Tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm Sinh THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Thứ bảy - 14/11/2020 13:53    

1.

Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?

A:

Tập hợp cỏ sống trong rừng Cúc Phương

B:

Tập hợp mèo sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau ở Nhật Bản

C:

Tập hợp cây thông sống trên một quả đồi ở Côn Sơn, Hải Dương

D:

Tập hợp cá sống trong cùng một cái ao

Đáp án: C

2.

Khi nói về đột biến điểm ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Gen đột biến luôn được truyền lại cho tế bào con qua phân bào.

II. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit có thể làm cho một gen không được biểu hiện.

III. Đột biến gen chỉ xảy ra ở các gen cấu trúc mà không xảy ra ở các gen điều hòa.

IV. Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X không thể biến đổi bộ ba mã hóa axit amin thành bộ ba kết thúc.

A:

1

B:

3

C:

2

D:

4

Đáp án: A

3.

Trong phương pháp chọn lọc hàng loạt, đối với cây trồng để khắc phục tình trạng chọn nhầm lẫn giữa những cá thể có kiểu hình tốt do kiểu gen tốt với những thường biến, người ta phải tiến hành :

A:

trong những điều kiện môi trường khác biệt nhau.

B:

trong các khu cách li hoặc các trung tâm sản xuất giống.

C:

trên các vùng, miền khác nhau.

D:

trên các chân ruộng đồng đều về địa hình, độ phì của đất.

Đáp án: D

4.

Một loài thực vật, màu hoa do cặp gen A, a quy định, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa hồng, kiểu gen aa quy định hoa vàng; hình dạng quả do cặp gen B, b quy định. Phép lai P: cây hoa đỏ, quả bầu dục ´ cây hoa vàng, quả tròn, thu được F1 gồm 100% cây hoa hồng, quả tròn. Cho 1 cây F1 giao phấn với cây M cùng loài, thu được F2 có 12,5% cây hoa đỏ, quả tròn : 25% cây hoa hồng, quả tròn : 25% cây hoa hồng, quả bầu dục : 12,5% cây hoa vàng, quả tròn : 12,5% cây hoa vàng, quả bầu dục : 12,5% cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho cây F1 giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục, thu được đời con. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

A:

1:1: 1:1.

B:

9:3:3: 1.

C:

3: 3: 1:1.

D:

3:1.

Đáp án: A

Đáp án A
P: hoa đỏ, quả bầu dục x hoa vàng, quả tròn
F1: 100% hoa hồng, quả tròn
→ F1 dị hợp 2 cặp gen.
F1 giao phấn với cây M
F2 phân li theo tỷ lệ: 1:2:2:1:1:1
- Hoa: 1 đỏ : 2 hồng : 1 vàng
- Quả: 1 tròn : 1 bầu dục
Mặt khác tỷ lệ chung 1:2:2:1:1:1 = (1 đỏ : 2 hồng : 1 vàng) x (1 tròn : 1 bầu dục)
→ Các gen phân li độc lập
Cho F1 giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (aabb) ta có:
F1: AaBb x aabb
G: (AB, Ab, aB, ab) x ab
Fb: AaBb : Aabb : aaBb : aabb
Kiểu hình: 1 : 1 : 1 :1

5.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?

A:

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

B:

Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

C:

Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

D:

Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thểcho ưu thế lai và ngược lại

Đáp án: D

6.

Mã di truyền trên phân tử mARN nào dưới đây không phải là codon kết thúc?

A:

5’UAA3’

B:

5’UAG3’

C:

5’AUG3’

D:

5’UGA3’

Đáp án: C

7.

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

A:

Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ.

B:

Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên loài mới.

C:

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có di - nhập gen.

D:

Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến dị tổ hợp.

Đáp án: B

8.

Nhân tố quy định giới hạn năng suất của một giống là:

A:

Điều kiện khí hậu

B:

Kỹ thuật nuôi trồng

C:

Chế độ dinh dưỡng

D:

Kiểu gen của giống

Đáp án: D

Kiểu gen của một giống quy định giới hạn năng suất của giống đó. Dù được chăm sóc tốt, điều kiện thuận lợi đến đâu thì năng suất của giống cũng có 1 giới hạn nhất định.

9.

A:

37,5%

B:

63%

C:

25,5%

D:

49,5%

Đáp án: D

10.

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một thể đột biến tam nhiễm Aaa được hình thành do hiện tượng rối loạn không phân ly NST trong nguyên phân. Thể tam nhiễm có quá trình giảm phân tạo giao tử, các hạt phấn thừa 1 NST bị rối loạn quá trình sinh ống phấn nên ống phấn không phát triển. Nếu cây tam nhiễm trên tự thụ phấn, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình xuất hiện ở đời con:

A:

3 đỏ: 1 trắng

B:

5 đỏ: 1 trắng

C:

11 đỏ: 1 trắng

D:

2 đỏ: 1 trắng

Đáp án: D

11.

Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên đột biến dạng:

A:

Thêm một cặp G – X

B:

Thay thế cặp A - T bằng cặp G - X

C:

Mất một cặp A – T

D:

Thay thế cặp G - X bằng cặp A - T

Đáp án: D

cac bazo nito thuong ton tai thanh 2 dang cau truc (dang thuong va dang hiem).Cac dang hiem(ho bien) co nhung vi tri lien ket hidro bi thay doi lam cho chung' lien ket cap bo sung khong dung khi nhan doi tu do dan den phat sinh dot bien gen.VD: Guamim dang hiem(G*) co the lam bien doi cap G*-X thanh cap A-T

12.

Kỳ giữa của chu kỳ tế bào nhiễm sắc thể ở dạng:

A:

sợi cơ bản, đường kính 10 nm.

B:

sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.

C:

siêu xoắn, đường kính 300 nm.

D:

crômatít, đường kính 700 nm.

Đáp án: D

13.

Cho cây dị hợp về hai cặp gen, kiểu hình cây cao hoa đỏ tự thụ phấn ở F1 xuất hiện 4 loại kiểu hình trong đó cây cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 59%. Phép lai nào dưới đây phù hợp với kết quả trên. Biết rằng tương phản cây cao, hoa đỏ là cây thấp, hoa trắng và mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh noãn là giống nhau.

A:

AaBb × AaBb

B:

\(AB \over ab\) x \(AB \over ab\) , f = 40 %.

C:

\(AB \over ab\) x \(AB \over ab\) , f = 20 %.

D:

\(Ab \over aB\) x \(Ab \over aB\) , f = 20 %.

Đáp án: B

14.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên(Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

A:

XMXx  XmY.

B:

XMXx  X MY.

C:

XMXm x  XmY.

D:

XMXx  X MY.

Đáp án: C

15.

Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc ba là
 

A:

cáo
 

B:


 

C:

thỏ
 

D:

hổ
 

Đáp án: A

Cỏ → Sâu → Gà → Cáo→ Hổ. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là cáo.

Đáp án A