Tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm Sinh Trường THPT Ba Vì

Thứ năm - 12/11/2020 14:27    

1.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền độc lập khi lai nhiều cặp tính trạng là

A:

Các alen tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh

B:

Các cặp alen đang xét nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

C:

Các cặp alen là trội- lặn hoàn toàn

D:

Số lượng cá thể đủ lớn.

Đáp án: B

Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền độc lập khi lai nhiều cặp tính trạng là các cặp alen đang xét nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

2.

Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

A:

Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen.

B:

Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.

C:

Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tửADN.

D:

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.

Đáp án: D

3.

Quyết trần phát triển rực rỡ và sau đó đi vào diệt vong, quá trình này xảy ra ở:

A:

Kỷ Cambri của đại Cổ sinh

B:

Kỷ Cacbon của đại Cổ sinh

C:

Kỷ Jura của đại Trung sinh

D:

Kỷ Silua của đại Cổ sinh.

Đáp án: B

4.

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của cây P có thể là \({Ad \over {\overline{aD}}}Bd\)

II. F1 có 1/4 số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gen.

III. F1 có tối đa 7 loại kiểu gen.

IV. F1 có 3 loại kiểu gen quy định cây thân thấp, hoa vàng.

A:

2

B:

4

C:

3

D:

1

Đáp án: A

5.

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

A:

dị bội

B:

mất đoạn

C:

chuyển đoạn

D:

đa bộ

Đáp án: D

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến đa bội vì thể đa bội có cơ quan sinh dưỡng phát triển
Chọn D

6.

Nhận xét nào sau đây nào sau đây là không thoả đáng khi đề cập đến các đột biến tự nhiên?

A:

Phần lớn các đột biến gen tự nhiên là lặn và có hại cho cơ thể.

B:

Đột biến tự nhiên là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá.

C:

Giá trị thích nghi của thể đột biến vẫn giữ nguyên khi môi trường thay đổi.

D:

Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen

Đáp án: C

A. Đúng. Đột biến gen làm mất cân bằng gen nên thường là lặn và gây hại cho cơ thể.
B. ĐÚng. Đột biến gen tạo ra các alen mới nên là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
C. Sai. Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường, khi môi trường thay đổi thì giá trị thích nghi của đột biến cũng sẽ thay đổi. VD: Khi đột biến bướm có màu đen là có hại ở rừng bạch dương (thân cây màu trắng, bướm đen sẽ dễ bị các loài chim tiêu diệt), nhưng khi rừng cây bị ô nhiễm → thân cây chuyển thành màu đen (môi trường thay đổi) thì đột biến màu đen lại là có lợi cho thể đột biến D. Đúng

7.

Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là:

A:

Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

B:

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

C:

Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai.

D:

Số lượng cá thể phải đủ lớn.

Đáp án: B

8.

Hoạt động điều hoà của gen ở E.coli chịu sự kiểm soát bởi:

A:

gen điều hoà.

B:

cơ chế điều hoà cảm ứng.

C:

cơ chế điều hoà ức chế.

D:

cơ chế điều hoà theo ức chế và  cảm ứng.

Đáp án: D

9.

Qui trình tạo ra những tế bào hoặc những cơ thể sinh vật có hệ gen bị biến đổi hay có thêm gen mới gọi là.

A:

Kĩ thuật chuyển gen.

B:

Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp

C:

Liệu pháp gen

D:

Công nghệ gen

Đáp án: D

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc những cơ thể sinh vật có hệ gen bị biến đổi hay có thêm gen mới (hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó) gọi là công nghệ gen

Đáp án đúng D

10.

Đột biến gen là những biến đổi:

A:

Trong cấu trúc của NST, xảy ra trong quá trình phân bào.

B:

Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số nu xảy ra trong ADN.

C:

Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nu xảy ra trong ARN.

D:

Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.

Đáp án: B

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số nu xảy ra trong ADN

11.

Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của xích thức ăn trong hệ sinh thái, năng lượng bị mất đi trung bình tới 90%. Ý nào không phải là nguyên nhân của quy luật trên?

A:

Một phần không được sinh vật sử dụng

B:

phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường

C:

một phần do sinh vật thải ra dưới dạng chất bài tiết

D:

 một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật

Đáp án: B

12.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?

A:

Aabb × aaBb và AaBb × aabb

B:

Aabb × aaBb và Aa × aa

C:

Aabb × aabb và Aa × aa

D:

Aabb × AaBb và AaBb × AaBb

Đáp án: D

13.

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alenB quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân vàhình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn sovới alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. ChoA B CQuy ước:A: Tháp tuổi của quần thể 1B: Tháp tuổi của quần thể 2C: Tháp tuổi của quần thể 3Nhóm tuổi trước sinh sảnNhóm tuổi đang sinh sảnNhóm tuổi sau sinh sản giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổngsố các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằngkhông xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là

A:

7,5%.

B:

45,0%.

C:

30,0%.

D:

60,0%.

Đáp án: B

P:  thân xám, canh dai, mắt đỏ  x   than xam, canh dai, mắt đỏ

F1: 2,5% thân đen, canh cụt, mắt trắng

Do bố mẹ co  KH thân xám, cánh dài, mắt đỏ mà sinh ra con có  KH thân đen, canh cụt, mắt trắng suy ra   P dị hợp về cả 3 cặp gene.

*Xét tính trạng màu mắt:

P: XDXd x XDY

F1: 1XDXD : 1XDXd : 1XDY : 1XdY => 1/4 mắt trắng = 0,25

Suy ra tỉ lệ ruồi thân đen, c nh cụt ở F1 l : 2,5%:0,25 = 10% kh c với 1/16. Vậy 2 gen  cùng nằm trên

một cặp.

Ta luôn có :
             

Tỉ lệ than xám, cánh dài = ½ + x = ½ + 0,1 = 0,6

Vậy, thân xám, cánh dài, mắt đỏ c  tỉ lệ 0,6.0,75 = 45%

=> Đáp án B

14.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A:

Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể

B:

Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể

C:

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen

D:

Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến

Đáp án: B

15.

Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Để xác định các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết, từ một cây hoa đỏ, thân thấp và một cây hoa trắng, thân cao; một nhóm học sinh đã đưa ra các dự đoán sau đây:
(1) Để xác định được các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết cần thực hiện tối thiểu 2 phép lai.
(2) Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì các gen này phân li độc lập.
(3) Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu ở đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1 thì các gen này di truyền liên kết.
(4) Lai hai cây ban đầu với nhau thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1 thì các gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến và trao đổi chéo; loài thực vật này chỉ ra hoa, kết quả một lần trong đời.

Trong các dự đoán trên, có bao nhiêu dự đoán đúng?

A:

3

B:

2

C:

4

D:

1

Đáp án: A

(1) Đúng vì chỉ dùng 1 phép lai, thì ở đời F1 dù là gen liên kết hay gen phân ly độc lập cũng đều cho tỷ lệ kiểu hình như nhau ( 100% hoặc 1 :1 hoặc 1:2:1). Đến đời F2, giả sử kết quả ở F1 là 100% đồng tính hoa đỏ thân cao thì nếu hai gen phân ly độc lập sẽ cho ra tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1 nhưng nếu liên kết gen sẽ cho ra TLKH 1:2:1

(2) Nếu hai cây ban đầu có kiểu gen Ab/ab và aB/ab thì lai với nhau vẫn cho ra tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 dù đó là gen liên kết nên 2 sai (3) Đúng. Tỷ lệ 1:2:1 khi lai các cây hoa đỏ thân cao chứng tỏ gen liên kết trong trường hợp trội hoàn toàn. Khi trội không hoàn toàn thì dù lai hai cây hoa đỏ thân cao có hai gen phân ly độc lập vẫn có thể cho tỷ lệ kiểu hình 1:2:1

(4) Đúng. Nếu không có hoán vị thì liên kết gen không thể cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1 được. Theo đề bài, cây hoa đỏ thân cao trong trường hợp liên kết gen chỉ có thể có kiểu gen là Ab/aB nên nếu lai với nhau chỉ có thể chi tỷ lệ kiểu hình 1:2:1

Đáp án A