Tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm Sinh Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

Thứ sáu - 13/11/2020 23:47    

1.

Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại cóthể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do

A:

Chúng sống trong cùng một môi trường

B:

Chúng có chung một nguồn gốc

C:

Chúng sống trong những môi trường giống nhau

D:

Chúng sử dụng chung một loại thức ăn

Đáp án: B

2.

Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?
 

A:

Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục.
 

B:

Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
 

C:

Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
 

D:

Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’
 

Đáp án: D

D sai - Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’ → 5’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.

Đáp án D
 

3.

Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?

A:

570

B:

180

C:

270

D:

210

Đáp án: A

Xét locus I và II :

Số loại NST X: 2 x 3 = 6 (Xa1, b1; Xa1,b2; Xa1, b3; Xa2, b1, Xa2, b2, Xa2, b3;)

Số loại NST Y: 2 x 3 = 6 (tương tự như trên)

Số lại kiểu gen XX : \(6(6 + 1) \over 2 \) = 21, số loại kiểu gen XY = 6 x 6 = 36 (vì đối với giới XY còn có sự hoán đổi giữa X và Y).

Tổng số kiểu gen 2 lôcus là 21 + 36 = 57

Xét locus 4: Tổng số kiểu gen :  \(4( 4 + 1) \over 2\) = 10

Tổng số kiểu gen: 10 x 57 = 570

=> Đáp án A

4.

Sự tác động của 1 gen lên nhiều tính trạng đã :

A:

làm xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ.           

B:

tạo nhiều biến dị tổ hợp.

C:

làm cho tính trạng đã có ở bố mẹ không biểu hiện ở đời lai.

D:

tạo dãy biến dị tương quan.

Đáp án: D

5.

Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là

A:

F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.

B:

F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.

C:

F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.

D:

F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.

Đáp án: D

6.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác khi nói về cảm ứng ở động vật đa bào?

A:

Các động vật có hệ thần kinh dạng ống có sự tiến hóa của não bộ thành 5 phần bao gồm: bán cầu đại não trái, bán cầu đại não phải, não giữa, hành não và tiểu não..

B:

Mức độ phát triển của hệ thần kinh càng cao, số lượng các phản xạ có điều kiện và khả năng học tập của động vật càng nhiều.

C:

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng lại kích thích theo nguyên tắc phản xạ, hầu hết phản xạ của chúng là phản xạ không điều kiện.

D:

Các loài động vật thuộc lớp côn trùng đều có não bộ.

Đáp án: A

7.

Di truyền học đã dự đoán được khi bố mẹ có kiểu gen Aa  x aa, trong đó gen a gây bệnh ở người xác xuất đời con bị bệnh sẽ là:

A:

100%.

B:

75%.

C:

50%.

D:

25%.

Đáp án: C

8.

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trìnhtiến hoá.(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là

A:

(1) và (4)

B:

(2) và (5)

C:

(1) và (3)

D:

(3) và (4)

Đáp án: B

9.

Phát biểu nào sau đây về đột biến gen ở loài sinh sản hữu tính là không đúng?

A:

Các đột biến xuất hiện trong tế bào sinh tinh và sinh trứng mới được di truyền cho các thế hệ sau.

B:

Các đột biến trội gây chết có thể truyền cho thế hệ sau qua các cá thể có kiểu gen dị hợp.

C:

Các đột biến có thể xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình sao chép ADN.

D:

Đột biến làm tăng sự thích nghi, sức sống và sức sinh sản của sinh vật có xu hướng được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

Đáp án: B

A – Đúng – các đột biến xuất hiện trong các tế bào sinh dục tham gia vào quá trình thụ tinh và truyền lại cho thế hệ sau

B – Sai – Các đột biến gây trội gây chết thì không được truyền lại cho thê hệ sau

C- Đúng - Các đột biến có thể xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình sao chép ADN

D- Đúng - Đột biến làm tăng sự thích nghi, sức sống và sức sinh sản của sinh vật có xu hướng được chọn lọc tự nhiên giữ lại

10.

Sau khi quá trình thụ phấn và thụ tinh trên hoa được thực hiện, sự phát triển tiếp theo được thể hiện qua hiện tượng:

A:

Phần lớn các trường hợp, cánh hoa tiếp tục phát triển thành một bộ phận của quả và có tác dụng bao bọc, tạo vỏ quả.

B:

Noãn thụ tinh sẽ phát triển thành hạt, tế bào 3n tạo thành nội nhũ, ở một số loại hạt không có nội nhũ.

C:

Các tế bào đối cực, tế bào kèm sau quá trình thụ tinh sẽ phát triển thành vỏ hạt nên gọi là hạt kín.

D:

Thường thì các hạt có nội nhũ là cây một lá mầm, còn cây không nội nhũ là cây hai lá mầm, các hạt không có nội nhũ thì không dự trữ chất dinh dưỡng trong hạt.

Đáp án: B

11.

Tổng số nhiễm sắc thể của bộ lƣỡng bội bình thường ở một loài có số lượng 22, trong tế bào cá thể A ở cặp thú 5 và cặp thú 6 đều có 4 chiếc, cá thể đó là thể

A:

tú bội

B:

bốn kép

C:

đa bội chẵn

D:

tam nhiễm kép

Đáp án: B

12.

Sự xuất hiện của thực vật có mạch dẫn tới hiện tượng di chuyển của thực vật từ nước lên các vùng đất ven bờ, sự di chuyển của thực vật dẫn tới sự di cư của một số động vật lên cạn. Quá trình trên xảy ra trong:

A:

Kỷ Cambri của đại Cổ sinh

B:

Kỷ Cacbon của đại Cổ sinh

C:

Kỷ Tam điệp của đại tân sinh

D:

Kỷ Silua của đại Cổ sinh

Đáp án: D

13.

Khẳng định nào dưới đây về virus HIV và bệnh AIDS ở người là KHÔNG chính xác?

A:

Vật chất di truyền của HIV là 2 sợi ARN

B:

Trong mỗi hạt virus HIV luôn chứa enzyme phiên mã ngược.

C:

Virus HIV chỉ xâm nhập và tiêu diệt tế bào lympho Th.

D:

Virus HIV có thể lây truyền từ mẹ sang con.

Đáp án: C

14.

Tần số đột biến gen phổ biến dao động từ:

A:

10-8 đến 10-6

B:

106 đến 108

C:

10-6 đến 10-4

D:

104 đến 106

Đáp án: C

Tần số đột biến gen phổ biến dao động từ 10-6 đến 10-4

15.

Phát biểu không đúng về đột biến gen là:

A:

đột biến gen làm thay đổi một hoặc một số cặp nuclêotit trong cấu trúc của gen

B:

đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể

C:

đột biến gen có thể làm biến đổi đột ngột một hoặc số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật

D:

đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST

Đáp án: D