong cuộc.

2. Sự đoàn kết, gắn bó, chung sức chung lòng vì mục tiêu và lợi ích của cán bộ, đoàn viên trong cơ sở Đoàn, nếu sau mỗi hoạt động do Đoàn tổ chức mà mối quan hệ giữa mọi cán bộ, đoàn viên, giữa đoàn viên với thanh niên phát triển tốt, hàn gắn được mối bất hoà nào đó, giải toả được mâu thuẫn nào đó, thì đó là phần thưởng cao quý đối với người Bí thư. Trái lại, một hoạt động tạo ra một kết quả vật chất nhất định, nhưng sự hiểu lầm xuất hiện, hay một mối bất hoà nào đó xảy ra thì không thể đánh giá cao hiệu quả lao động của người Bí thư đó.

3. Phát hiện, phát huy, phát triển những nhân tố mới trong chi đoàn, trong tập thể. Tuy nhiên, phải hiểu đúng về những nhân tố mới. Trước hết, đó là năng khiếu, sở trường vốn có của mỗi cán bộ đoàn viên, thanh niên. Nghệ thuật của người Bí thư là phải khai thác được thế mạnh đó của từng người; khả năng.

Người bí thư có thể có cả " ý đồ riêng" của mình (giải tỏa sự ngộ nhận, hiểu lầm nhau, cần thử tài một đoàn viên nào đó…) Biết điều chỉnh mục tiêu khi cần thiết cũng là một yêu cầu trong nội dung lao động của Bí thư Đoàn.

4. Xác định rõ lực lượng, phương tiện thực hiện mục tiêu đã đề ra. Chú ý rằng, lực lượng không đơn thuần là số lượng người tham gia mà chủ yếu là sự năng động, sức sáng tạo của từng cán bộ, đoàn  viên và sự phân công hợp lý để phát huy sức mạnh của toàn đoàn, cả cộng đồng. Đó là sự phối kết hợp với các cơ sở đoàn bạn, huy động các phương tiện vật chất cần thiết tổ chức các hoạt động (hội trường, sân bãi, trang thiết bị…)

5. Đề xuất được các biện pháp quan trọng nhất.

- Thảo luận dân chủ về mục tiêu công việc, làm cho mọi đoàn viên thấy được sự cần thiết, tán thành phương án tổ chức thực hiện. Người bí thư Đoàn phải tính toán và chuẩn bị một kế hoạch thiết thực khả thi: tên công việc cần làm, người đảm nhận chính, người tham gia thực hiện, thời gian bắt đầu, thời điểm kết thúc, địa điểm diễn ra, điều kiện vật chất đảm bảo…

        - Phân công điều hành, theo dõi đôn đốc và kiểm tra từng phần công việc.

         - Ghi nhận, biểu dương kịp thời sự đóng góp của mỗi người.

- Nhận định kết quả công việc, so với yêu cầu mục đích đã đề ra, gợi ý để mỗi thành viên cùng thẩm định, rút ra bài học thành công và chưa thành công, nêu vấn đề mới phát sinh từ kết quả công việc, dọn đường cho một kế hoạch mới.

VI. PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC:

1. Thuyết phục để đạt tới sự nhất trí của cán bộ đoàn viên thanh niên mà không áp đặt, có thể trực tiếp hay qua những thành viên khác, thông qua thảo luận dân chủ, qua kết quả công việc thực tế. Cần phân biệt giữa sự thuyết phục và nài nỉ.

2. Biết lắng nghe mọi người ở mọi lúc, mọi nơi. Tuy nhiên không phải là im lặng, thụ động ba phải, mà biết chắt lọc các ý kiến chính xác, nhưng cũng không sa vào việc tranh luận từ ngữ, cố chấp những vấn đề thứ yếu.

3. Làm gương: Lời nói luôn đi đôi với việc làm, đặc biệt trong thời điểm khó khăn nhất, trực tiếp đôn đốc, giải quyết công việc. Chú ý phân biệt giữa nêu gương và bao biện làm thay.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

  1. Hãy phân tích vai trò, nhiệm vụ và lề lối làm việc của Bí thư Đoàn cơ sở?

2. Bằng lý luận và thực tiễn hãy phân tích những đặc trưng cơ bản của người bí thư Đoàn cơ sở?

 

 

 

CÔNG TÁC THAM GIA XÂY DỰNG ĐẢNG CỦA ĐOÀN

 

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Giúp cho học viên nắm đư­ợc những cơ sở lý luận về tham gia xây dựng Đảng của Đoàn, mối quan hệ Đoàn - Đảng, những nội dung cơ bản trong công tác tham gia xây dựng Đảng của Đoàn và qui trình giới thiệu Đoàn viên ư­u tú cho Đảng.

- Nâng cao nhận thức về Đảng cho học viên.

B. PHƯ­ƠNG PHÁP GIẢNG.

- Thuyết trình

- Cùng tham gia

- Thực hành mô hình: Viết các loại văn bản và tổ chức "Buổi sinh hoạt giới thiệu Đoàn viên ­ưu tú cho Đảng".

C. ĐỐI T­ƯỢNG, THỜI GIAN.

- Đối tư­ợng là học viên trung cấp chính trị và nghiệp vụ thanh vận và cán bộ Đoàn

- Thời gian: 8 tiết ( Có 3 tiét thực hành)

D. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI GIẢNG:

          I  -  NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC THAM GIA XÂY DỰNG ĐẢNG CỦA ĐOÀN

   1. - Quan Điểm của Mác- Lê nin  về công tác xây dựng Đảng

 * Quan điểm  của C.Mác Ăng ghen về Đảng Cộng sản

+ Sự ra đời của Đảng Cs- Chính Đảng của giai cấp CN là một qui luật tất yếu lịch sử

+ Sự ra đời của Đảng Cs- Chính Đảng của giai cấp CN là nhờ sự kết hợp giữa CNXH khoa học và phong trào CN

+ Đảng cộng sản ngay từ khi ra đời đã mang bản chất cách mạng và khoa học

+ Mác và Ăng ghen là ng­ời thảo ra Tuyên ngôn cộng sản và sáng lập nên tổ chức cộn sản đầu tiên trên thế giới “ Đồng minh những ng­ời cộng sản” Sáng lập ra Quốc tế cộng sản I (1864-1872), và Ăng ghen sáng lập ra Quốc tế II (1893-1914)

* Lê nin kế thừa tư­ t­ưởng Mác và Ăng ghen, sáng tạo học thuyết về chính đảng kiểu mới của GCCN.

+ Năm 1903 sáng ra đảng Bônsêvích.

+ Năm 1919 thành lập Quốc tế cộng sản III.

* Các nguyên tắc của Lênin về Đảng kiểu mới:

- Lấy CN Mác làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động

- Đảng cộng sản là đội tiên phong chính trị có tổ chức chặt chẽ nhất, giác ngộ nhất của GCCN.

- Khi có chính quyền Đảng  là lực l­ượng lãnh đạo hệ thống chính trị XHCN.

- Tập trung dân chủ là nguyên tắc cơ bản trong xây dựng tổ chức của Đảng.

- Đảng là một khối thống nhất về chính trị, tư­ t­ưởng và tổ chức. Phê và tự phê là qui luật phát triển của Đảng,

- Đảng gắn bó chặt chẽ với quần chúng, kiên quyết đấu tranh chống bệnh quan liêu, xa rời quần chúng.

- Đảng phải tích cực kết nạp những đại biểu ­ưu tú của GCCN và nhân dân lao động vào Đảng và phải thư­ờng xuyên đư­a ra khỏi đảng những ngư­ời không đủ tiêu chuẩn.

- Tính quốc tế  của Đảng

    2.- Mối quan hệ giữa Đảng và Đoàn trong lịch sử và trọng giai đoan cách mạng hiện nay

         - Nguồn gốc ra đời và bản chất của Đoàn TNCS

           +  Đoàn do Đảng, Bác Hồ sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện.

           +  Đoàn lấy mục đích, lý t­ưởng của đảng làm mục đích của mình

          - Quá trình tham gia xây dựng Đảng của Đoàn trong tiến trình cách mạng

          + Là đội quân xung kích cách mạng đi đầu thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước trong mọi cuộc cách mạng.

          + Là đội dự bị tin cậy nhất của Đảng

          - Quan điểm của Đảng trong việc tham gia xây dựng Đảng của Đoàn

          + Xây dựng Đoàn là một bộ phận trong công tác xây dựng Đảng

          + Ban chấp hành Đoàn cơ sở được thay thế một Đảng viên chính thức giới thiệu Đảng viên mới

           - Đổi mới lãnh đạo của Đảng với Đoàn trọng giai đoạn hiện nay

II - NHỮNG NỘI DUNG CÔNG TÁC THAM GIA XÂY DỰNG ĐẢNG CỦA ĐOÀN

  1. Xung kích đi đầu thực hiện những đ­ường lối chủ tr­ương, nghị quyết của Đảng, Chính sách của Nhà n­ớc:

+ Tổ chức cho Đoàn viên thanh niên xung kích thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách của nhà n­ớc thông qua các chư­ơng trình, hoạt động cụ thể

+ Đảm bảo và bảo vệ các quyền lợi chính đáng của ĐVTN thông qua các hoạt động.

+ Tạo môi tr­ường tốt đề ĐVTN phát huy vai trò, năng lực của mình

  1. Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng đư­ờng lối, nghị quyết của Đảng, pháp luật nhà n­ước.

+ Tổ chức cho Đoàn viên tham gia đống góp ý kiến với các bản dự thảo    đư­ờng lối, chiến l­ược, kế hoạch, dự luật của đảng, Nhà n­ước.

+ Tuyên truyền  đ­ờng lối, chính sách pháp luật thông qua các hoạt động hoặc thông qua thông tin đại chúng.

+ Luôn thông tin cho Đảng và nhà n­ớc về thực trạng, hiệu quả việc áp dụng các đ­ờng lối , chính sách trong thực tiễn. Nhất là các vấn đề bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thanh niên.

  1. Tham gia góp ý phê bình Đảng viên, tổ chức Đảng

+ Nâng cao tính chiến đấu của tổ chức Đoàn, thư­ờng xuyên tổ chức lấy ý kiến, kiến nghị công tác lãnh đạo của Đảng đối với Đoàn thanh niên ở mỗi cấp.

+ Duy trì chế độ mời các cấp uỷ Đảng tham gia hoặc dự sinh hoạt cùng với ĐTN để đề đạt ý kiến

  1. Tham gia trong công tác Phát triển Đảng Viên

+ Duy trì đều đặn công tác bình bầu Đoàn viên xuất sắc theo chu kì và giơí thiệu Đoàn viên ­ưu tú cho Đảng.

+ Phát huy vai trò ng­ười đại diện  đảm bảo cho Đoàn viên vào đảng

+ Giúp đỡ Đảng viên trẻ thành Đảng viên chính thức

  1. Tham gia đào tạo cán bộ cho Đảng.

+ Đào tạo , tạo nguồn cán bộ cho Đảng: tạo điều kiện đào tạo nâng cao tay nghề…

+ Có kế hoạch tuyển chọn cán bộ cho Đảng, nhà n­ước

+ Làm tốt công tác luân chuyển cán bộ

III  -  CÔNG TÁC GIỚI THIỆU ĐOÀN VIÊN Ư ­U TÚ CHO ĐẢNG

          1. Quy trình giới thiệu đoàn viên ­­ưu tú gồm các thủ tục sau:

             a. Giáo dục về Đảng cho Đoàn viên

             b. Lựa chọn đoàn viên ­­ưu tú để giới thiệu với Đảng;

           c. Bồi d­­ưỡng và giới thiệu đoàn viên ­­ưu tú để Đảng xem xét, bồi d­­ưỡng, kết nạp.

            d.. Thảo luận, nhận xét, và bảo đảm đoàn viên ­ ­ưu tú đủ tiêu chuẩn vào Đảng.

           e..Bồi d­ưỡng Đảng viên dự bị

            2. Các loại văn bản

                   - Biên bản họp chi Đoàn, Họp Ban thư­ờng vụ Đoàn cơ sở

              - Nghị quyết giới thiệu Đoàn viên ­ưu tú gia nhập Đảng

              IV . NHỮNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC CẤP BỘ ĐOÀN TRONG VIỆC THAM GIA XÂY DỰNG ĐẢNG

  • Tìm hiếu, khảo sát thực trạng chất l­ợng công tác Đảng
  • Nghiên cứu, nắm vững tình hình nghị quyết của Đảng, nhiệm vụ địa ph­ơng
  • Chọn đúng, trúng thời cơ, thời điểm để đề xuất các vấn đề của thanh niên với đảng, chính quyềnĐịa ph­ơng
  • Tổ chức cho ĐVTN tham gia đóng góp ý kiến cho Đảng viên và cơ sở Đảng
  • Bồi d­ỡng Đoàn viên ­u tú cho Đảng

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP;

1. Anh(Chị ) hãy phân tích các nội dung cơ bản về công tác tham gia xây dựng Đảng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

2. Hãy trình bày qui trình giới thiệu Đoàn viên ­u tú cho Đảng và cho biết những nhiệm vụ cơ bản của các cấp bộ Đoàn trong việc tham gia xây dựng Đảng hiện nay?

3. Hãy phân tích quan điểm: " Xây dựng Đoàn là một bộ phận trong công tác xây dựng Đảng" ?

4. Một chi bộ A mới kết nạp một Đảng viên trẻ  24 tuổi không tham gia sinh hoạt Đoàn d­ới sự giới thiệu và bảo đảm của 2 Đảng viên chính thức trong chi bộ việc làm đó có đ­ợc không? Vì sao?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG III

CÔNG TÁC GIÁO DỤC CỦA ĐOÀN

***

 

CÔNG TÁC GIÁO DỤC

 CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HCM

 A. Mục tiêu:

          - Nắm đ­ược vị trí của công tác giáo dục trong hoạt động của Đoàn

          - Xác định đư­ợc trách nhiệm của ng­ời cán bộ Đoàn (ng­ười giáo dục)

          - LÀM RÕ Đ­ƯỢC GIÁO DỤC LÝ T­ƯỞNG CÁCH MẠNG CHO THANH NIÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

B. Ph­ương pháp giảng :

          - Thảo luận nhóm nhỏ

          - Phát vấn

          - Thuyết trình

C. Thời gian: 8 tiết

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG :

          1. Mục đích

Công tác giáo dục của Đoàn TNCSHCM nhằm giác ngộ lý t­ưởng cách mạng cùng với toàn xã hội đào tạo rèn luyện thế hệ trẻ thành ng­ời mới XHCN lớp ng­ười phát triển toàn diện, lớp ngư­ời xây dựng và xây dựng thành công CNXH trên đất n­ước Việt nam.

          2. Vị trí công tác giáo dục trong công tác Đoàn:

          - Công tác giáo dục là nội dung xuyên suốt trong  mọi hoạt động của tổ chức Đoàn. Thông qua mọi hoạt động đều nhằm h­ướng tới kết quả cuối cùng đó là giáo dục, sự trư­ởng thành của Đoàn viên thanh niên, đặc biệt là sự nâng cao về nhận thức trong mỗi đoàn viên, thanh niên.

          - Làm tốt công tác giáo dục chính olà thực hiện tốt chức năng của tổ chức đoàn, là tr­ường học XHCN thanh niên đào tạo t­ư t­ưởng kế cận, xứng đáng là đội quân dự bị tin cậy của Đảng đồng thời đáp ứng và bảo vệ đ­ược một trong những quyền lợi chính đáng của thanh niên đó là đ­ược học tập, đư­ợc rèn luyện để trư­ởng thành.

          3. Ph­ương châm giáo dục:

          a. Kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn :

Đây chính là ph­ương châm vàlà nguyên tắc giáo dục chung của toàn xã hội. Đặc biệt trong công tác giáo dục lý t­ưởng cách mạng của Đoàn cho đoàn viên thanh niên trong giai đoạn hiện nay lại càng cần thiết, giai đoạn với nền kinh tế toàn cầu đang tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực và đời sống việclàm cho thanh niên rõ và thấy đ­ược quan hệ giữa thực trạng đang diễn ra với lý t­ưởng cách mạng để tin và      hư­ớng tới. Đồng thời phải hoà mình vào cuộc sống để rnè luyện và tr­ưởng thành. Có như­ vậy việc bồi d­ưỡng lý luận cho thanh niên nhằm nâng cao nhận thức để vận dụng vào thực tiễn chứ không phải học lý luận và lý luận.

          b. Kết hợp chặt chẽ giữa ba môi tr­ờng giáo dục

          Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là một trong những lực l­ượng giáo dục của toàn xã hội, lớp ng­ười mới XHCN chính là sản phẩm chung của toàn xã hội. Chính vì vậy để nâng cao ttính hiệu quả trong công tác giáo cụ tất yếu phải phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội cùng h­ướng tới mục tiêu đào tạo thế hệ tư­ơng lai làm chủ đất n­ước và xây dựng thành công CNXH.

          Với chức năng và nhiệm vụ của mình, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh sẽ phối hợp với các tổ chức xã hội khác trau dồi định định h­ướng và tạo môi tr­ường giúp cho thanh niên rèn luyện và tr­ưởng thành

          c. Phát huy tính tự giáo dục

          Tự rèn luyện trong quá trình giáo dục mọi yếu tố, biện pháp tác động của ng­ười giáo dục cho có hiệu quả khó thúc đẩy đ­ợc tính tự giác của đối t­ượng giáo dục chính vì vậy thanh niên có trở thành con  ng­ời toàn diện hay không, ,,, trong mối thanh niên họ muốn trở thành con ngư­ời toàn diện đấy chính là động lực giúp cho thanh niên v­ươn tới.

          Để thúc đẩy đ­ược tính tự giác trong  rèn luyện của thanh niên, tổ chức Đoàn phải định h­ướng  tốt tạo môi tr­ường  hoạt động để lôi cuốn thanh niên phát huy tót vai trò của yếu tó tập thể trong quá trình giáo dục.

          d. Giáo dục thông qua tấm g­ương ng­ười tốt, việc tốt.

          Hồ Chí minh cho rằng : "Lấy g­ương giáo dục lẫn nhau là một trong những cách tốt nhất để xây dựng Đảng, xây dựng tổ chức cách mạng , xây dựng con ngư­ời mới, cuộc sống mới " Đó là phư­ơng pháp giáo dục cơ bản vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn. Đặc biệt trong giáo dục thế hệ trẻ, những tấm g­ương của thế hệ đi tr­ớc luôn định h­ướng tốt cho thanh niên và g­ương ng­ười tốt việc tốt trong cùng thế hệ giúp cho thanh niên cũng có lòng tin , tin vào chính mình làm động lực về tinh thần để v­ơn tới "Học thày không tày học bạn"

          II. NỘI DUNG GIÁO DỤC CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN

HỒ CHÍ MINH

          1. Giáo dục lý t­ưởng cách mạng cho đoàn viên thanh niên.

          Theo tâm lý học lý t­ưởng là mục đích cao đẹp , một hình ảnh mẫu mực t­ương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con ngư­ời v­ươn tới nó . Nh­ vậy trong mối con ng­ười lý t­ưởng đ­ược hình thành trong quá trinhg nhận thức lý t­ưởng cùng với niềm tin và những giá trị chung trở lại so sáng và định h­ướng cho cuộc sống cụ thể của mỗi con ngư­ời

          Con ngư­ời mới XHCN khác về căn bản với mẫu con ng­ười bình th­ường chính là lý t­ưởng cách mạng "Độc lập, dân tộc, gắn liền với CNXH"

          Chính lý t­ưởng cách mạng sẽ định h­ướng  cho thế hệ trẻ v­ơn tới xây dựng một xã hội : dân giầu, n­ước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn  minh.

          Công tác giáo dục lý t­ưởng cách mạng phải thực hiện đúng lời dạy của Hồ Chủ Tịch "Ng­ười Cộng sản chúng ta không một phút nào đ­ược quên lý t­ởng cao cả của mình là phấn đấu cho Tổ quốc hoàn toàn độc lập, cho chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng lợi trên đất nư­ớc ta và trên toàn thế giới". Chính độc lập dân tộc là điều kiện để xây dựng thành công CNXH chính là để củng cố độclập dân tộc, đảm bảo mọi ngư­ời đ­ược ấm no, hạnh phúc

          2. Giáo dục đạo đức cách mạng cho đoàn viên thanh niên

          Đạo đức chính là hệ thống chuẩn mực nhằm điều chỉnh hành vi và ý thức của con ng­ười trong quá tình giao tiếp ứng xử trong cộng đồng nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích của cá nhân, tập  thể và cộng đồng. Vì vậy mỗi mọt cộng đồng mỗi một giai đoạn phát triển đều có các chuẩn mực đạo đức cách mạng giúp cho thanh niên không ngừng hoàn thiện và sẽ là nền tảng gíup thế hệ trẻ v­ươn lên khó khăn hoàn thành nhiệm vụ. Đạo đức cùng song hành với tài trong mỗi ngư­ời cách mạng chân chính.

          - Trư­ớc hết đạo đức cách mạng tuyệt đối trung thành với tổ quốc với với Đảng và hiếu với nhân dân

          - Thứ hai là : Tuyệt đối tin t­ưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, trí tuệ của tập thể của nhân dân vàkiên quyết đấu tranh từ bỏ chủ nghĩa cá nhân .

          Tóm lại : Giáo dục đạo đức cách mạng cho thanh niên là làm cho thanh niên lĩnh hội đư­ợc những quy tắc chuẩn mực đạo đức cách mạng và biến nó thành niềm tin trong mỗi đoàn viên thanh niên tạo mối quan hệ tốt trong xã hội

          3. Giáo dục văn hoá và khoa học công nghệ :

          Cùng với giáo dục lỹ tơnửg và đạo đức cách mạng, giáo dục văn hoá và khoa học công nghệ là điều kiện cần thiết để giúp thanh niên là chủ chính mình, làm chủ xã hội, có nh­ vậy thanh niên mới v­ơn tới lý t­ưởng cao đẹp

          Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay giai đoạn khoa học và công nghệ đã trở thành lực l­ượng sản xuất nó quyết định sự phát triển của mọt nền kinh tế làm tiền đề để xây dựng chủ nghĩa xã hội, thanh niên không còn cách lực chọn nào khác chính là phải làm chủ đư­ợc khoa học - công nghệ ,,,,,,,,,thành công công cuộc công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nư­ớc tiến tới xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt nam.

          4. Giáo dục thể chất và thẩm mỹ:

Thanh niên chính là giai đoạn phát triển cả về thể chất và nhân cách. Đây là giai đoạn có ảnh h­ởng rất lớn đến hoạt động ở giai đoạn tiếp theo của mỗi con ng­ời. Một trí tuệ uyên bác chỉ đ­ợc phát huy tốt khi nó đ­ợc tồn trên một cơ thể c­ờng tráng và với động cơ sống cao đẹp.

          Vì vậy, việc đồng thời không ngừng nâng cao trí thức, rèn luyện sức khoẻ, tu   dư­ỡng đạo đức h­ớng cuộc sống đến chân ,,,,,, là rất cần thiết . Trong mỗi đoàn viên thanh niên nhiệm vụ này là của tổ chức Đoàn cùng với toàn xã hội chính h­ướng đúng cho thanh niên tạo môi tr­ường và cơ hội thuận lợi giúp cho thanh niên học tập, sáng tạo, thực sự là đội quân xung kích thực hiện thắng lợi mục tiêu lý t­ưởng của Đảng và toàn dân tộc.

          III. NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CỦA ĐOÀN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.

          1. Tính tất yếu phải đổi mới nâng cao hiệu quả công tác giáo dục:

          a. Tình hình thế giới và trong n­ớc đang biến đổi mạnh mẽ.

          - Trên toàn thế giới cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang phát triển với tốc độ nhanh, quy mô ngày càng rộng lớn đang là động lực thúc đẩy nhanh chóng quá trình chuyển dịch cơ cấu  kinh tế, quốc tế hoá nền kinh tế và phân công xã hội, nó đang phá vỡ quan niệm cũ, ph­ơng pháp t­ duy cũ, thể chế cũ , quan hệ cũ. Trên tất cả lĩnh vực nh­ kinh tế, chính trị, xã hội vì vậy mõi thanh niên tham gia vào sự phân công xã hội phải có một kiến thức mới, kỹ năng mới, phẩm chất mới.

          - Trong n­ước : Đất n­ước đang ở giai đoạn  công nghiệp hoá - hiện địa hoá nhằm xây dựng n­ước ta thành một n­ớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực       l­ượng sản xuất

          Để thực hiện công cuộc CNH - HĐH đất nư­ớc đang đứng tr­ước các cơ hội lớn  đó là những thắng lợi thành quả của những năm đổi mới làm cho thế và lực của nư­ớc ta lớn mạnh lên nhiều tình hình chính trị cơ bản ổn định.

          Bên cạnh đólà những thành tích to lớn đó là : n­ớc ta đến nay vẫn là một n­ước nông nghiệp vì vậy nguồn nhân lực chủ yếu vẫn ở nông thôn với trình đọ còn thấp trình độ phát triển kinh tế năng xuất lao động hiệu quả kinh doanh còn thấp.

          Về dân số tăng nhanh không phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế.

          Bện cạnh đó những âm m­u "diễn biến hoà bình" của kẻ thù và sự biến đọng của tình hình quốc tế đã làm cho một bộ phận thanh niên phải nhụt ý chí chiến đấu, suy giảm niềm tin vào t­ơng lai dao động mơ hồ trong xác định lý t­ưởng.

          b. Đối t­ượng giáo dục của Đoàn :

Đó là thanh niên đã thay đổi về chất so với thể hệ đi trư­ớc với trình độ tri thức hiện đại tác phong t­ư duy hiện đại và cũng xuất hiện nhiều nhu cầu mới. Vì vậy công tác giáo dục của tổ chức Đoàn phải đổi mới cả về nội dung và ph­ơng pháp nhằm bắt nhịp cùng sự phát triển của thanh niên .

          2. Biện pháp nâng cao hiệu qủa công tác giáo dục :

          a. Tăng c­ường bồi d­ưỡng đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao bản lĩnh chính trị, kỹ năng tuyên truyền, vận động thanh niên.

          b. Tăng c­ường đầu t­ư ph­ương tiện, tài liệu, đảm bảo thống nhất từ Trung ư­ơng đến cơ sở.

          c. Kết hợp  nội dung tuyên truyền với hoạt động văn hoá, nghệ thuật tạo nhiều sân chơi phù hợp góp phần thúc đẩy thanh niên tự giáo dục thông qua hoạt động.

          d. Phát huy tốt hệ thông báo chí và tuyên truyền đại chúng

 

 

 

 

 

CÔNG TÁC

GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ  TƯ­ TƯ­ỞNG CỦA ĐOÀN

 

A. MỤC TIÊU:

- Xác định đ­ược vai trò của công tác giáo dục chính trị - t­ư t­ưởng đặc biệt trong giai đoạn hiện nay.

- Hiểu và vận dụng nội dung giáo dục chính trị - t­ư t­ưởng trong hoạt động thực tiễn.

B. PH­ƯƠNG PHÁP GIẢNG:

+ Phát vấn

+ Thuyết trình

 C. THỜI GIAN: 7 TIẾT

 D. NỘI DUNG BÀI GIẢNG.

I. Những vấn đề chung về chính trị và t­ư t­ưởng

1. Khái niệm:

- Chính trị: Là những công việc Nhà n­ước, là phạm vi hoạt động gần với những quan hệ gồm giai cấp, dân tộc và các nhóm xã hội  khác nhau  mà hạt nhân của nó là vấn đề giành, giữ và sử dụng quyền lực Nhà n­ước.

Như­ vậy, công tác giáo dục chính trị cho thanh niên giúp cho  thanh niên xác định đ­ược lập tr­ờng chính trị, lập tr­ường của giai cấp công nhân, tuyệt đối tin t­ưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, không ngừng tu dư­ỡng tham gia xây dựng Đảng và Nhà    n­ước ngày càng vững mạnh đ­a đất n­ước tiến lên CNXH.

- T­ư t­ưởng: Là toàn bộ suy nghĩ của một ngư­ời, là toàn bộ lý luận, quan điểm của một ng­ười, một tổ chức hay một giai cấp.

Như­ vậy, công tác tư­ tư­ởng chính là quá trình tác động vào suy nghĩ của thanh niên nhằm chuyển biến nhận thức và hành vi theo chiều hư­ớng tốt, có lợi cho xã hội và đất n­ước.

- Mối quan hệ giữa giáo dục chính trị và công tác tư­ t­ưởng: Là mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau, củng cố lẫn nhau, cùng nhằm tới đích là xác định hệ tư t­ưởng Mác- Lênin và tư­ t­ưởng Hồ Chí Minh trong mỗi đoàn viên thanh niên và là hệ tư­ t­ưởng  chủ đạo là kim chỉ nam cho mọi hoạt động  của thế  hệ trẻ.

2. Mục đích của công tác giáo dục chính trị - t­ư t­ưởng:

Nhằm hoàn thành thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cộng sản trong mỗi đoàn viên thanh niên, từ đó xác định lý t­ưởng sống của mình đó là lý t­ưởng cách mạng "Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH"

Hay nói một cách khác:

Công tác giáo dục chính trị tư­ t­ưởng là công tác cải tạo, xây dựng con ngư­ời về mặt lý trí và tình cảm, từ đó tác động đến ý thức xã hội, nó là linh hồn, là tiền đề cho mọi công tác.

3. Các nguyên tắc trong giáo dục chính trị - t­ư tư­ởng:

- Tính Đảng: Mọi nội dung giáo dục đều phải lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư­ t­ưởng Hồ Chí Minh làm cơ sở lý luận, h­ướng thanh niên đến với Đảng, bảo vệ đ­ược sự lãnh đạo của Đảng và chế độ, luôn vì lợi ích của giai cấp, của dân tộc.

- Đảm bảo tính khoa học:Vận dụng đư­ợc các quy luật nâng cao hiệu quả, chống chủ nghĩa duy ý chí đi ng­ược lại các quy luật khách quan, cụ thể là từ nội dung, hình thức phải phù hợp với thanh niên và bắt nhịp với giai đoạn hiện tại.

- Tính quần chúng: Quá trình giáo dục chính trị phải đến đ­ược với mọi đoàn viên thanh niên. Tổ chức Đoàn phải quan tâm và nắm bắt đ­ược suy nghĩ, tâm tư­, tình cảm của thanh niên, từ đó có biện pháp tác động.

4. Những yếu tố tác động đến công tác giáo dục chính trị - t­ư  t­ưởng:

- Sự ổn định về chính trị là yếu tố tác động  mạnh mẽ đến suy nghĩ và hiệu quả công tác giáo dục chính và t­ t­ởng. Đây là minh chứng hùng hồn khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng.

- Sự phát triển kinh tế, xã hội: Chính là cơ sở, tiền đề cho quá trình hình thành ý thức của xã hội. Chỉ có kinh tế phát triển, xã hội phồn vinh mới đảm bảo sự vững chắc của lập tr­ường chính trị và không bị dao động về t­ư t­ưởng.

- Sự tác động của bùng nổ thông tin, thông tin đa chiếu.

- Trình độ, năng lực và phẩm chất của cán bộ Đoàn nói chung và cán bộ tuyên huấn nói riêng.

- Sự quan tâm, đầu t­ư đúng mức của Đảng, chính quyền đối với công tác chính trị - tư t­ưởng.

II. NỘI DUNG GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, T­Ư T­ƯỞNG:

1. Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin và t­ư  t­ưởng Hồ Chí Minh cho đoàn viên thanh niên.

Để hình thành đ­ợc lý t­ởng sống, lý t­ưởng cách  mạng trư­ớc hết trong nhận thức của thanh niên phải có đ­ược những tri thức về chủ nghĩa Mác-Lênin và t­ư t­ưởng Hồ Chí Minh và lấy đó làm cơ sở để t­ duy, phân tích.

Thực hiện Thông t­ số 51/TT-TW-ĐTN ngày 02/06/1999 của Ban Bí th­ư Trung ­ương Đoàn "Về việc triển khai học tập lý luận chính trị trong đoàn viên, thanh niên". Sau Đại hội Đoàn Toàn quốc lần VIII ch­ơng trình hành động  triển khai học tập 6 bài học chính trị trong toàn đoàn:

Bài 1: Chủ nghĩa Mác - Lênin, t­ư tư­ởng Hồ Chí Minh là nền tảng về t­ư     tư­ởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng và cách  mạng Việt Nam.

Đây là kết luận được rút ra từ kết quả tổng kết sâu sắc thực tiễn lịch sử của Đảng và cách  mạng Việt Nam. Trong suốt quá trình cách  mạng từ khi thành lập Đảng đến nay. Đó là quyết định có tầm lịch sử quan trọng thể hiện b­ước  tiến trong t­ư duy lý luận của Đảng.

Bài 2: Đảng Cộng sản Việt Nam - nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách  mạng Việt Nam.

Ngày 3 tháng 2 năm 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu bư­ớc chuyển biến quyết định của cách  mạng Việt Nam với c­ơng lĩnh và đ­ường lối đúng đắn, sáng tạo của mình, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tổ chức, lãnh đạo cách  mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.

Bài 3: Đi lên CNXH, con đ­ường mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là bài học là bài học kinh nghiệm xuyên suốt quá trình cách  mạng n­ớc ta từ khi có Đảng và là nguồn gốc thắng lợi của cách  mạng Việt Nam. Thực tiễn lịch sử Việt Nam trong hơn 70 năm qua đã khẳng định điều đó.

Bài 4: Đ­ờng lối phát triển kinh tế xã hội bảo đảm quốc phòng an ninh nư­ớc ta trong tình hình mới.

Trong nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ:

- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ đ­a n­ước ta trở thành nư­ớc công nghiệp.

-  phát triển lực l­ượng sản xuất đồng  thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hư­ớng XHCN.

- Phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủ nguồn ngoại lực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh và bền vững.

- Tăng tr­ưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, từng b­ước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội và bảo vệ môi trư­ờng.

- Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cư­ờng quốc phòng an ninh.

Bài 5: Hệ thống chính trị của nư­ớc ta

Trong mọi xã hội có giai cấp, quyền lực của chủ thể cầm quyền đ­ược thực hiện bằng hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định đó là hệ thống chính trị.

Hệ thống chính trị là một chỉnh các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các Đảng chính trị, Nhà n­ớc và các tổ chức chính trị - xã hội hợp  pháp đ­ược liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, để củng cố, duy trì và phát triển chế độ đ­ơng thời và bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền.

Hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm:

- Đảng Cộng sản Việt Nam

 - Nhà nư­ớc Cộng hoà XHCN Việt Nam

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Hội Nông dân Việt Nam

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Và có tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp khác d­ới sự lãnh đạo của Đảng.

 

Bài 6: Phát huy truyền thống vẻ vang,  tuổi trẻ Việt Nam thi đua học tập, lao động, sáng tạo xung kích tình nguyện và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN.

2. Giáo dục đ­ường lối, chính sách, pháp  luật  của Đảng và Nhà n­ước cho đoàn viên thanh niên, biến đ­ường lối chủ tr­ương, chính sách thành hiện thực  trong cuộc sống.

Trong mỗi một giai đoạn cách  mạng, mỗi một thời kỳ phát triển của đất nư­ớc. Đảng ta luôn vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác -Lênin và t­ư t­ưởng Hồ Chí Minh để định ra đ­ờng lối đúng đắn định h­ớng và  huy động sức mạnh của dân tộc và thời đại để phát triển đất n­ớc, nh­ng nó chỉ có giá trị khi đ­ược thể  hiện cụ  thể trong cuộc sống của mỗi ng­ười dân, mỗi tập thể, mỗi lĩnh vực. Đặc biệt là thế hệ trẻ, thế hệ xây dựng đất nư­ớc và cũng chính thống qua đó để thanh niên xác định và hiểu đ­ược quyền và nghĩa vụ của mình đối với đất nư­ớc.

3. Giáo dục đạo đức, lối sống nhằm xây dựng một lối sống lành mạnh, hiện đại có văn hoá và đậm đà bản sắc dân tộc.

Đất n­ước đang trong giai đoạn chuyển dần sang nền kinh tế công nghiệp, đòi hỏi ng­ười lao động  phải có đ­ược lối sống công nghiệp, hiện đại, xoá dần tàn d­ư lối sống công nghiệp không còn phù hợp với gian đoạn công  nghiệp. Lối sống đó đã đ­ược hình thành trong quá trình học tập, rèn luyện của đoàn viên thanh niên, dần dần trở thành lối sống chung của một thế hệ làm chủ đất n­ước công nghiệp. Bên cạnh đó cần phải gìn giữ và phát huy bản sắc văn hoá của dân tộc và tiếp thu những tinh hoa của thế giới. Trong lối sống mới đó, đạo đức  cách  mạng của toàn xã hội h­ướng mọi người tới chân, thiện, mỹ.

III. MỘT SỐ HÌNH THỨC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ - TƯ­ T­ƯỞNG

1. Giáo dục thông qua tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị:

a. Mục đích: Nhằm chuyển tải những tri thức cần thiết nhất theo chủ đề nhất định đến đoàn viên thanh niên và khơi dậy lòng nhiệt tình cách  mạng trong mỗi đoàn viên thanh niên.

b. Những việc phải làm:

- Xác định chủ đề, thời gian, thời điểm: Muốn xác định chủ đề trúng và thời gian thời điểm phù hợp phải căn cứ vào sự chỉ đạo của cấp trên và sự lãnh đạo của Đảng, thứ hai phải căn cứ vào nhu cầu nguyện vọng của thanh niên. Đặc biệt nhân kỷ niệm những ngày lễ lớn và các sự kiện chính trị.

- Xác định quy mô cho phù hợp với thực tiễn và khả năng tổ chức của Tổ chức Đoàn.

- Xác định các loại hình thể hiện và sự phối hợp giữa các loại hình đó.

2. Giáo dục thông qua truyền thống đại chúng

Đây là hình thức tác động nhanh, rộng nhạy cảm đói với xã hội làm chuyển biến  tâm trạng và d­ luận xã hội.

- Sử dụng có hiệu quả sự tác động của ph­ơng tiện hiện đại để sự tiếp nhận thông tin  đến với thanh niên ở mọi nơi mọi chỗ.

- Cần quan tâm đến vấn đề định h­ớng d­ luận xã hội và suy nghĩ của thanh niên.

- Tạo cơ hội cho thanh niên đ­ợc bày tỏ suy nghĩ của mình.

3. Giáo dục thông qua những sinh hoạt, hoạt động của Đoàn nh­ diễn đàn, cuộc thi, đối thoại.

Thông qua hoạt động này tạo ra những sân chơi, môi tr­ờng rèn luyện và điều kiện dể thanh niên tự học tập đồng thời đáp ứng đ­ợc nhu cầu của thanh niên.

4. Giáo dục chính trị - t­ t­ởng thông qua hoạt động văn hoá nghệ thuật nhằm tác động đến tình cảm, t­ t­ởng của đoàn viên thanh niên và đáp ứng đ­ợc nhu cầu, đời sống tinh thần của thanh niên. Trong điều kiện hiện nay cần phát huy tốt đợt tuyên truyền ca khúc cách  mạng.

Công tác giáo dục chính trị - t­ư tử­ởng chính là linh hồn trong mọi hoạt động của tổ chức Đoàn, chỉ khi làm tốt đ­ợc công tác chính trị t­ t­ởng khi đó mới thực sự thực hiện tốt chức năng của mình và giữ đ­ợc vai trò là nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên.

 

 

CÔNG TÁC

GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG CỦA ĐOÀN

A.  MỤC TIÊU

- Làm rõ ý nghĩa của giáo dục truyền thống đối với thế hệ trẻ.

- Những truyền thống cần phát huy trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

B. PH­ƯƠNG PHÁP GIẢNG

- Phát vấn

- Nhóm nhỏ

- Thuyết trình

C. THỜI GIAN:   5 tiết

.NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA  VÀ MỤC ĐÍCH

1. Khái niệm

      Truyền thống là những di sản văn hoá phi vật thể của mỗi dân tộc, cộng đồng đ­ợc kết tinh, gìn giữ, l­u truyền và phát triển từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Truyền thống vốn là loại sản phẩm của cuộc sống, nó đ­ợc hình thành trong quá trình phát triển của cuộc sống, nó luôn luôn đ­ợc biến động và thay đổi phù hợp với từng giai đoạn lịch sử. Vì vậy trong giáo dục truyền thống luôn có sự kế thừa và phát triển, nhằm phát huy đ­ợc những truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc, cộng đồng và gia đình. Đặc biệt trong sự phối kết hợp và phát huy các truyền thống trong mỗi đoàn viên thanh niên.

2. ý nghĩa truyền thống

Truyền thống chính là động lực về tinh thần trong mỗi đoàn viên thanh niên, góp phần thúc đẩy sự phát triển cuộc sống.

Truyền thống tốt đẹp chỉ có giá trị và ý nghĩa khi nó còn phù hợp với yêu cầu cuộc sống hiện thực, và đ­ợc phát huy, khơi dậy và đ­ợc thể hiện trong hiện thực cuộc sống. Truyền thống không phải là một thứ của quý chỉ để tr­ng bày  và truyền thống cũng chỉ tồn tại khi đ­ợc phát huy trong suy nghĩ, hành động của mỗi thành viên trong cộng đồng.

3. Mục đích của giáo dục truyền thống

Công tác giáo dục của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh nhằm khơi dậy và củng cố lòng tự hào trong mỗi đoàn viên thanh niên. Xác định đ­ợc trách nhiệm của mình đối với quá khứ, hiện tại và t­ơng lai, từ đó không ngừng phát huy và phát triển những truyền thống tốt đẹp của thế hệ cha anh, xây dựng cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.

Trong giáo dục truyền thống luôn nhấn mạnh vấn đề kẻ thù và phát triển những truyền thống tốt đẹp. Nh­ng trong thực tế luôn tồn tại song hành với truyền thống tốt đẹp đó là thói quen tập tục, truyền thống lạc hậu không còn phù hợp với cuộc sống hiện tại. Vì vậy trong giáo dục truyền thống luôn phải biết lựa chọn phát huy cái tốt, xoá dần cái xấu, đây là hai vấn đề có mối quan hệ chặt chẽ và ảnh h­ởng lẫn nhau.

II. NỘI DUNG GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG

1. Giáo dục truyền thống dân tộc

Trải qua bốn ngàn năm lịch sử dân tộc Việt Nam không ngừng v­ợt qua khó khăn, thiên tai, địch hoạ xây dựng và bảo vệ cuộc sống, đã đến ngày nay chúng ta luôn tự hào là ng­ời dân của một n­ớc Việt Nam và đất n­ớc Việt Nam đang khẳng định vị thế của mình trên thế giới. Trong quá trình đó dân tộc Việt Nam đã hun đúc đ­ợc rất nhiều truyền thống trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, trong lao động sản xuất, trong sinh hoạt cộng đồng. Chính những truyền thống tốt đẹp đó đã tạo thành sức mạnh cho dân tộc Việt Nam.

a. Truyền thống yêu n­ớc nồng nàn, anh hùng bất khuất trong đấu tranh để giành, giữ độc lập dân tộc.

Chính nhờ có truyền thống này mà dân tộc Việt Nam vẫn khẳng định đ­ợc mình sau hàng ngàn năm bị đô hộ và đứng lên đánh bại mọi kẻ thù dù là kẻ thù lớn mạnh của các thời đại để giữ gìn đ­ợc độc lập, tự do  cho dân tộc. Nh­ng trong giai đoạn hiện nay truyền thống đó phải đ­ợc nâng lên tầm cao mới dựa trên lập tr­ờng của giai cấp công nhân.

Chủ nghĩa yêu n­ớc phát triển thành chủ nghĩa yêu n­ớc xã hội chủ nghĩa. Chủ nghĩa anh hùng phải nâng lên chủ nghĩa anh hùng cách mạng và độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Và chính chủ nghĩa yêu n­ớc đó lại đ­ợc thể hiện bằng những tình cảm cụ thể: Tình yêu gia đình, tình yêu th­ơng cộng đồng và quê h­ơng đất n­ớc.

b. Truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động, sản xuất:

Cũng nh­ truyền thống yêu n­ớc và anh hùng, bất khuất, khi nói đến dân tộc Việt Nam là nói đến tính cần cù, sáng tạo, cũng nhờ có truyền thống này dân tộc Việt Nam v­ợt qua đ­ợc những khó khăn, thiên tai để xây dựng cuộc sống và đã làm nên nền văn minh lúa n­ớc.

Ngày nay trong công cuộc xây dựng đất n­ớc, thế hệ trẻ càng phải phát huy đ­ợc truyền thống này để tiến lên làm chủ khoa học - công nghệ mới phát huy đ­ợc thế mạnh của đất n­ớc, của dân tộc nhằm phấn đấu thực hiện mục tiêu, lý t­ởng của Đảng  của dân tộc.

c. Truyền thống hiếu học

Hàng nghìn năm nay dân tộc Việt Nam luôn luôn tôn trọng tri thức, luôn tìm tòi, khám phá, học hỏi để không ngừng nâng cao nhân thể để làm chủ chính mình, làm chủ gia đình và làm chủ xã hội. Truyền thống đó đ­ợc l­u truyền từ đời này sang đời khác mong ­ớc của mọi thế hệ là thế hệ sau phải hơn thế hệ tr­ớc. Muốn vậy phải không ngừng làm giàu tri thức, không ngừng học tập. Văn Miếu Quốc Tử Giám một di sản văn học, một biểu t­ởng về tinh thần hiếu học của dân tộc.

Tinh thần đó đang đ­ợc tuổi trẻ phát huy đang phấn đấu v­ơn lên, nắm bắt tri thức của nhân loại để xây dựng cuộc sống, xây dựng quê h­ơng đất n­ớc.

d. Truyền thống đoàn kết, t­ơng thân, t­ơng ái, bình đẳng trong quan hệ cộng đồng.

Đoàn kết là sức mạnh, câu nói ấy khẩu hiệu ấy luôn nhắc nhở mỗi ng­ời dân Việt Nam luôn quan tâm và mình vì mọi ng­ời, tạo thành  khối thống nhất, v­ợt qua khó khăn thử thách. Trong nền kinh tế thị tr­ờng ngày nay đang có sự phân hoá giàu nghèo, khoảng cách ngày càng rộng. Để khắc phục hiện t­ợng đó Đảng và Nhà n­ớc đã có những ch­ơng trình, dự án nhằm xoá đói giảm nghèo, đồng thời đang phát huy truyền thống qúy báu của dân tộc: T­ơng thân t­ơng ái, khơi dậy tình yêu th­ơng trong mỗi con ng­ời hỗ trợ  hỗ trợ, giúp đỡ nhau v­ơn lên xây dựng cuộc sống t­ơi đẹp.

2. Truyền thống của Đảng cộng sản Việt Nam

Từ kho thành lập đến nay Đảng ta đã phát huy đ­ợc những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và hun đúc lên những truyền thống của Đảng tạo thành sức mạnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.

a. Tuyệt đối trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin và t­ t­ởng Hồ Chí Minh và vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của cách mạng Việt Nam.

Cách mạng thế giới có nhiều biến đổi cách mạng trong n­ớc còn nhiều khó khăn nh­ng Đảng cộng sản Việt Nam luôn kiên định với lý t­ởng đã lựa chọn quyết tâm xây dựng một xã hội tiến tới không còn chế độ ng­ời bóc lột ng­ời, mọi ng­ời đều ấm no, hạnh phúc. Muốn vậy Đảng đã xác định lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và t­ t­ởng Mác-Lênin làm nền tảng của lý luận và là kim chỉ nam cho mọi hành động.

b. Đoàn kết thống nhất trong Đảng

Chính nhờ có truyền thống này Đảng cộng sản Việt Nam đủ sức mạnh để lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Để có đ­ợc sức mạnh đó Đảng luôn lấy vũ khí phê bình và tự phê bình , th­ờng xuyên chỉnh đốn Đảng, nâng cao chất l­ợng và số l­ợng Đảng viên và khẳng định Đảng ta là Đảng duy nhất cầm quyền.

c. Luôn luôn liên hệ với quần chúng nhân dân

Tuy Đảng cộng sản Việt Nam là đội ngũ tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam những Đảng luôn gắn liền lợi ích của giai cấp với lợi ích của nhân dân lao động  và lợi ích của dân tộc. Nhờ đó lòng tin của nhân dân đối với Đảng ngày càng đ­ợc củng cố vững chắc.

3. Truyền thống của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

- Truyền thống yêu n­ớc nồng nàn, trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng, gắn bó sống còn vớil lợi ích­ của dân tộc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

- Truyền thống xung kích cách mạng, xung phong tình nguyện, không ngại hy sinh gian khổ, sẵn sàng đảm nhận và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giao phó.

- Truyền thống đoàn kết  tinh thần t­ơng thân t­ơng ái, nhân đạo cao cả.

- Truyền thống hiếu học, ham hiểu biết có ý chí thuộc khó, cần cù, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, có hoài bão lớn.

4. Truyền thống của các lực l­ượng vũ trang

Từ khi đ­ợc thành lập đến nay, trong suốt quá trình hoạt động luôn giữ đúng bản chất của mình là lực l­ợng vũ trang nhân dân, d­ới sự lãnh đạo của Đảng, các lực l­ợng vũ trang đã cùng với toàn dân tộc đã chiến thắng mọi kẻ thù giành đ­ợc độc lập dân tộc, gìn giữ an ninh chính trị và an toàn xã hội. Có đựơc sức mạnh đó là nhờ toàn thế từ cán bộ đến chiến sĩ đều thực hiện tốt lời dạy của Bác Hồ và đã trở thành truyền thống các lực l­ợng:

+ Quân đội nhân dân:

- Trung với Đảng

- Hiếu với dân

- Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành

- Khó khăn nào cũng v­ợt qua.

- Kẻ thù nào cũng đánh thắng

+ Công an nhân dân

- Đối với Đảng phải tuyệt đối trung thành

- Đối với dân phải kính trọng lễ phép.

- Đối với công việc phải tận tuỵ

- Đối với mình phải khiêm tốn, giản dị

- Đối với đồng đội thân ái giúp đỡ

- Đối với địch phải kiên quyết khôn khéo.

III. MỘT SỐ HÌNH THỨC GIÁO DỤC

1. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu truyền thống:

a. Mục đích: Tạo điều kiện để mỗi đoàn viên thanh niên thi đua, tìm hiểu truyền thống của cha anh, khơi dậy lòng tự hào nhiệt tình cách mạng trong mỗi đoàn viên thanh niên.

Lựa chọn đ­ược điển hình nhằm động viên - khuyến khích làm hạt nhân trong phong trào thanh niên.

b. Các b­ước tổ chức

- Lựa chọn chủ đề, thông th­ường chủ đề đư­ợc lựa chọn nhân kỷ niệm những ngày truyền thống và những ngày lễ lớn.

- Xác định quy mô và hình thức hoạt động

Trong thực tế có hai hình thức thì hình thức thi viết; đoàn viên tham gia bằng bài viết. Với hình thức này động viên đư­ợc đông đảo đoàn viên thanh niên chủ động tự tìm hiểu và tham gia.

Hình thức thứ hai là sân khấu hoá. Đây là hình thức vừa truyền tải đ­ược thông tin đến đoàn viên thanh niên, vừa tạo một sân chơi sôi nổi đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hoá, tinh thần của thanh niên.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện

Điều l­ưu ý trong tổ chức thực hiện là tổ chức từ cơ sở trên lên nhằm tạo cơ hội đông đảo thanh niên đ­ược tham gia.

        Thứ hai: phải có tài liệu và giới thiệu tiêu biểu giúp cho thanh niên tìm hiểu.

         Thứ ba: kết hợp nhiều hình thức nh­ư diễn đàn, tuyên truyền trên thông tin đại chúng..v.v…

2. Gặp gỡ thế hệ và nhân chứng lịch sử

a. Mục đích

  - Nhằm tăng c­ường sự kế thừa chuyển tiếp giữa cá thể hệ, xoá bỏ các khoảng cách cả về nhận thức và hành động giao các thế hệ.

 - Nâng cao hiệu quả trong giáo dục truyền thống chính bằng ngư­ời thật việc thật.

b. Các b­ước thực hiện

- Lựa chọn thời điểm, quy mô và hình thức tổ chức:

- Để đảm bảo tính thiết thực thu hút đ­ợc các thế hệ cùng tham gia th­ường nhâna kỷ niệm những ngày truyền thống của cả lực l­ượng tổ chức và dân tộc.

- S­u tập những sự kiện và nhân chứng.

- Phối kết hợp với các tổ chức khác để phát huy sức mạnh tổng hợp và khơi dậy tình cảm và lòng nhiệt tình tham gia của toàn xã hội.

3. Hoạt động văn hoá văn nghệ

a. Mục đích: Thông qua hoạt động văn hoá văn nghệ để đáp ứng nhu cầu văn hoá văn nghệ của thanh niên, đồng thời khơi dậy tình cảm, khí thế và sự hiểu biết và truyền thống thông qua lời ca tiếng hát.

b. Các b­ước thực hiện:

- Xác định chủ đề.

- Xác định hình thức tổ chức: trong khi có các hình sau:

      Thứ nhất, tổ chức thi các bài hát truyền thống hay cả nhóm ca khúc chính trị. Hình thức này tạo đ­ược động lực giúp cho thanh niên và các cơ sở sôi nổi thi đua.

      Thứ hai là liên hoan văn nghệ nhân ngày truyền thống, hình thức này thư­ờng phối hợp với các tổ chức khác, lôi cuốn toàn xã hội tham gia.

4. Hoạt động dã ngoại tìm về cội nguồn:

a. Mục đích: Nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan du lịch của thanh niên với giáo dục truyền thống. Thông qua các di tích văn hoá, lịch sử để tạo dấu ấn và tình cảm trong thanh niên.

b. Chú ý:

- Lựa chọn chi tiết phù hợp

- Cần có sự giới thiệu, thuyết minh để thanh niên hiểu.

5. Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa

- Thăm viếng, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ

- Chăm sóc, nuôi d­ưỡng những ngư­ời có công với cách mạng, thương binh, gia đình liệt sĩ, mẹ Việt Nam anh hùng.

- Phong trào áo lụa tặng bà….vv

 Thông qua các hoạt động này nhằm tỏ lòng biết ơn của thế hệ trẻ đối với  các thế hệ đi tr­ước và để xác định đ­ợc trách nhiệm của mình đối với quê hư­ơng, đất n­ước.

 

 

CÔNG TÁC GIÁO DỤC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH.

 

A. MỤC TIÊU

- Làm rõ đ­ược quan điểm của Đảng về phát triển khoa học công nghệ.

- Hiểu đ­ược nội dung và biện pháp hoạt động của ĐTN cộng sản Hồ Chí Minh trong cách mạng khoa học, công nghệ.

B. PHƯ­ƠNG PHÁP GIẢNG:

- Cùng tham gia phát vấn, nhóm nhỏ

- Thuyết trình

C. THỜI GIAN: 5 tiết

 NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I. NHỮNG KHÁI NIỆM VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ

1. Khái niệm về khoa học

a. Khoa học là những tập hợp hiểu biết về tự nhiên, xã hội và t­ư duy đ­ược thể hiện bằng những phát minh d­ới các dạng lý thuyết, định lý, định luật, nguyên tắc.

Khoa học ra đời bắt nguồn tự cuộc đấu tranh của con ng­ời với tự nhiên nhằm làm chủ cuộc sống đư­ợc thể hiện tr­ớc hết trong sản xuất. Nó trả lời câu hỏi tại sao? Tức là lý giải, tìm hiểu nguyên nhân các sự vật hiện t­ượng trong tự nhiên, xã hội, t­ duy.

Trong thực tế khoa học đư­ợc phân chia theo đối t­ượng nghiên cứu thì có hai loại.

- Khoa học tự nhiên: nghiên cứu các sự vật, hiện t­ượng, quá trình trong tự nhiên phát hiện các quy luật, xác định cao ph­ương thức chinh phục và cải tạo nó.

- Khoa học xã hội: Nghiên cứu các hiện t­ượng, quá trình và quy luật vận động; phát triển của xã hội, làm cơ sở để thúc đẩy tiến bộ và phát triển nhân tố con ngư­ời.

Ngoài ra còn phân chia theo cách thức tổ chức nghiên cứu cũng có hai loại:

- Khoa học cơ bản: Xác định những quy luật, phư­ơng h­ướng và ph­ương pháp để triển khai khoa học ứng dụng.

- Khoa học ứng dụng: Xác định những nguyên tắc, quy ư­ớc và ph­ương pháp cụ thể để ứng dụng khoa học cơ bản vào hoạt động cải biến các đối t­ượng tự nhiên, xã hội và t­ư duy.

2. Khái niệm về công nghệ

Công nghệ là ph­ơng tiện và hệ thống ph­ương tiện dùng để thực hiện quy trình sản xuất, nhằm biến đổi đầu vào và cho ra các sản phẩm và dịch vụ mong muốn.

Công nghệ bao gồm bốn nhân tố:

- Trang bị máy móc

- Kỹ năng, kỹ xảo

- Thông tin (bí quyết, quy trình)

- Tổ chức, quản lý.

Bốn thành tố trên tác động qua lại lẫn nhau và cùng thực hiện quá trình sản xuất. Nối công nghệ tức là  đề cập đến vấn đề: làm nh­ thế nào?

3. Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ

Quan hệ giữa khoa học và công nghệ là biểu hiện của quan hệ giữa lý luận và thực tiễn. Trong mối quan hệ này thì  khoa học là tiền đề là cơ sở để phát triển công nghệ. Ngư­ợc lại công nghệ là động lực để phát triển khoa học.

Có thể nói rằng quan hệ giữa khoa học và công nghệ là mối quan hệ nhân quả, đây là những nhân tố trọng yế­ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, xã hội.

II. VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động với t­ư liệu sản xuất. Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trư­ờng nó là quá trình kết hợp giữa các nguồn lực kinh tế bao gồm: Vốn, lao động, tài nguyên và khoa học - công nghệ. Nh­ư vậy khoa học - công nghệ là một bộ phận nguồn lực không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

1. Khoa học - công nghệ góp phần mở rộng khả năng sản xuất của nền kinh tế.

- Nhờ có khoa học công nghệ ngày càng mở rộng phát triển, khai thác  đ­a vào sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên kể cả tài nguyên tái sinh và không tái sinh.

- Khoa học công nghệ phát triển làm biến đổi nguồn lực lao động theo h­ướng  tiến bộ chuyển từ giản đơn sang lao động phức tạp.

Khoa học công nghệ góp phần phát triển nền kinh tế theo chiều sâu, bền vững.

2. Thúc đẩy cơ cấu kinh tế

Khoa học - công nghệ phát triển thúc đẩy phân chia ngành và xuất hiện ngành và lĩnh vực mới và hình thành cơ cấu kinh tế mới.

3. Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá. Đáp ứng nhu cầu của thị tr­ờng.

III. NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐẢNG VỀ PHÁT TRIỂN  KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.

 Xuất phất từ nhận thức về vai trò và tính cấp thiết của việc đẩy mạnh phát triển  khoa học - công nghệ. Từ kinh nghiệm của các n­ớc có điểm xuất phát và điều kiện t­ơng đồng, từ thực trạng khoa học - công nghệ trong thời gian qua và từ yêu cầu phát triển thực hiện mục tiêu  dự định và phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá; Đảng cộng sản Việt Nam đã có các quan điểm sau:

1. Cùng với giáo dục và đào tạo khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần thiết  để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

2. Khoa học - công nghệ là nội dung then chốt trong mọi hoạt động của tất cả các cấp các ngành, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng tr­ởng kinh tế và củng cố quốc phòng an ninh.

3. Phát triển khoa học - công nghệ là sự nghiệp cách mạng của toàn dân.

4. Phát huy năng lực nội sinh về khoa học - công nghệ kết hợp tiếp thu thành tựu khoa học - công nghệ của thế giới.

5. Phát triển khoa học - công nghệ phải gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi tr­ờng sinh thái, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

IV. ĐOÀN THANH NIÊN VỚI VIỆC NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ CHO ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN.

1. Mục tiêu

- Chăm lo bồi d­ỡng để nâng cao trình độ học vấn và trình độ khoa học - công nghệ cho thanh niên.

- Tổ chức  động viên thanh niên xung kích thực hiện chiến l­ợc phát triển con ng­ời.

2. Nội dung và biện pháp

+ Phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc trong mỗi đoàn viên thanh niên nhằm thúc đẩy phong trào học tập, không ngừng rèn luyện v­ơn lên để làm chủ khoa học - công nghệ.

- Tạo điều kiện, môi tr­ờng cho mọi thanh niên đều có cơ hội đ­ợc học tập.

- Phát triển các loại hình hoạt động nh­: câu lạc bộ, tổ chức các cuộc thi …. Thông qua đó giúp cho thanh niên tiếp nhận tri thức mới, không ngừng tự học tập, gắn liền giữa học tập với hoạt động văn hoá lao động sản xuất.

- Duy trì và phát triển các loại quỹ khuyến học nhằm động viên, hỗ trợ những học sinh, sinh viên.

Trong học tập

- Phát triển và phát triển nhân tài tạo cơ hội cho các nhân tài phát huy phục vụ cho cộng cuộc xây dựng và phát triển đất n­ớc.

+ Tăng c­ờng công tác h­ớng nghiệp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động của đất n­ớc; đặc biệt lao động trẻ phát huy đ­ợc năng lực, thế mạnh của từng thanh niên.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm thay đổi nhận thức, suy nghĩ của thanh niên cũng nh­ xã hội về h­ớng lập nghiệp, phù hợp với sự phát triển hiện tại của nền kinh tế.

- Nâng cao chất l­ợng hệ thống dạy nghề và giới thiệu t­ vấn việc làm. Đặc biệt hệ thống trung tâm xúc tiến việc làm do Đoàn quản lý, góp phần thu hút và đào tạo nghề cho thanh niên đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội.

+ Tổ chức động viên thanh niên tiến quân vào khoa học - kỹ thuật - công nghệ góp phần đ­a khoa học - công nghệ thành nhân tố, đóng lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

- Thanh niên phải là lực l­ợng xung kích áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng hoá, đáp ứng nhu cầu của thị tr­ờng, kinh doanh có hiệu quả.

- Tiếp thu phát huy tinh thần cải tiến sáng kiến, phát  huy hiệu quả trang thiết bị, tiết kiệm đồng vốn đầu t­, phát huy tiềm năng sáng tạo của thanh niên.

Phát triển các loại hình hoạt động: câu lạc bộ khoa học - kỹ thuật, câu lạc bộ sáng tạo trẻ, động viên thanh niên nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất, trao giải th­ởng nhằm động viên thanh niên làm chủ khoa học, kinh doanh giỏi.

 

PH­ƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG

CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

 

A MỤC TIÊU

- Nắm đ­ược các căn cứ để xây dựng đ­ược phư­ơng thức hoạt động.

- Nắm đ­ược một số loại hình hoạt động cơ bản.

B PH­ƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm

- Thuyết trình

C. THỜI GIAN: 8 TIẾT

D. NỘI DUNG BÀI GIẢNG

 

I. Những vấn đề chung

1. Khái niệm: ph­ương thức hoạt động của Đoàn thanh niên là tổng hoá các biện pháp, hình thức nhằm thực hiện một nội dung nào đó trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

- Trong mỗi một ph­ơng thức hoạt động  tr­ớc hết phải xác định đ­ợc nội dung hoạt động cho đúng. Thực hiện đ­ợc nội dung đó chính là thực hiện đ­ợc chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn.

- Mỗi nội dung khác nhau, mỗi điều kiện  khác nhau cần phải có một hình thức thể hiện phù hợp. Chỉ khi xác định đ­ợc hình thức hoạt động phù hợp mới thực hiện tốt mục tiêu của nội dung đã đề ra.

2. Vai trò của ph­ơng thức hoạt động

Trong công tác xây dựng tổ chức Đoàn thì tổ chức hoạt động chính là ph­ơng tiện, là công cụ để xây dựng tổ chức Đoàn ngày càng vững mạnh, cùng thông qua hoạt động để tổ chức Đoàn thực hiện công tác giáo dục của mình.

- Tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực cũng chính là th­ớc đo, là tiêu chí để đánh giá một cơ sở Đoàn.

- Thông qua hoạt động để khẳng định vị thế của tổ chức Đoàn đối với xã hội.

3. Yêu cầu của một ph­ơng thức hoạt động

- Đ­ợc ng­ời: Mục tiêu cuối cùng của Đoàn thanh niên chính là đào tạo con ng­ời mới xã hội chủ nghĩa, vì vậy mọi hoạt động của Đoàn đều phải góp phần tạo điều kiện, môi tr­ờng cho thanh niên rèn luyện và tr­ởng thành.

- Đ­ợc việc: hoạt động của Đoàn phải đảm bảo tính hiệu quả bất bí trong lĩnh vực nào, đặc biệt trong nền kinh tế thị tr­ờng thì tính hiệu quả càng cần phải quan tâm không thể hoạt động bằng mọi giá.

- Đ­ợc tổ chức: Thông qua hoạt động tổ chức Đoàn phải ngày càng đ­ợc củng cố và vững mạnh. Đội ngũ cán bộ phải tr­ởng thành, thanh niên đến với Tổ chức Đoàn ngày càng nhiều, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thực sự là nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên.

II. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG MỘT PH­ƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG

1. Căn cứ vào nhiệm vụ chính trị của Đảng

Trong mỗi một giai đoạn khác nhau Đảng luôn định h­ớng và xây dựng mục tiêu chiến l­ợc cho sự phát triển kinh tế xã hội . Vì vậy, hoạt động của Đoàn thanh niên phải hoà chung trong dòng chảy đó, không những vậy còn phải là lực l­ợng xung kích thực hiện thành công mục tiêu chiến l­ợc đó.

2. Căn cứ vào nhu cầu nguyện vọng của Đoàn thanh niên

Đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thanh niên chính là một trong những chức năng của Đoàn thanh niên. Vì vậy hoạt động của Đoàn phải đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của thanh niên, có  nh­ vậy hoạt động của Đoàn mới có sức thu hút, lôi cuốn thanh niên tham gia.

Mỗi một địa ph­ơng, mỗi một giai đoạn, nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên sẽ thay đổi khác nhau. Vì vậy việc nắm bắt kịp thời những thay đổi đó là rất cần thiết để xây dựng đ­ợc những hoạt động hấp dẫn lôi cuốn đ­ợc đoàn viên thanh niên tham gia.

3. Căn cứ vào thực trạng của tổ chức Đoàn

- Tr­ớc hết phải căn cứ vào đội ngũ cán bộ, xem xét trình độ, năng lực cụ thể để quyết định nội dung và hình thức thích hợp, nhằm tổ chức thực hiện  thành công và có cơ hội để v­ơn lên.

- Thứ hai: xem xét khả năng đầu t­ cơ sở vật chất và kinh phí. Đó cũng là một yếu tố rất cần thiết để biến đ­ợc ý t­ởng thành thực hiện.

- Thứ ba, căn cứ vào tính xung kích nhiệt tình g­ơng mẫu của đoàn viên để lôi cuốn thanh niên.

- Thứ t­, khả năng phối kết hợp của tổ chức Đoàn với các lực l­ợng khác trong xã hội.

III. MỘT SỐ LOẠI HÌNH HOẠT ĐỘNG

1. Phát  động phong trào hành động cách mạng

a. Mục đích

- Thông qua phong trào hành động cách mạng nhằm lôi cuốn đông đảo đoàn viên thanh niên tham gia thực hiện thành công nhiệm vụ chính trị của Đảng.

- Thông qua phong trào tạo môi tr­ờng điều kiện để thanh niên rèn luỵên, tr­ởng thành, khẳng định mình để làm chủ chính mình làm chủ xã hội.

b. Yêu cầu

- Nội dung của phong trào phải mang tính chiến l­ợc phù hợp với xu h­ớng phát triển của đất n­ớc.

- Tạo đ­ợc sự h­ởng ứng, nhiệt tình của đông đảo đoàn viên thanh niên tham gia.

- Tạo điều kiện để mọi  đoàn viên thanh niên đều có cơ hội tham gia.

- Luôn tạo ra các động lực để thúc đẩy phong trào

c. Các b­ước

- Xác định nội dung phong trào: đây là b­ớc rất quan trọng, luôn phải nhạy bén trong từng giai đoạn để trả lời câu hỏi hoạt động cái gì? Từ đó xác định mục tiêu cần đạt đ­ợc.

+ Đặt tên phong trào:

- Tên phong trào phải khát quát đ­ợc nội dung của phong trào.

- Tên phong trào phải ngắn, gọn dễ nhớ

- Tên phong trào vừa là khẩu hiệu vừa là thông điệp đối với thanh niên.

- Tên phong trào phải mang tính lãng mạn, tạo ấn t­ợng tốt.

+Phát động phong trào

- Chọn thời điểm thích hợp

- Tuyên truyền cổ động

- Hình thức phát động

- Lễ phát động tạo ấn t­ợng tốt khơi dậy đ­ợc sự hăng hái nhiệt tình của Đoàn viên thanh niên và tác động cả các tầng lớp xã hội.

+ Thúc đẩy phong trào

- Kết hợp các hình thức hoạt động, phát huy các hoạt động hỗ trợ nh­ văn hoá, thể thao để tạo khí thế và lôi cuốn đoàn viên thanh niên tham gia.

- Tạo những điểm nhấn trong phong trào bằng cách xác định các mục tiêu nhỏ cần đạt tới trong từng giai đoạn để sơ kết động viên khích lệ phong trào.

- Đ­a phong trào đến cao trào đây là đoàn khí thế, thanh niên lên cao nhất và tổng lực để đạt đ­ợc mục tiêu cuối cùng.

- Tạo cao trào phải đúng lúc tránh vội vàng khi ch­a đủ lực, nh­ng cũng không kéo dài quá dễ gây mệt mỏi nhàm chán trong thanh niên.

+ Kết thúc phong trào

Khi đạt đ­ợc cao trào nên kết thúc phong trào tránh để đến thoái chào.

- Tổng kết đánh giá

- Bài học kinh nghiệm

- Khen th­ởng động viên

- Xác định thời gian nghỉ tr­ớc khi phát động phong trào mới. Thời gian phát động phong trào mới. Thời gian nghỉ là rất cần thiết nh­ng không đ­ợc dài quá sẽ không tận dụng đ­ợc d­ âm của phong trào cũ.

2. Đội hình lao động thanh niên

a. Mục đích:

- Góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế ở cơ sở

- Giải quyết vấn đề việc làm và tạo cơ hội cho lao động trẻ phát huy sức trẻ và trí tuệ của mình.

b. Các b­ớc

- Xác định phần việc thanh niên có thể đảm nhận.

- Tổ chức lực l­ợng theo quy trình sản xuất và quản lý.

- Phát động tinh thần sáng tạo trong lao động sản xuất.

c. Chú ý:

Đội hình sản xuất thanh niên th­ờng mang tính lâu dài, vì vậy cần có chế độ luân chuyển lao động để đảm bảo là đội hình sản xuất thanh niên.

3. Đội hình thanh niên xung kích

a. Mục đích: Nhằm giải quyết những vấn đề nóng bỏng, đột xuất xảy ra. Trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.

b. Yêu cầu

- Sẵn sàng đáp ứng các tình huống xảy ra.

- Lực l­ợng phải tinh nhuệ có sức khoẻ có kỹ năng cần thiết, có tinh thần hăng hái, sẵn sàng.

- Phối kết hợp tốt với các lực l­ợng chuyên môn.

c. Các b­ớc

- Lựa chọn lực l­ợng tham gia

- Biên chế tổ chức

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập luyện định kỳ.

- Thống nhất ph­ơng pháp hoạt động khi có tình huống xảy ra.

4. Đội hình thanh niên tình nguyện

a. Mục đích: góp phần giải quyết những khó khăn trong xã hội nhằm xây dựng một xã hội ngày càng t­ơi đẹp.

b. Yêu cầu

- Phát huy đ­ợc tinh thần tình nguyện trong mỗi đoàn viên, thanh niên.

- Sử dụng có hiệu quả công sức, trí tuệ của đoàn viên thanh niên.

- Là hạt nhân, nòng cốt lôi kéo các tầng lớp xã hội cùng tham gia.

c. Các b­ớc

- Xác định vấn đề hoạt động

- Phát động rộng khắp trong đoàn viên thanh niên.

- Tổ chức đăng ký tham gia, phát huy tính tự nguyện của mỗi thanh niên.

- Lựa chọn lực l­ợng, tham gia cho phù hợp với công việc.

- Chuẩn bị kỹ năng, ph­ơng tiện, kinh phí hoạt động, lên kế hoạch hoạt động.

- Tổ chức hoạt động theo kế hoạch

- Tổng kết: 

+ Đánh giá kết quả công việc

+Động viên khen th­ởng

5. Đội hình thanh niên xung phong

a. Mục đích

- Góp phần thực hiện một nhiệm vụ kinh tế hay quốc phòng an ninh.

- Xây dựng tiền đề để phát triển một vùng kinh tế mới.

- Tạo điều kiện, cơ hội để thanh niên cống hiến và tr­ởng thành.

b. Các b­ớc

- Khảo sát, xây dựng luận chứng kinh tế.

- Tham m­u với cấp uỷ Đảng và chính quyền.

- Thẩm định, phê duyệt.

- Thành lập ban chỉ đạo

- Tuyển chọn cán bộ chuyên môn và lao động trẻ.

- Lễ xuất quân

- Triển khai theo luận chứng kinh tế

- Cuối giai đoạn cần chuẩn bị chuyển tiếp giai đoạn nếu cần thiết (ổn định cuộc sống lao động).

- Tổng kết:

          + Đánh giá kết quả

          + Khen th­ởng

          + Chế độ hậu TW xung phong.

 

 

CHƯƠNG IV

CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHONG TRÀO ĐOÀN - HỘI

 

PHONG TRÀO THANH NIÊN TÌNH NGUYỆN

 

          A.  MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHONG TRÀO THANH NIÊN TÌNH NGUYỆN

               I. Tinh thần tình nguyện trong lich sử:

          - Tinh  thần tình nguyện là giá trị truyền thống đã được hun đúc từ ngàn xưa trong cộng đồng các dân tộc – Một hệ giá trị truyền thống được trao truyền, được phát triển trong mọi điều kiện, qua mọi thời kỳ, một hệ thống giá trị mang tính phổ biến, nhất là trong các thế hệ trẻ đã ăn sâu vào tiềm thức của người Việt Nam, và nó được phát triển ngày càng cao, càng phong phú mỗi khi phải đối mặt với những thách thức hiểm nghèo.

+ Từ thời thượng cổ, sử gia Ngô Thì Sĩ đã chép trong Đại Việt Ký tiền biên như sau: “Nước Nam về thời Lạc Hồng, vua dân cùng cày, cha con cùng tắm, người và giống vật cùng ở nhà sàn,… vua dân thân nhau, dẫu vài nghìn năm cũng không thay đổi”. Sự miêu tả này nói lên phần nào một trong những giá trị truyền thống tốt đẹp của con người Việt xưa đó là quan hệ giữa cá nhân “vua tôi” trong cộng đồng xã hội. Chính sự khắc nghiệt trong sản xuất lúa nước, sự đấu tranh với nạn ngoại xâm đã không cho phép người Việt sống riêng lẻ.

Hình tượng “ Thánh gióng” Biểu trưng cho người anh hùng dân tộc trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc, người con của đất trời, sống trong lòng nhân dân , nghe tiếng gọi của Tổ quốc thì vụt lớn lên thành “ Phù Đổng Thiên vương”. Cội nguồn của phong trào TNTN chính là lòng nông nàn yêu nước.

+ Trong các thời kỳ lịch sử tiếp theo của dân tộc, người Việt đều phải sống gắn liền với cộng đồng và duy trì mối liên kết cộng đồng. Khác với dân tộc khác, người Việt Nam với tinh thần tự giác  cách mạng, tự nguyện được đặt ở vị trí cao nhất của nấc thang giá trị xã hội. Đức hi sinh với tổ quốc, sự trung thành với cộng đồng được tôn vinh. Tinh thần quên thân vì nghĩa cả đã thấm vào máu của mỗi cá nhân, tạo thành những quy tắc đạo lý, điều chỉnh mọi hành vi xã hội .

-  Tinh thần tình nguyện của tuổi trẻ Việt Nam trong thời đại ngày nay đã được nhân lên gấp bội và đang được xã hội hoá trong từng thời kỳ lịch sử.

 Lịch sử hơn 70 năm phát triển của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: “từ lúc đầu Hiệp hội chỉ có 8 cháu” đến nay đã lớn mạnh với gần 5 triệu đoàn viên, gắn chặt  với các phong trào hành động của tuổi trẻ. Đặc trưng nổi bật về bản chất các phong trào là sự hy sinh, hiến dâng tuổi xuân vì mục đích cao cả của dân tộc và thời đại.

+ Lớp đoàn viên thanh niên thuộc thế  hệ mở đường cách mạng đầu thế kỷ 20 mà tiêu biểu là Lý Tự Trọng từng dõng dạc tuyên bố trước toà án kẻ thù: “Tôi hành động có suy nghĩ, tôi hiểu việc tôi làm. Con đường của thanh niên chỉ là con đường cách mạng, không có con đường nào khác” Đây chính là “Bản tuyên ngôn” đầy súc tích nhất của hào khí cách mạng, tự giác cách mạng mà thế hệ trẻ hôm nay hoàn toàn có thể coi đó là biểu tượng cao đẹp của tinh thần tình nguyện hiến dâng cả cuộc đời cho Tổ quốc, cho nhân dân.

+ Trong tiến trình của cách mạng, qua các thời kỳ khó khăn gian khổ nhất của các cuộc kháng chiến chống xâm lược, chống thiên tai, tuổi trẻ Việt Nam luôn sẵn sàng đáp ứng lời kêu gọi của Đảng với tinh thần tự giác, tình nguyện cao nhất. Các bậc đàn anh chúng ta đã tình nguyện: “Xếp bút nghiên lên đường chiến đấu”, “Cảm tử cho Tổ quốc quyết sinh”; “Ba sẵn sàng”, “Năm xung phong”, “Ba xung kích” và ngày nay là “Thanh niên lập nghiệp”, “Tuổi trẻ giữ nước” và Tình nguyện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHONG TRÀO THANH NIÊN TÌNH NGUYỆN

1. Cơ sở ra đời của phong trào TN tình nguyện

a. Quên mình vì người khác là phẩm chất đạo đức đầu tiên của con người

- Một trong những nguyên lý giản đơn để phân biệt xã hội loài người với bầy đàn sinh vật là: Con người chỉ trở thành con người thật sự khi nó sống bên cạnh những người khác, nói cách khác nó không chỉ là con người với tính sinh học còn là con người với tính xã hội và chỉ có con người mới có khả năng tự nguyện tự giác lao động, đấu tranh vì hạnh phúc của người khác.

- Không thể có xã hội nếu mỗi cá nhân trong xã hội đó chỉ là những người vị kỷ, chỉ biết sống vì bản thân, vì trong môi trường sống rất khắc nghiệt: thiên tai, ngoại xâm…lịch sử xã hội đã chứng minh: Mỗi người chỉ thoả mãn nhu cầu cá nhân thông qua sự thoả mãn nhu cầu của xã hội.

- Bác Hồ nói: “Mình vì mọi người; mọi người vì mỗi người

- Federico Mayor (tổng thư ký của tổ chức văn hoá giáo dục Liên Hiệp quốc (UNESCO) nói:  “Trong cảnh quan của thế giới kỳ lạ hiện dần lên trước mắt chúng ta từ ngày phê XHCN tan vỡ, người ta thấy rõ một mối đe doạ của tình trạng “mỗi người vì mình”, kỷ nguyên đang mở ra không phải là kỷ nguyên cá nhân mà là kỷ nguyên của chủ nghĩa cá nhân. Cái đang diễn ra không phải là trò chơi công bằng của sự tự do mà là quy luật sắt của kẻ mạnh nhất chống lại kẻ yếu nhất” . Chính vì cái chủ nghĩa cá nhân ích kỷ trong một “hế giới  bệnh hoạn” đó, mà : “lần đầu tiên trong lịch sử loài người, rất có thể chúng ta đang đi dần tới bước đường cùng”và Federico Mayor đã kêu gọi: Hãy trở lại với nguyên lý sống nhân đạo trong bản chất con người, đó là sống tình nguyện vì cộng đồng.

b. Tình nguyện, xuất phát từ truyền thống tương thân tương ái, tinh thần đoàn kết dân tộc Việt Nam

+ Truyền thống đoàn kết của dân tộc ta đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh đúc kết bằng câu nói “Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống quý báu của ta, từ xưa đến nay, mỗi khi có giặc xâm lăng…”, truyền thống đó không những chỉ được thể hiện trong chiến tranh xâm lược mà còn thể hiện trong bất cứ hoàn cảnh khốc liệt nào: Trong xây dựng đất nước, chống thiên tai lụt lội, hạn hán. Truyền thống đó đã được thể hiện thông qua các hoạt động đã và đang diễn ra: uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây, lá lành đùm lá rách…

Truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái là một trong những cơ sở quan trọng, là nền tảng hình thành nên một lớp thanh niên có đủ đức, tài, có tinh thần tự nguyện, tự giác sống vì cộng đồng, sống vì mọi người, lớp thanh niên xã hội chủ nghĩa không vị kỳ mà đầy tính nhân đạo, nhân văn cao cả

c. Xuất phát từ tính xung kích và nguyện vọng của ĐVTN, từ xu hướng phát triển và tồn tạị của tổ chức Đoàn trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước.

 Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, thanh niên ngày nay trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN  luôn luôn có mặt ở mọi nơi đầu sóng ngọn gió của Tổ quốc với tinh thần tình nguyện, hy sinh lợi ích nhỏ bé của bản thân để cống hiến mọi khả năng, trí tuệ, sức lực của mình cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

Thanh niên luôn là lớp người mong muốn được cống hiến và hoàn thiện mình. Hơn lúc nào hết thanh niên luôn có nguyện vọng là được đem hết khả năng, sức lực, trí tuệ của mình để cống hiến cho đất nước, cho dân tộc.

Với tinh thần “đừng đòi hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta mà phải hỏi ta đã làm gì cho tổ quốc”, và “không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền…” hàng triệu đoàn viên thanh niên nước ta đã xung phong di bất  cứ đâu,làm bất cứ việc gì khi tổ quốc cần. Trong những năm gần đây khí thế tình nguyện đã được khơi dậy mạnh mẽ, đáp ứng được nguyện vọng của đông đảo ĐV, TN  Việt Nam muốn được cống hiến và trưởng thành

d. Cơ chế thị trường đòi hỏi tính tình nguyện vì cộng đồng ngày càng nâng cao và chặt chẽ hơn nữa của con người, là sự quan tâm chung của mọi quốc gia.

- Cơ chế thị trường: Coi trọng lợi nhuận, nhấn chìm mọi giá trị đạo đức xã hội, Mác viết đó là: “lốp băng giá của tính toán vị kỷ

- Đảng ta xác định: Xây dựng cơ chế thị trường theo định hướng XHCN, do vậy đã tạo cơ sở và nguồn động lực  cho tinh thần tự nguyện trong cộng đồng phát triển. “Hệ giá trị nhân đạo của lý tưởng XHCN là ngọn lửa nóng làm tan đi mọi lớp băng giá vị kỷ của sự tính toán thiệt hơn trong cơ chế thị trường”.

- Tăng cường nhận thức về tính tình nguyện cho thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc trong xây dựng và phát triển cơ chế kinh tế thị trường; Nhà nước cần phải có chính sách và cơ chế cho thanh niên có điều kiện và cơ hội tham gia tích cực vào phong trào tình nguyện.

2.  Khái niệm về phong trào TN tình nguyện

- Phong trào là gì ?  là hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội lôi cuốn dược đông đảo  quần chúng tham gia  nhằm thỏa mãn nhu cầu, lợi ích nhất định, hướng vào việc thực hiện một mục tiêu nhất định.

Căn cứ trên khái niệm này thì khái niệm phong trào  gồm 3 nội dung :

+ Là hoạt động chính trị –văn hoá  - xã hội

+ Có đông đảo người tham gia

+ Giải quyết được mục tiêu đặt ra

Phong trào có nhiều cấp độ khác nhau và được biểu hiện dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng.

     -  Phong trào thanh niên là gì? Là một phương thức hoạt động chủ yếu của Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên, hướng đoàn viên thanh niên vào việc thực hiện  thắng lợi và đạt hiệu qủa những nhiệm vụ chính trị cụ thể trong từng giai đoạn cách mạng của Đảng, của dân tộc

- Khái niệm “Tình nguyện” được hiểu là “Tự mình nhận lấy trách nhiệm để làm (thường là việc khó khăn đòi hỏi phải hy sinh) không phải do bắt buộc” như vậy khái niệm “tình nguyện” chỉ hoạt động có tính tự giác cao; không quản ngại khó khăn gian khổ vì lợi ích tập thể, cộng đồng.

- Thanh niên tình nguyện XD và bảo vệ tổ quốc là những thanh niên có tấm lòng nhân ái, có ý thức tự giác sẵn sàng làm các công việc khó khăn, gian khổ mà không nhất thiết phải có quyền lợi vật chất cho bản thân

- Đội hình TNTN : là tổ chức, đoàn kết tập hợp  lực lượng TNTN thực hiện những nhiệm vụ khó khăn , đột xuất của địa phương, đơn vị vì lợi ích cộng đồng, XH

- Loại hình TNTN : Là tập hợp những đội hình TNTN có những đặc trưng cơ bản giống nhau về nọi dung, thời gian, qui mô hoạt động

 

- Phong trào Thanh niên tình nguyện là gì? Là những hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội lôi cuốn được đông đảo thanh niên tự nguyện, tự giác tham gia với ý thức trách nhiệm cao vì lợi ích của xã hội và cộng đồng.

3. Tính chất của phong trào thanh niên tình nguyện

Là hoạt động tự giác cao độ của thanh niên và chủ thể xã hội là Đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Sinh viên hướng đoàn viên thanh niên vào thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng.

Nội hàm khái niệm thanh niên tình nguyện đã bao hàm tính chất của phong trào

+ Tính quần chúng, tính cộng đồng, tập thể

+ Tính thanh niên  (có sức hấp dẫn, thu hút đông đảo thanh niên tham gia)

+ Tính tự nguyện, tự giác, chủ động sáng tạo

+ Tính hoạt động thiết yếu, thiết thực

+ Tính chính trị – xã hội (là hoạt động xã hội, vì mục tiêu lợi ích xã hội và cộng đồng).

4. Đặc trưng tiêu biểu của phong trào thanh niên tình nguyện:

Là hoạt động tự giác, cách mạng, quần chúng và định hướng chính trị rõ ràng.

- Xuất phát từ tính tự phát, nhu cầu của tuổi trẻ mà tổ chức phát động phong trào, tổ chức ĐVTN vào hoạt động tạo ra những đội hình thanh niên tình nguyện.

  • Quán triệt sâu sắc những quan điểm lệch lạc như “đánh trống bỏ dùi”, “bệnh thành tích” bệnh đối phó, ép buộc.

.5, Những động lực chính của phong trào thanh niên tình nguyện trrong thời kỳ CNH-HĐH đất nước:

Nhị quyết  Hội nghị lần VIII khoá VI của Đảng khẳng định: “ Động lực thúc đẩy phong trào quần chúng là đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân và kết hợp hài hoà các lợi ích , thống nhất quyền lợi với nghĩa vụ công dân”. Do vậy có thể nói rằng Động lực của phong trào thanh niên tình nguyện là: Đáp ứng những nhu cầu lợi ích chính đáng của thanh niên thông qua việc giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong xã hội có liên quan đến lớp trẻ.

- Giải quyết  các mâu thuẫn đang tồn tại, nảy sinh trên phương diện kinh tế-xã hội trong cơ chế thị trường và vấn đề dân chủ, bình đẳng trong xã hội  nhằm tạo cho xã hội, cộng đồng tồn tại phát triển theo mục tiêu hướng tới tương lai.

- Giải quyết  mâu thuẫn giữa  yêu cầu của xã hội và các nhu cầu, nguyện vọng của đoàn viên thanh niên về việc làm, trí tụê, tài năng, tình bạn, tình yêu các vấn đề về quyền tự do, bình đẳng và dân chủ trong lớp trẻ,

6. Những nguyên tắc hoạt động  của phong trào thanh niên tình nguyện

- Nguyên tắc lịch sử - cụ thể : Bất cứ một phong trào nào đều nảy sinh trong một hoàn cảnh, điều kiện  cụ thể, và trong mỗi giai đoan đều có nhưng mục tiêu, nội dung hoạt động cụ thể

- Nguyên tắc phát triển:

Bản thân nhu cầu thanh niên và phong trào thanh niên luôn thay đổi và phat triển theo điều kiện thực tế.Việc định hướng hoạt động phong trào thanh niên căn cứ vàoãou hướng phát triển XH

- Nguyên tắc hệ thống; Nhu cầu xã hội cũng như nhu cầu cá nhân là một hệ thống hoàn chỉnh, do đó cần phải biết giải quyết tập trung vào nhu cầu nào trước, nhu cầu nào sau.

 

7. Các  định hướng phát triển phong trào thanh niên tình nguyện

- Lĩnh vực phát triển KHKT, áp dụng đồng bộ các thành tựu KHKT và công nghệ vào SX, KD, DV. Đi đầu trong việc triển khai áp dụng KHKT, CN vào các nghành KT mũi nhọn : Trồng rừng, Đánh bắt xa bờ, CN thông tin, Môi trường sinh thái

- Tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng: Các công trình đường xá, cầu hầm, nông thôn miền núi, thuỷ lợi, thuỷ điện …

- Tích cực học tập nghiên cứu KH và công nghệ : Đối tượng chủ yếu là cán bộ CNVC, học sinh, sinh viên, tưis thức

-Phát triển nguồn nhân lực trẻ, tri thức trẻ : hoạt động việc làm, thu nhập, học vấn, tay nghề …

- Tham gia các hoạt động  và công tác xã hội: phòng chống ma tuý, trẻ em mồ côi, gia đình chính sách…

- Tham gia tình nguyện trong các lĩnh vực để giải quyết khó khăn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo..

III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHONG TRÀO TN TÌNH NGUYỆN

1. Sự ra đời của phong trào thanh niên tình nguyện

- Tại đại hội toàn quốc LHTN Việt Nam lần thứ III (tháng 12/1994), Đoàn TN, Hội  LHTN và Hội Sinh viên đã nêu quyết tâm phát động, làm hình thành và phát triển mạnh mẽ các loại hình hoạt động thanh niên tình nguyện và đến tháng 10/1996, Hội Liên hiệp TNVN đã tổ chức gặp mặt biểu dương TN tình nguyện.

- Hội nghị BCH Trung ương Đoàn lần thứ 2 (Khoá VI) đã quyết định phát động 2 phong trào lớn “Thanh niên lập nghiệp” và “Tuổi trẻ giữ nước”

- Đại hội Đoàn lần thứ VII (1997) đã tiếp tục mở rộng và nâng lên tầm cao 2 phong trào trên, 2 phong trào này  thể hiện 2 nhiệm vụ chiến lược của Đảng là “xây dựng và bảo vệ tổ quốc”, xét về bản chất thì các phong trào này đều mang tính tự nguyện cao.

- Từ giữa năm 1998, 2 phong trào này có sự chuyển biến mạnh mẽ với sự xuất hiện hình thức các đội TN tình nguyện làm công tác xã hội, đội sinh viên tình nguyện đến công tác tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo…

  • Đại hội Đoàn VIII, Đoàn chính thức phát động phong trào “Thi đua tình nguyện xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
  • Cơ sở để xác định tên phong trào

 + Yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn mới

 + Truyền thống và vai trò, vị trí, trách nhiệm của Đoàn trong sự nghiệp phát triển KT-XH, QP-AN

 + Kế thừa và phát triển các phong trào của Đoàn và Thanh niên Việt Nam trong Lịch sử.

2.  Những nội dung cơ bản của phong trào Thanh niên tình nguyện

                ( Nhiệm kỳ 2002- 2007): Gồm 4 nội dung chính

a.    Thanh niên thi đua học tập tiên quân vào khoa học, công nghệ

  • Học tập để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển KH-KT-CN  nhu cầu Cấp thiết của mỗi cán bộ Đoàn viên
  • Tinh thần tháI độ của DDVTN phảI là “ Học để làm người, Học để phụng sự Tổ Quốc , phụng sự nhân dân”; “ Học ở trường, học ở sách vở, học lẫn nhau và học ở nhân dân”
  • Trong nhà trường: Triển khai rộng rãI phông trào thi đua học tốt, tiến quân vào KHCN, phát triển các hình thức hỗ trợ học tập, rèn luyện trong nhà trường : Câu lạc bộ, các cuộc thi, các loạI giảI thưởng, học bổng, Chương trình hỗ trợ tàI năng trẻ,…
  • NgoàI trường học: Phát triển rộng rãI phong trào TN tình nguyện chống táI mù và phổ cập tiểu học , vùng sâu, vùng xa; các hoạt động hướng nghiệp, tư vấn, dạy nghề…
  • Tham mưu,  phối hợp xây dựng chính sách bồi dưỡng, sử dụng tàI năng trẻ, tri thức trẻ,…

b. Thanh niên thi đua lập nghiệp, lao động sáng tạo

  • Hỗ trợ và khuyến khích thanh niên thi đua lập nghiệp, xoá đói , giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng : Tiết kiệm,tích luỹ giới thiệu việc làm, giúp nhau vay vốn….
  • Đẩy mạnh các hoạt động lao động sáng tạo gắn với tri thức và công nghệ mới, với năng xuất và chất lượng sản phẩm
  • Trong phát triển nông nghiệp và nông thôn:

 + Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng , chuyển giao KHKTCN vào sản xuất NN: Trình diễn kỹ thuật, CLB khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; Thi kiến thức nhà nông…

 + Phát triển trang trại trẻ, làng thanh niên, HTX thanh niên

+ Đẩy mạnh các việc đảm nhận các chương trình ,dự án công trình phần việc thanh niên

  • Trong phát triển công nghiệp , dịch vụ và các cơ quan hành chính
  • Đẩy mạnh phong trào thi đua học tập lao động, sáng tạo trong thanh niên
  • Đảm nhận công trình TN vào các khâu khó, mới, đẩy mạnh phong trào luyện tay nghề thi thợ giỏi.
  • Xây dựng mô hình Ban khoa học trẻ, Câu lạc bộ KHKT trẻ., triển khai cuộc vận động Sáng tạo trẻ trong thanh niên
  • Đề xuất giải pháp tập hợp và phát huy đội tri thức trẻ
  •  Trong phát triển và quản lý đô thị

            Vận động và tổ chức lực lượng TN tham giaddamr bảo an ninh trật tự  an toàn giao thông và vệ sinh môi trường đô thị,

c. Thanh niên tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, xung kích thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội

  • Đẩy mạnh phong trào thanh niên tình nguyện lên một bước mới : Thường xuyên , rộng rãI, đông đảo, hiệu quả
  • Xung kích thực hiện các chương trình, dự án trọng đIểm phát triển KT-XH ở các lĩnh vực, địa đIểm khó khăn.

d.  Thanh niên xung kích bảo vệ Tổ quốc, đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạ xã hội

  • Đẩy mạnh tham gia hoạt động xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xung kích bảo vệ tổ quốc
  • Xung kích giữ gìn an ninh trật tự xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội

2.  Những mô hình hoạt động tình nguyện lớn đang diễn ra hiện nay

a. - Chiến dịch “ mùa hè học sinh - sinh viên tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng” : Năm 2000, hưởng ưng lời kêu gọi của Ban thường Vụ TU Đoàn trong năm thanh niên, tuổi trẻ học đường cả nước đồng loạt ra quân sôi nổi và trở thành cao trào ở 62/65 tỉnh thành.

Các nội dung hoạt động :

+Tham gia xoá mù, chống tái mù và phổ cập tiểu học

+Tổ chức các hoạt động  tuyên truyền văn hoá, văn nghệ

+ Khám chữa bệnh và phát thuốc, chữa bệnh cho dân

+ Tư vấn khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ KHKT

+ Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa

+ Tham gia phát triển KT – XH địa phương

+ Tổ chức các hoạt động Đoàn - Đội trên địa bàn dân cư

b. - Đội tri thức trẻ tình nguyện :

Là những TN đã tốt nghiệp ĐH, CĐ, THCN, phục vụ có thời hạn 2 năm ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; có chế độ, chính sách và có sự đầu tư của Nhà nước ( Năm 1995- 1997 có 250 ĐVTN; năm 2000- 2002 có 500 ĐVTN ở 125 xã của 10 tỉnh; năm 2003- 2005 dự kiến 2000 người )

c.- Tình nguyện đảm nhận và thực hiện chương trình, dự án tham gia phát triển kinh tế - xã hội

+ Chương trình TN xoá cầu khỉ ở đồng bằng sông Cửu Long

+ Chương trình tham gia xây dựng đường Hồ Chí Minh

+ Dự án xây dựng “ Làng thanh niên lập nghiệp” ven đường HCM

+ Chương trình xây dựng đảo Bạch Long Vĩ

d, Tình nguyện với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

+ “ Xứng danh anh bộ đội Cụ Hồ”

+” Giành 3 đỉnh cao quyết thắng”

 + “ Những thầy giáo mang quân hàm xanh”

+ “ Ngày thứ 7 tình nguyện”…..

e- Tình nguyện vì trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

+ Đội công tác xã hội

+ Đội giáo dục viên đường phố

 f.  Tình nguyện xung kích cứu trợ đồng bào lũ lụt

+ Đội  TN tình nguyện làm vệ sinh môi trường

+ Đội  TN tình nguyện tham gia sâ chữa nhà cử

+ Đội  TN tình nguyện cứu trợ

IIV  . MỘT SỐ BÀI HỌC CỦA PHONG TRÀO TNTN

          1. Trước hết phải xác định  nội dung đúng đắn, phù hợp với yêu cầu thực tiễn địa phương và khả năng hoạt động đa dạng của các đối tượng thanh niên là nhân tố quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của phong trào thanh niên. Trả lời câu hỏi : Tình nguyện vì ai?, Vì cái gì ?

     2. Đa dạng hoá phương thức tổ chức hoạt động  là nhân tố đảm bảo để phong trào TNTN phát triển đồng bộ, liên tục và có đỉnh cao ( Chiến dịch tình nguyện,  Ngày tình nguyện, công trình tình nguyện…)

   3. Phát huy có hiệu quả các nguồn lực trong thanh niên và xã hội tạo sức mạnh tổng hợp trong phát triển phong trào TNTN : Phát huy tính chủ động, sáng tạo của TN, Tạo sự đồng tình ủng hộ của dư luận XH; xác định cơ chế phối hợp chặt chẽ với các ngành, đơn vị và chính quyền đị phương

4. Công tác chỉ đạo phải thống nhất và đồng bộ giữa các cấp các ngành để tạo cơ chế, nguồn lực và sức mạnh tổng hợp. Khuyến khích các ngành, các bộ , các địa phương phối hợp với Đoàn thanh niên tổ chức các đội hình, loại hình TNTN, xây dựng những cơ chế chính sách hợp lý cho phong trào.

5 . Coi trọng công tác tổng kết, đánh giá phong trào và tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao uy tín cho phong trào,để khẳng định vị thế của tổ chức Đoàn thanh niên trong XH, kịp thời uốn nắn và xây dựng được các mô hình mới phù hợp với nhu cầu của TN và XH

    V. MỘT SỐ GIẢ PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA PHONG TRÀO TNTN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI

1. Giải pháp về quan điểm chỉ đạo

- Coi trọng nguồn lực con người, nguồn lực lao động trẻ là bộ phận quan trọng có vai trò quyết định chiến lược phát triển đất nước.

- Nhận thức đúng về nguồn lao động trẻ – là nguồn lực đặc biệt quan trọng, do đó cần phát huy có hiệu quả nguồn lực này

- Muốn phát huy nguồn lao động trẻ phải thông qua các đội hình, loại hình lao động trẻ và phải được quán triệt ở mọi cấp mọi ngành

- phối hợp lồng ghép với các hoạt động tình nguyện với các hoạt động của địa phương

- Trong chỉ đạo hoạt động tình nguyện phải quan tâm đến điều kiện của tình nguyện viên để họ làm tốt nhiệm vụ và sẵn sàng ở lại công tác lâu dài.

- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, đổi mới chính sách sử dụng , đãi ngộ.

- Nghiên cứu đề xuất với Đảng và Nhà nước ban hành chính sách đồng bộ có tính pháp lý trong công tác phát động , huy động và duy trì tổ chức TNTN

2. Giải pháp về công tác tuyên truyền, giáo dục

Cần phải khơi dậy tinh thần tình nguyện vì cộng đồng, vì đất nước của lớp trẻ vì tinh thần tinh nguyện nằm ở tầng cao trong ý thức tự giác của thanh niên , đóng vai trò mở đường trong các chiến dịch tình nguyện, thu hút đông đảo người tham gia.

   a. Nhóm giải pháp về tyuên truyền

- Huy động các cấp các ngành tổ chức tuyên truyền cho các hoạt động của phong trào

- Xây dựng nội dung tuyên truyền phù hợp

- Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền

- Kịp thời động viên cổ vũ các tình nguyện viên, các phong trào, các hoạt động

- Định kỳ tổ chức liên hoan gặp mặt  các tình nguyện viên

b. Nhóm giáo dục - Đào tạo

- Quan tâm đến công tác đào tạo , bồi dưỡng chính trị, tay nghề, chuyên môn cho các TNV

- Tăng cường ngân sách cho đào tạo

- mở rộng các qui mô, loại hình đào tạo cho các TNV

- Quan tâm hướng đào tạo cho phát triển nông thôn miền núi

3. Giải pháp tổ chức – kỹ thuật

Phải có sự lựa chọn hình thức tổ chức và bước đi phù hợp mới phát huy hiệu quả của phong trào TNTN, trong hoạt động cần phải quan tâm đến các nội dung sau :

- Khảo sát, nghiên cứu tình hình công việc, điều kiện địa bàn

- Tổ chức công tác tập huấn, huấn luyện các TNV

- Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện, tài liệu phục vụ công tác

- Cập nhật các thông tin trên các lĩnh vực chuyên môn

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa hoạt động tình nguyện và các chương trình dự án

- Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý, chỉ đạo hoạt động tình nguyện

- Xây dựng quĩ hỗ trợ trọng các hoạt động tình nguyện.

4. Giải pháp kinh tế – xã hội

        Thường có 2 loại hình hoạt động tình nguỵện : Loại hình hoạt động mang tính chất tập trung, đột xuất, ngắn ngày thì chủ yếu cần những điều kiện tối thiếu cho người tham gia mà không cần cơ chế chính sách. Và loại hình hoạt động tương đối dài ngày nếu chỉ với tinh thần xung phong tình nguyện không thì chưa đủ mà phải có cơ chế chính sách phù hợp, cụ thể :

-  Có chính sách thu hút, tổ chức các đội hình TNTN tham gia phát triển nông thôn miền núi

- Chính sách đối với các tình nguyện viên

+ Trong thời gian tình nguyện : Trang cấp ban đầu, đảm bảo các điều kiện tối thiểu để sinh hoạt, hoạt động , hưởng chế độ đào tạo, chế độ bảo hiểm , chế độ ưu đãi như người có công : Thương binh, liệt sĩ.

+ sau thời gian tình nguyện : Trợ cấp sinh hoạt phí, kinh phí đi tầu xe, ưu tiên điểm thi vào các trường chuyên nghiệp; ưu tiên tuyển dụng vào cơ quan nhà nước, tạo điều kiện nhà ở đối với người phục vụ lâu dài ở vùng sâu, xa …

 

 

 

 

 

 

(