Danh sách bài viết

Chi trả trợ cấp mất việc làm do cơ cấu lại ngành hàng

Cập nhật: 16/01/2020 | Lượt xem: 16

Công ty TNHH Laird Vietnam kiến nghị như sau: Hiện nay, Công ty tôi cho người lao động nghỉ việc theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Lao động (cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ).

Tuy nhiên, do Công ty chúng tôi được thành lập từ năm 2013 nên từ thời điểm người lao động làm việc tại Công ty chúng tôi đến nay có đóng đầy đủ bảo hiểm theo quy định pháp luật. Như vậy, cho tôi hỏi thời gian người lao động được đóng bảo hiểm thất nghiệp (thời gian để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm bằng 0) thì khi Công ty chúng tôi cho người lao động nghỉ việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ Công ty chúng tôi có phải trả trợ cấp mất việc làm bằng 02 tháng tiền lương theo quy định tại Khoản 1, Điều 49 Bộ luật Lao động và quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hay không?

Cục Quan hệ lao động và Tiền lương - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có Văn bản số 442/QHLĐTL-CSLĐ trả lời doanh nghiệp như sau:

1. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 của Bộ luật lao động và Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Khoản 10 Điều 36, Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật lao động, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

 

2. Theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nêu trên thị trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

 

3. Ngày 24 tháng 10 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 148/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, trong đó không sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP. Do đó, quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ đang có hiệu lực.

 Đề nghị Công ty TNHH Laird Việt Nam căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 49 của Bộ luật lao động và Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nêu trên để chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo đúng quy định.

 Cục Quan hệ lao động và Tiền lương trả lời Công ty TNHH Laird Việt Nam biết và thực hiện.


 

Nguồn: Cổng TTĐT Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH)

http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=220487

HR – Chỉ số KPI tuyển dụng

Quản trị nhân lực

1. Tổng số CV / đợt tuyển dụng (đối với từng chức danh). Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả truyền thông của bạn, số lượng CV bạn nhận được nhiều có thể là do danh tiếng công ty bạn có thể do truyền thông tốt, có thể do công việc hấp dẫn. Bạn cần...

HR - KPI về an toàn lao động

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ báo cáo an toàn lao động Tỷ lệ này được đo lường bằng số tai nạn lao động trong một tháng của mỗi bộ phận sản xuất. 2. Tỷ lệ thời gian mất mát do an toàn lao động Tổng thời gian mất mát của tất cả các chức danh liên quan đến 1 tai nạn lao...

HR - KPI cho đào tạo

Quản trị nhân lực

1. Tổng số giờ huấn luyện/nhân viên: Chỉ số này bằng tổng số giờ huấn luyện trong một đơn vị thời gian cho mỗi chức danh. Chỉ số này cho biết, bạn đã huấn luyện nhân viên đủ thời gian hay chưa theo kế hoạch

HR – KPI đánh giá công việc

Quản trị nhân lực

Việc đánh giá công việc là tùy thuộc vào phương pháp của mỗi công ty, nhưng sau khi đánh giá, đây là những số liệu bạn cần quan tâm. 1. Tỷ lệ nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ: Công thức = số nhân viên không hoàn thành/ tổng số nhân viên. Bạn xem...

HR – KPI về giờ làm việc

Quản trị nhân lực

1. Tổng thời gian đi làm muộn toàn công ty: Bạn xem xét tổng thời gian đi muộn từng tháng, và so sánh sự tăng giảm của nó để có các biện pháp quản trị thích hợp. 2. So sánh thời gian đi làm muộn của các bộ phận Công thức = tổng thời gian / tổng nhân...

HR – KPI năng suất của nguồn nhân lực

Quản trị nhân lực

1. Doanh số /1 nhân viên: Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm. Chỉ tiêu này hữu ích khi đánh giá giữa các đơn vị cùng kd một sản phẩm của công ty hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh để xác định hiệu quả của nguồn...

HR – KPI về hoạt động cải tiến

Quản trị nhân lực

1. Tổng giá trị gia tăng Tổng giá trị gia tăng là tổng giá trị tăng lên do các đề xuất của các bộ phận, cá nhân trong 1 năm. Ngoài ra, bạn có thể tổng hợp tổng chi phí thưởng và tỷ lệ tương ứng với tổng giá trị gia tăng. 2. Tổng số ý kiến Bạn nên...

HR - KPI đánh giá nguồn nhân lực khác

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ đánh giá trình độ của nhân viên: Tỷ lệ bằng cấp đạt/bằng cấp yêu cầu của một chức danh. Tỷ lệ bằng cấp cao hơn của một chức danh. Tỷ lệ theo trình độ văn hoá nói chung của toàn bộ CNV. 2. Tỷ lệ nam nữ: Tỷ lệ này cho biết xem doanh nghiệp của...

HR – Chỉ số KPI về lương

Quản trị nhân lực

1. Mức thu nhập trung bình: Công thức: = tổng thu nhập/tổng nhân viên Khi xem xét mức thu nhập trung bình toàn công ty, giúp bạn xem xét mức thu nhập trung bình của công ty bạn đã phù hợp hay chưa với thu nhập trung bình của ngành hay các đối thủ...

HR - KPI lòng trung thành

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ vòng quay nhân viên: Tỷ lệ vòng quay nhân viên = tổng số nhân viên đã tuyển / tổng số nhân viên theo kế hoạch. Tỷ lệ càng cao chứng tỏ vòng quay nhân viên cao, vòng đời của nhân viên thấp.