Tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm Sinh Trường THPT Xuân Khanh

Thứ sáu - 13/11/2020 16:32    

1.

Ở người, nếu xảy ra rối loạn phân li của cặp NST thứ 13 ở giảm phân II tại 1 trong 2 tế bào con sẽ tạo ra

A:

2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 NST 13 và 1 tinh trùng không có NST 13

B:

2 tinh trùng thiếu 1 NST 13 và 2 tinh trùng thừa 1 NST 13

C:

4 tinh trùng bình thường

D:

2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1 NST 13

Đáp án: A

Tế bào con 1 bình thường Gp II cho 2 tinh trùng bình thường.

Tế bào con 2 đột biến tạo 2 tinh trùng là n +1 = 13 ( có 2 chiếc số 13) và n - 1 = 11 ( không có chiếc số 13) 

Đáp án đúng A

2.

Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh Y các gen này nằm trên các NST tương đồng khác nhau. Bằng phương pháp gây đột biến, ngƣời ta có thể tạo ra giống lúa mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau. Dạng đột biến cấu trúc NST đƣợc sử dụng để tạo ra giống lúa mới trên là đột biến:

A:

lặp đoạn.

B:

chuyển đoạn.

C:

đảo đoạn.

D:

mất đoạn.

Đáp án: B

3.

Khẳng định nào sau đây là KHÔNG đúng?

A:

ADN tái tổ hợp là một phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các tế bào khác nhau (thể truyền và gen cần chuyển)

B:

Plasmid là loại thể truyền được sử dụng phổ biến trong công nghệ ADN tái tổ hợp, là phân tử ADN mạch kép, dạng vòng tồn tại phổ biến trong tế bào chất của các sinh vật nhân thực.

C:

Để tạo ADN tái tổ hợp, cần sử dụng enzyme cắt giới hạn để cắt các phân đoạn ADN và enzyme nối ADN ligaza để nối các phân đoạn ADN tạo thành ADN tái tổ hợp.

D:

Bằng công nghệ ADN tái tổ hợp và kỹ thuật chuyển gen, có thể tạo ra các loài thú mang gen của các loài khác.

Đáp án: B

4.

Nhận xét nào sau đây nào sau đây là không thoả đáng khi đề cập đến các đột biến tự nhiên?

A:

Phần lớn các đột biến gen tự nhiên là lặn và có hại cho cơ thể.

B:

Đột biến tự nhiên là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá.

C:

Giá trị thích nghi của thể đột biến vẫn giữ nguyên khi môi trường thay đổi.

D:

Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen

Đáp án: C

A. Đúng. Đột biến gen làm mất cân bằng gen nên thường là lặn và gây hại cho cơ thể.
B. ĐÚng. Đột biến gen tạo ra các alen mới nên là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
C. Sai. Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường, khi môi trường thay đổi thì giá trị thích nghi của đột biến cũng sẽ thay đổi. VD: Khi đột biến bướm có màu đen là có hại ở rừng bạch dương (thân cây màu trắng, bướm đen sẽ dễ bị các loài chim tiêu diệt), nhưng khi rừng cây bị ô nhiễm → thân cây chuyển thành màu đen (môi trường thay đổi) thì đột biến màu đen lại là có lợi cho thể đột biến D. Đúng

5.

Xét 3 gen, mỗi gen có 2 alen ở 1 loài sinh vật. Trong đó, 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, cặp gen còn lại nằm ở vùng tương đồng trên hai nhiễm sắc thể giới tính (X và Y). Số loại kiểu gen khác nhau có thể hình thành liên  quan tới 3 cặp gen nêu trên ở loài sinh vật này là:

A:

60        

B:

70        

C:

27

D:

36

Đáp án: B

Số kiêu gen nằm trên NST thường có số kiểu gen là   2 x 2 ( 2 x 2 + 1 ) : 4 = 10 kiểu gen

Xét trên NST giới tính có XX : 3 kiểu gen và XY : 4 kiểu gen

Số kiểu gen được tạo ra trong quần thể là :  ( 4 + 3 ) x 10 = 70

6.

Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

A:

ADN.

B:

tARN.

C:

mARN.

D:

rARN.

Đáp án: C

[NB_Lớp 12_Ch.I_Cơ chế di truyền và biến dị].

Đáp án đúng là C.
Phân tử mARN được sử dụng làm khuôn cho quá trình dịch mã.

7.

Tập hợp sinh vật nào sau đây là 1 quần thể sinh vật?

A:

Tập hợp cây trong rừng Cúc Phương.

B:

Tập hợp cá trong hồ Gươm.

C:

Tập hợp chim trên 1 hòn đảo.

D:

Tập hợp cây thông nhựa trên.

Đáp án: D

Đáp án D
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thế cùng loài, sinh sống trong một khoáng không gian nhất định, ở một thời điếm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Ví dụ về quần thể sinh vật là: Tập hợp cây thông nhựa trên 1 đổi thông.

8.

Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 5 và một nhiễm sắc thể của cặp số 9 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là:

A:

2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.

B:

2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.

C:

2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1.

D:

2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.

Đáp án: D

Giả sử : cặp số 5 có 2 chiếc NST là A và a

Cặp số 9 là B và b

1 chiếc của cặp NST só 5 không phân li, tạo ra tế bào con có : Aaa và A ↔ 2n+1 và 2n – 1

1 chiếc của cặp NST số 9 không phân li, tạo ra tế bào con có : Bbb và B ↔ 2n+1 và 2n – 1

→ vậy các tế bào con có thể có bộ NST là : AaaBbb và AB ↔ 2n +1 +1 và 2n – 1 – 1

Hoặc AaaB và Abbb ↔2n +1 – 1 và 2n – 1 + 1

9.

Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?

A:

Thành phần loài

B:

Loài đặc trưng

C:

Loài ưu thế

D:

Tỉ lệ giới tính

Đáp án: D

Đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật là tỉ lệ giới tính

10.

Ở một loài thực vật A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với b quy định quả dài. Gen quy định tính trạng nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể Khác nhau. Các cá thể lai với nhau cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 1:1. Số phép lai thoả mãn tỉ lệ trên?

A:

4

B:

8

C:

12

D:

10

Đáp án: C

Đời con phân li theo tỉ lệ kiểu hình là 1:1 tức là:

TH1: Cặp A, a phân li theo tỉ lệ 1 : 1, cặp B, b cho tỉ lệ 100%:

+ (Aa x aa)(BB x BB) → 1 phép lai

+ (Aa x aa)(BB x Bb) → 2 phép lai

+ (Aa x aa)(BB x bb) → 2 phép lai

+ (Aa x aa)(bb x bb) → 1 phép lai

Vậy TH1 cho 6 phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1

TH2: Cặp B, b phân li theo tỉ lệ 1 : 1, cặp A, a cho tỉ lệ 100%: 6 phép lai

Vậy số phép lai thỏa mãn tỉ lệ trên là: 6 + 6 = 12 phép lai

11.

Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp (Al,al, A2.a2,A3,a3), chúng phân ly độc lập và cú mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Ở khi cho các cây ở thế hệ lai (giữa cây cao nhất và cây thấp nhất) giao phấn với nhau thì tỷ lệ số cây có chiều cao 170 cm là bao nhiêu?

A:

9/64

B:

3/8

C:

3/32

D:

15/64

Đáp án: D

12.

Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R( dấu* biểu hiện cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc ADCBE*FGH thuộc dạng đột biến:

A:

đảo đoạn ngoài tâm động.

B:

chuyển đoạn không tương hỗ.

C:

đảo đoạn có tâm động.

D:

chuyển đoạn tương hỗ.

Đáp án: A

13.

Trong số các khẳng định dưới đây, có bao nhiêu khẳng định đúng về các chu trình sinh địa hóa:
(1). Các chu trình sinh địa hóa cho thấy sự tuần hoàn của vật chất và vật chất có thể tái sử dụng trong hệ sinh thái.
(2). Trong chu trình Nitơ tự nhiên, hoạt động chuyển N2 thành Nitơ có trong hợp chất hữu cơ chỉ được thực hiện trong các sinh vật sống.
(3). Quá trình chuyển hóa N2 thành amon trong tự nhiên chỉ được thực hiện nhờ quá trình cố định đạm có trong các vi sinh vật cố định đạm.
(4). Trong chu trình nước, nước có thể tồn tại ở các dạng rắn, lỏng, hơi và chu trình nước có tính toàn cầu.

A:

2

B:

4

C:

1

D:

3

Đáp án: D

14.

Đột biến giao tử là đột biến phát sinh:

A:

Trong quá trình nguyên phân ở một tế bào sinh dưỡng.

B:

Trong quá trình giảm phân ở một tế bào sinh dục.

C:

Ở giai đoạn phân hoá tế bào thành mô.

D:

Ở trong phôi.

Đáp án: B

Có các loại đột biến như: Đột biến giao tử, đột biến tiền phôi, đột biến xoma... + Đột biến giao tử là đột biến trong quá trình hình thành giao tử ( quá trình giảm phân ở một tế bào sinh dục)

+ Đột biến tiền phôi là đột biến xảy ra trong nguyên phân của hợp tử giai đoạn 2 - 8 tế bào. + Đột biến xoma là đột biến xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, nếu là đột biến trội thì hình thành ở một mô và tạo thành thể khảm.

15.

Sự phú dưỡng trong hồ thường là kết quả trực tiếp của

A:

Nguồn cung cấp muối của N và P của hồ bị giảm

B:

Quá nhiều chất độc công nghiệp đổ vào hồ

C:

Quá nhiều các muối của N và P từ đất canh tác

D:

Quá nhiều nguyên tố vi lượng từ vùng đất xung quanh hồ

Đáp án: C

Phú  dưỡng trong hồ là hiện tượng hồ có quá nhiều chất dinh dưỡng dẫn đến dư thừa dưỡng chất trong hồ

Nguyên nhân của hiện tượng này là do có quá nhiều muối của N và P

Đáp án đúng C