Tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm Sinh THPT Chuyên Lê Hồng Phong

Thứ bảy - 14/11/2020 14:07    

1.

Đột biến lệch bội là những biến đổi 

A:

Xảy ra trong cấu trúc của NST

B:

Xảy ra trong cấu trúc của gen

C:

Về số lượng của NST, xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng

D:

Về số lượng của NST, xảy ra ở tất cả các cặp NST tương đồng

Đáp án: C

Đột biến lệch bội là những biến đổi về số lượng của NST, xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng.

2.

Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:

A:

3

B:

4

C:

5

D:

8

Đáp án: B

RN + HCl → RNHCl
Bảo toàn khối lượng: mamin + mHCl = mmuối
⇒ namin = nHCl = 0,1 mol
⇒ Mamin = 59g (C3H9N)
Các công thức thỏa mãn:
C – C – C – NH2; (CH3)2-C – NH2; C – C – N – C; (CH3)3N

3.

Trong thí nghiệm năm 1953 của S.Miller và Urey nhằm kiểm tra giả thiết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldan, hai ông đã sử dụng hỗn hợp khí để mô phỏng thành phần của khí quyển cổ đại giả định, các thành phần khí có mặt trong hỗn hợp bao gồm:

A:

CH4, NH3, H2 và hơi nước

B:

CH4, CO2, H2 và hơi nước

C:

N2, NH3, H2 và hơi nước

D:

CH4, NH3, O2 và hơi nước

Đáp án: A

4.

Dạng đột biến gen là đột biến dịch khung?

A:

Thay thế cặp AT thành cặp GX

B:

Thay thế 2 cặp AT thành 2 cặp TA

C:

Mất 3 cặp nucleotide trong 1 triplet

D:

Mất 1 cặp nucleotide trong 1 triplet

Đáp án: D

5.

Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:(1) Thực vật nổi.(2) Động vật nổi.(3) Giun.(4) Cỏ.(5) Cá ăn thịt.Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là

A:

(2) và (3).

B:

(1) và (4).

C:

(2) và (5).

D:

(3) và (4).

Đáp án: B

6.

Nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật dẫn đến sự diễn thế sinh thái là

A:

hoạt động khai thác tài nguyên của con người.

B:

sự thay đổi của khí hậu như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng.

C:

sự thay đổi của môi trường và sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã

D:

hoạt động mạnh mẽ của nhóm loài ưu thế.

Đáp án: C

7.

Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là

A:

0,0025%.

B:

0,025%

C:

0,0125%

D:

0,25%

Đáp án: A

Trong quần thể, cứ 100 người da bình thường thì có 1 người mang gen bạch tạng ⇒ 99AA : 1 Aa

1 cặp vợ chồng da bình thường : ( 99AA : 1Aa) . ( 99AA : 1Aa)

Xác suất sinh con bị bạch tạng là : \({1 \over 200} . {1 \over 200} \) = 0,0025%

Đáp án đúng A 

8.

Trường hợp cơ thể sinh vật có một cặp nhiễm sắc thể tăng thêm một chiếc là thể:

A:

ba.

B:

tam bội.

C:

đa bội lẻ.

D:

tam nhiễm kép.

Đáp án: A

9.

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Nếu không có tác dụng của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 60% số cá thể mang alen A.
II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì có thể làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
IV. Nếu chỉ chịu tác động của di-nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A. 

A:

1

B:

3

C:

4

D:

2

Đáp án: B

10.

Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể (theo định luật Hacđi – Vanbec)?

A:

Các yếu tố ngẫu nhiên.

B:

Di – nhập gen

C:

Giao phối ngẫu nhiên

D:

Đột biến gen

Đáp án: C

11.

Đặc điểm nào sau đây đúng với các loài động vật nhai lại?

A:

Có dạ dày tuyến.

B:

Có dạ dày 4 ngăn.

C:

Có dạ dày đơn.

D:

Có dạ dày cơ.

Đáp án: B

Đáp án B
Các loài động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn

12.

Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?

A:

Hội chứng Tơcnơ

B:

Hội chứng AIDS

C:

Hội chứng Đao

D:

Hội chứng Claiphentơ

Đáp án: A

13.

Một loài thực vật có 2n = 14. Khi quan sát tế bào của một số cá thể trong quần thể thu được kết quả sau:

Trong các phát biểu sau số nhận định đúng?

(1) Cá thể 1: là thể ba (2n+1) vì có 1 cặp thừa 1 NST.

(2) Cá thể 2: là thể một (2n-1) vì có 1 cặp thiếu 1 NST.

(3) Cá thể 3: là thể lƣỡng bội bình thường (2n) vì các cặp đều có 2 NST kép.

(4) Cá thể 4: là thể tam bội (3n) vì các cặp đều có 3 NST.

A:

4

B:

1

C:

2

D:

3

Đáp án: A

14.

Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trúng vì trong quá trình sinh sản hữu tính

A:

tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp

B:

ảnh hưởng của môi trường

C:

các gen có điều kiện tương tác với nhau.

D:

dễ tạo ra các biến dị di truyền.

Đáp án: A

15.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?

A:

AaBB.

B:

Aabb.

C:

AAbb.

D:

aaBB.

Đáp án: B

[NB_Lớp 12_Ch.II_Quy luật di truyền].

Cơ thể Giao tử
AaBB 1 AB : 1 aB
Aabb 1 Ab : 1 ab
AAbb Ab
aaBB aB