Tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm Sinh Trường THPT Yên Lãng

Thứ bảy - 14/11/2020 09:56    

1.

Một gen dài 0,51 μm, trên mạch gốc của gen có A = 300, T = 400. Nếu gen xảy ra đột biến điểm thay thế cặp A-T bằng cặp G-X thì số liên kết hidro của gen đột biến là:

A:

3701

B:

3699

C:

3801

D:

3699

Đáp án: C

Tổng số nucleotide của gen (5100: 3,4) × 2 = 3000 nucleotide. A = A1 +T1 = 300 + 400 = 700 → G =X= 1500 - 700 = 800 nucleotide. Số liên kết hidro của gen: 700 × 2 + 800× 3 = 3800 liên kết Dạng đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X số liên kết hidro sẽ tăng lên 1 → 3801 liên kết

2.

Đác Uyn quan niệm biến dị cá thể là:

A:

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

B:

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

C:

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

D:

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

Đáp án: B

3.

5BU là một tác nhân gây đột biến phổ biến trong các nghiên cứu, nó gây ra đột biến nguyên khung trên phân tử ADN. Để hoàn thành cơ chế gây đột biến của tác nhân này, phải trải qua số lần tái bản tối thiểu trên phân tử ADN chịu tác động là :

A:

3

B:

2

C:

4

D:

5

Đáp án: A

5BU là chất đồng đẳng của Timin, là hóa chất gây đột biến thay thế cặp nucleotide. A-T → A-5BU → 5BU -G → G-X. Trải qua ít nhất 3 lần tái bản.

4.

Một mARN sơ khai phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số nuclêôtit tương ứng như sau :

Exon 1     Intron 1     Exon 2     Intron 2    Exon 3     Intron 3      Exon 4

  60              55          60              66            60           78             60 

Số axit amin trong 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh do mARN trên tổng hợp là :

A:

80

B:

79

C:

78

D:

64

Đáp án: C

Trên mARN trưởng thành ( loại bỏ intron, nối các exon ) có số nucleotit là 240 

Trong đó có 3 nu qui định acid amin mở đầu metionin sẽ bị cắt ra sau quá trình dịch mã cũng như có 3 nu là bộ ba kết thúc không qui định bất kì acid amin nào

Số lượng acid amin có trong phân tử protein hoàn chỉnh là : (240 – 3 – 3) : 3 = 78 

=> Đáp án đúng C

5.

Hệ số di truyền cao thì :

A:

tính trạng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện ngoại cảnh.

B:

tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.

C:

hiệu quả chọn lọc càng nhỏ.

D:

áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể.

Đáp án: B

6.

Đây là khu sinh học rộng lớn, xuất hiện ở hầu hết phần trên đại lục của Alaska, Canada, Thụy Điển, Phần Lan, Na Uy và Nga (đặc biệt là Siberi), cũng như phần xa nhất về phía bắc của Hoa Kỳ (không kể Alaska), bắc Kazakhstan và khu vực Hokkaido của Nhật Bản.

A:

Rừng lá rộng rụng theo mùa

B:

Đồng rêu hàn đới

C:

Rừng taiga

D:

Thảo nguyên

Đáp án: C

7.

Trong các loại đột biến sau đây, loại đột biến nào không di truyền qua sinh sản hữu tính ?

A:

Đột biến xôma.

B:

Đột biến giao tử.

C:

Đột biến hợp tử.

D:

Đột biến tiền phôi.

Đáp án: A

Đột biến xoma là đột biến xảy ra trong nguyên phân của tế bào sinh dưỡng, không di truyền qua sinh sản hữu tính. Đột biến xoma nếu là đột biến trội sẽ nhân lên ở một mô, biểu hiện thành thể khảm. Đột biến giao tử: đột biến trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, đột biến này sẽ qua thụ tinh và truyền cho thế hệ sau. Đột biến hợp tử: đột biến xảy ra ở hợp tử. Đột biến tiền phôi: đột biến xảy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, giai đoạn 2 - 8 tế bào. Đột biến này sẽ truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

8.

Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A:

Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

B:

Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

C:

Trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 4/7

D:

F1 có 10 loại kiểu gen

Đáp án: C

9.

Ở một gia đình người đàn ông (1) bị bệnh mù màu và máu khó đông kết hôn với người phụ nữ (2) bình thường sinh ra một người con gái bình thường (3). Người con gái bình thường (3) kết hôn với người chồng (4) bị máu khó đông. Cặp vợ chồng này sinh ra được 3 đứa con trai, con trai cả (5) bị cả 2 bệnh, con trai thứ hai (6) bình thường và con trai út (7) bị bệnh máu khó đông giống bố. Các phân tích di truyền cho thấy khoảng cách di truyền giữa 2 locus chi phối hai tính trạng kể trên là 12cM. Cho các nhận định về gia đình này:
(1). Con trai út của cặp vợ chồng (3)-(4) nhận alen chi phối bệnh máu khó đông từ bố.
(2). Xác suất sinh được đứa con út (7) như vậy là 3%.
(3). Họ mong muốn sinh thêm được đứa con gái cho có cả “nếp” lẫn “tẻ” mong đứa trẻ này không bị bệnh, khả năng họ toại nguyện là 25%.
(4). Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở người phụ nữ (3) đã có hoán vị gen và giao tử hoán vị đã đi vào cả ba đứa con của người phụ nữ này.
Những tổ hợp khẳng định đúng bao gồm:

A:

(2) và (3)

B:

Chỉ (2)

C:

(2); (3) và (4)

D:

(1); (2) và (3)

Đáp án: A

10.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là :

A:

số lượng và sức sống của đời lai phải lớn.

B:

mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể.

C:

các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.           

D:

các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.

Đáp án: B

11.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai:

(1) AAaa x AAaa. (2) AAaa x Aaaa. (3) AAaa x Aa.

(4) Aaaa x Aaaa. (5) AAAa x aaaa. (6) Aaaa x Aa.

Theo lý thuyết, những ổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ:1 quả vàng là

A:

(2), (3).

B:

(1), (6).

C:

(3), (5).

D:

. (4), (5).

Đáp án: A

Đáp án A

12.

Khi lai 2 cá thể P cùng loài với nhau đ­ợc F1 có tỉ lệ: 0,54 mắt đỏ, tròn ; 0,21 mắt đỏ, dẹt; 0,21 mắt trắng, tròn ; 0,04 mắt trắng, dẹt.Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng và gen nằm trên NST th­ờng.  Kiểu gen của P và bản đồ di truyền của 2 gen qui định 2 tính trạng trên là:

A:

B:

C:

D:

Đáp án: A

13.

Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã biểu hiện ở

A:

số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở múc độ cao phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

B:

số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở múc độ tối thiểu phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

C:

số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở múc độ nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) do sự tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.

D:

số lượng cá thể trong quần xã luôn đƣợc khống chế ở múc độ nhất định gần phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Đáp án: C

14.

Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN có anticodon 3’XUG5’ sẽ vận chuyển axit amin được mã hóa bởi triplet nào trên mạch khuôn?

A:

3’XTG5’ .

B:

3’XAG5’.

C:

3’GTX5’.

D:

3’GAX5’.

Đáp án: A

Đáp án A
Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN có anticôđon 3'XUG5' sẽ vận chuyển axit amin được mã hóa bởi triplet 3'XTG5' trên mạch khuôn

15.

Ở một loài thực vật, A - thân cao trội hoàn toàn so với a - thân thấp; B - hoa đỏ trội hoàn toàn so với b - hoa trắng. Mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp các cặp gen tự thụ phấn được F1. Cho các nhận định sau đây về F1
(1). Trong số các cây thân cao, hoa đỏ, cây đồng hợp chiếm tỷ lệ 1/9
(2). Tỷ lệ câu mang 1 tính trạng trội chiếm tỷ lệ 37,5%
(3). Nếu cho các cây thân cao, hoa đỏ F1 giao phấn với nhau, tỷ lệ đời con mang 2 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ 1/81
(4). Trong số các cây thân cao, hoa đỏ tỷ lệ các cây khi tự thụ phấn cho đời con đồng loạt giống nhau chiếm tỷ lệ 1/9
Số khẳng định đúng là:

A:

4

B:

2

C:

3

D:

1

Đáp án: A