Tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm Sinh Trường THPT Trần Thánh Tông

Thứ năm - 12/11/2020 01:47    

1.

Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?

A:

0,8

B:

0,2

C:

0,5

D:

0,3

Đáp án: A

2.

Ở một cơ thể thực vật có kiểu gen Aa Bd/bd, người ta tiến hành khảo sát quá trình giảm phân hình thành giao tử của 2000 tế bào sinh tinh trùng và nhận thấy có 36% số tế bào có hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo dẫn đến sự hoán vị giữa B và b. Tần số hoán vị và tỷ lệ giao tử nào dưới đây là phù hợp với các mô tả này?

A:

36% và giao tử A BD chiếm 16%

B:

18% và giao tử a bD chiếm 16%

C:

18% và giao tử A bd chiếm 20,5%

D:

18% và có 3280 giao tử a bd

Đáp án: C

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật?

A:

Hormone sinh trưởng được vùng dưới đồi tiết ra có khả năng kích thích phân chia tế bào.

B:

Các hormone sinh dục có khả năng kích thích sự phát triển của cơ thể ở giai đoạn dậy thì.

C:

Ở sâu bọ, hormone juvenin đóng vai trò kích thích quá trình lột xác và hóa nhộng.

D:

Tốc độ sinh trưởng và phát triển ở động vật và người chỉ phụ thuộc yếu tố di truyền và hormone mà không phụ thuộc yếu tố bên ngoài.

Đáp án: B

4.

Cho các khẳng định sau đây về quá trình phiên mã:
(1). ARN polymerase luôn di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’  5’
(2). Quá trình phiên mã không cần sử dụng enzyme tạo mồi giống như quá trình tự sao.
(3). Enzyme phiên mã lắp ghép các đơn phân tự do của môi trường vào mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung T môi trường liên kết với A, G môi trường liên kết với X.
(4). Quá trình phiên mã chỉ được thực hiện khi enzyme ARN polymerase tương tác với trình tự khởi động.
Số khẳng định chính xác là:

A:

2

B:

1

C:

4

D:

3

Đáp án: D

5.

Để xác định một cơ thể nào đó có phải là thể đa bội hay không, phương pháp nào dưới đây là đáng tin cậy nhất ? 

A:

Quan sát và đếm số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng. 

B:

Đánh giá sự phát triển của cơ quan sinh dưỡng.

C:

Đánh giá thời gian sinh trưởng và khả năng chống chịu với sâu bệnh. 

D:

 Đánh giá khả năng sinh sản.

Đáp án: A

6.

Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau: 

Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây?

(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.           (2) Chỉ bị bệnh H. 

(3) Chỉ bị bệnh G.                                     (4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H

 

A:

4

B:

3

C:

2

D:

1

Đáp án: B

Đáp án đúng B

7.

Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
II. Trong quá trình phát sinh giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Các cá thể mang kiểu hình lông quăn, đen ở F2 có 5 loại kiểu gen.
IV. F2 có 20% số cá thể cái mang 2 alen trội.

A:

3

B:

4

C:

1

D:

2

Đáp án: A

8.

Nhận xét nào sau đây nào sau đây là không thoả đáng khi đề cập đến các đột biến tự nhiên?

A:

Phần lớn các đột biến gen tự nhiên là lặn và có hại cho cơ thể.

B:

Đột biến tự nhiên là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá.

C:

Giá trị thích nghi của thể đột biến vẫn giữ nguyên khi môi trường thay đổi.

D:

Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen

Đáp án: C

A. Đúng. Đột biến gen làm mất cân bằng gen nên thường là lặn và gây hại cho cơ thể.
B. ĐÚng. Đột biến gen tạo ra các alen mới nên là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
C. Sai. Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường, khi môi trường thay đổi thì giá trị thích nghi của đột biến cũng sẽ thay đổi. VD: Khi đột biến bướm có màu đen là có hại ở rừng bạch dương (thân cây màu trắng, bướm đen sẽ dễ bị các loài chim tiêu diệt), nhưng khi rừng cây bị ô nhiễm → thân cây chuyển thành màu đen (môi trường thay đổi) thì đột biến màu đen lại là có lợi cho thể đột biến D. Đúng

9.

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cây thân cao có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là:

A:

35 cao: 1 thấp.

B:

33 cao: 3 thấp.

C:

27 cao: 9 thấp.

D:

11 cao: 1 thấp.

Đáp án: A

10.

Khi nói về độ đa dạng các loài trong quần xã và sự tác động của độ đa dạng loài với các yếu tố khác của quần xã. Cho các phát biểu dưới đây:
(1). Quần xã có độ đa dạng loài càng cao thì quần xã càng dễ bị biến đổi.
(2). Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào các điều kiện môi trường xung quanh.
(3). Độ đa dạng loài trong quần xã càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp.
(4). Độ đa dạng loài càng cao thì số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã càng lớn.
(5). Hai loài trong quần xã có ổ sinh thái trùng nhau sẽ có xu hướng cạnh tranh khác loài.
Số phát biểu chính xác là:

A:

4

B:

2

C:

3

D:

1

Đáp án: C

11.

Ta có:

Kiểu gen 1 Môi trường 1 kiểu hình: 1

Kiểu gen 1 Môi trường 2 kiểu hình: 2

Kiểu gen 1 Môi trường 3 kiểu hình: 3

......

Kiểu gen 1 Môi trường n kiểu hình: n

Tập hợp các kiểu hình 1, 2, 3,..., n. của kiểu gen 1 trong các môi trường 1, 2, 3,..., n, được gọi là

A:

Thường biến.

B:

Mức phản ứng.

C:

đột biến.

D:

Biến dị tổ hợp.

Đáp án: B

Ở đây là tập hợp những kểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen → Đây là khái niệm về mức phản ứng

12.

Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa Bd/bD không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là .

A:

Abd, abD, ABD, abd hoặc aBd, aBD, AbD, Abd

B:

ABD, abd, aBD, Abd hoặc aBd, abd, aBD, AbD

C:

Abd, AbD, aBd, aBD hoặc ABD, ABd, abd, abD

D:

Abd, aBD, abD, Abd hoặc Abd, aBD, AbD, abd

Đáp án: C

1 tế bào sinh tinh giảm phân chỉ cho tối đa 4 loại giao tử 

NST kép Bd*Bd/ bD*bD sau khi hoán vị gen trở thành Bd*BD/ bd*bD 

4 loại giao tử này là những loại nào còn phụ thuộc váo sự sắp xếp của 2 NST trên mặt phẳng phân bào trong giảm phân I: 

A*A      a*a 

Kết hợp với

Bd*BD        bd*bD 

Như vậy sẽ cho 2 trường hợp: 

Abd, AbD, aBd, aBD hoặc

ABD, ABd, abd, abD 

Đáp án đúng C

13.

Xu hướng biến đổi nào dưới đây trong quá trình diễn thế sinh thái sẽ dẫn đến thiết lập trạng thái cân bằng?

A:

Sinh khối và tổng sản lượng tăng lên, sản lượng sơ cấp tinh giảm xuống.

B:

Hô hấp của quần xã giảm, tỷ lệ giữa sinh vật sản xuất và phân giải vật chất trong quần xã tiến tới 1.

C:

Tính đa dạng về loài tăng nhưng số lượng cá thể của mỗi loài giảm, quan hệ sinh học giữa các loài bớt căng thẳng.

D:

Lưới thức ăn trở nên đơn giản, chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng trở nên quan trọng.

Đáp án: A

14.

Gen có 1170 nuclêôtit và có G = 4A. Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu nuclêôtit loại A giảm xuống 14 nuclêôtit, còn loại G không đổi so với gen bình thường. Số liên kết hiđrô bị phá huỷ trong quá trình nhân đôi là

A:

11438 liên kết. 

B:

11417 liên kết.

C:

11466 liên kết. 

D:

11424 liên kết.

Đáp án: A

15.

ADN có chức năng:

A:

Cấu trúc nên enzim, hoocmôn và kháng thể.

B:

Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan

C:

Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật

D:

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Đáp án: D

ADN có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Thông tin di truyền ở trên ADN được mã hóa dưới dạng các bộ ba nuclêôtit, mỗi bộ ba quy định 1 axit amin trên chuỗi Pôlipeptit