Danh sách bài viết

Chính sách về Tiền lương

Cập nhật: 16/01/2020 | Lượt xem: 24

Công ty TNHH Điện tử Foster (Đà Nẵng) đóng tại Khu Công nghiệp Hòa Cầm – Quận Cẩm Lệ - TP. Đà Nẵng, được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 322043000090 chứng nhận lần đầu ngày 30/6/2008 và thay đổi lần 08 ngày 25/11/2014 được cấp bởi Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất và Nẵng, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, có 100% vốn đầu tư Nhật Bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung liên quan đến chính sách về tiền lương như sau:

Tiền lương tính theo ngày công thực tế: Theo quy định tại Điểm a, khoản 4, Điều 14 Thông tư 47/2015 Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH như sau: “c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày". Công ty chúng tôi ký Hợp đồng lao động với toàn bộ người lao động (NLĐ) theo mức lương tháng. Chúng tôi đã ban hành Thông báo cho toàn thể NLĐ về việc áp dụng hình thức tính lương cho NLĐ theo ngày Công thực tế trong tháng theo như Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH (Ngày Công thực tế các tháng trong năm có nhiều SỐ ngày khác nhau như: 24, 25, 26, 27 Công/ tháng). Tuy nhiên, theo thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH thì lại quy định không quá 26 ngày". 

 Xin được đơn cử tình huống theo thực tế sẽ phát sinh qua các ví dụ sau: 

- Ví dụ 1: trong tháng 3/2016, tổng số ngày làm việc trong tháng này là 27 ngày tương đương 216 giờ/ tháng. Công nhân (CN) A làm việc 02 ngày và nghỉ 25 ngày. Tiền lương của CN A là 4.500.000/tháng. Vậy tiền lương của CN A được tính là Cách 1: tính theo số ngày làm việc - theo tiêu chuẩn 26 ngày 4.500.000đ/26 ngày x 02 ngày làm việc = 346.154 đồng Cách 2: tính theo số ngày nghỉ trong tháng - theo tiêu chuẩn 26 ngày, 4,500,000 - (4,500.000/26 x 25 ngày nghỉ) = 173,077 đồng

 - Ví dụ 2: trong tháng 3/2016, tổng số ngày làm việc trong tháng này là 27 ngày tương đương 216 giờ/ tháng, Công nhân (CN) A làm việc 26 ngày và nghỉ 01 ngày. Công nhân (CN) B làm việc đủ 27 ngày. Nếu áp theo tiêu chuẩn 26 ngày. Tiền lương của CN A và B là 4.500.000đ/tháng. Vậy tiền lương của CN A, B được tính là: 

     + Cách 1: CN A: 4.500.000đ/26 ngày x 26 ngày làm việc = 4.500.000 đồng;  CN B: 4.500.000đ/26 ngày x 27 ngày làm việc = 4.673.077 đồng (*) (*) =>Công ty phải chi trả cao hơn số tiền đã ký trên HĐLĐ 4.500.000đồng/ tháng. 

     + Cách 2: CN A: 4.500.000đ - (4.500.000đ/26 ngày x 01 ngày nghỉ) = 4.326.923 đồng;  CN B: 4.500.000đ - (4.500.000/26 - 0 ngày nghỉ) = 4.500.000 đồng 

Nếu áp dụng theo cách 1 thì Công ty phải chi trả cao hơn thực tế mức tiền lương đã ký HĐLĐ với NLĐ, nếu theo cách 2 thì tiền lương của những NLĐ làm không đủ công trong tháng sẽ bị chênh lệch 1 ngày như ví dụ 1 ở trên. Trong thời gian qua chúng tôi cũng có tìm hiểu một số công văn trả lời của Quý Bộ và theo đó Doang nghiệp có thể lựa chọn số ngày công trong tháng là 25, 26 hoặc 27 nhưng lại ràng buộc số ngày nghỉ không được chia quá 26 ngày thì lại bất cập như các ví dụ trên. Vậy kính. mong Quý Bộ hướng dẫn giúp chúng tôi cách thực hiện phù hợp với quy định này. Chân thành cảm ơn và trân trọng.

 Vấn đề này, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

 Theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động và điểm a Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ thì tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ. Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động. Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày.

 Căn cứ quy định trên và đối chiếu với nội dung tại công văn 457/VPCPĐMDN thì công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo tháng. Tiền lương của người lao động được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động, không phụ thuộc vào ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của doanh nghiệp (nếu người lao động làm đủ thời gian trong tháng theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động thì công ty phải trả đủ tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động). Đối với những ngày nghỉ không hưởng lương trong tháng của người lao động, công ty căn cứ vào tiền lương ngày tại quy định trên để trừ tiền lương những ngày nghỉ không hưởng lương của người lao động

Nguồn: Cổng TTĐT Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH)

http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=29421

HR – Chỉ số KPI tuyển dụng

Quản trị nhân lực

1. Tổng số CV / đợt tuyển dụng (đối với từng chức danh). Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả truyền thông của bạn, số lượng CV bạn nhận được nhiều có thể là do danh tiếng công ty bạn có thể do truyền thông tốt, có thể do công việc hấp dẫn. Bạn cần...

HR - KPI về an toàn lao động

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ báo cáo an toàn lao động Tỷ lệ này được đo lường bằng số tai nạn lao động trong một tháng của mỗi bộ phận sản xuất. 2. Tỷ lệ thời gian mất mát do an toàn lao động Tổng thời gian mất mát của tất cả các chức danh liên quan đến 1 tai nạn lao...

HR - KPI cho đào tạo

Quản trị nhân lực

1. Tổng số giờ huấn luyện/nhân viên: Chỉ số này bằng tổng số giờ huấn luyện trong một đơn vị thời gian cho mỗi chức danh. Chỉ số này cho biết, bạn đã huấn luyện nhân viên đủ thời gian hay chưa theo kế hoạch

HR – KPI đánh giá công việc

Quản trị nhân lực

Việc đánh giá công việc là tùy thuộc vào phương pháp của mỗi công ty, nhưng sau khi đánh giá, đây là những số liệu bạn cần quan tâm. 1. Tỷ lệ nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ: Công thức = số nhân viên không hoàn thành/ tổng số nhân viên. Bạn xem...

HR – KPI về giờ làm việc

Quản trị nhân lực

1. Tổng thời gian đi làm muộn toàn công ty: Bạn xem xét tổng thời gian đi muộn từng tháng, và so sánh sự tăng giảm của nó để có các biện pháp quản trị thích hợp. 2. So sánh thời gian đi làm muộn của các bộ phận Công thức = tổng thời gian / tổng nhân...

HR – KPI năng suất của nguồn nhân lực

Quản trị nhân lực

1. Doanh số /1 nhân viên: Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm. Chỉ tiêu này hữu ích khi đánh giá giữa các đơn vị cùng kd một sản phẩm của công ty hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh để xác định hiệu quả của nguồn...

HR – KPI về hoạt động cải tiến

Quản trị nhân lực

1. Tổng giá trị gia tăng Tổng giá trị gia tăng là tổng giá trị tăng lên do các đề xuất của các bộ phận, cá nhân trong 1 năm. Ngoài ra, bạn có thể tổng hợp tổng chi phí thưởng và tỷ lệ tương ứng với tổng giá trị gia tăng. 2. Tổng số ý kiến Bạn nên...

HR - KPI đánh giá nguồn nhân lực khác

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ đánh giá trình độ của nhân viên: Tỷ lệ bằng cấp đạt/bằng cấp yêu cầu của một chức danh. Tỷ lệ bằng cấp cao hơn của một chức danh. Tỷ lệ theo trình độ văn hoá nói chung của toàn bộ CNV. 2. Tỷ lệ nam nữ: Tỷ lệ này cho biết xem doanh nghiệp của...

HR – Chỉ số KPI về lương

Quản trị nhân lực

1. Mức thu nhập trung bình: Công thức: = tổng thu nhập/tổng nhân viên Khi xem xét mức thu nhập trung bình toàn công ty, giúp bạn xem xét mức thu nhập trung bình của công ty bạn đã phù hợp hay chưa với thu nhập trung bình của ngành hay các đối thủ...

HR - KPI lòng trung thành

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ vòng quay nhân viên: Tỷ lệ vòng quay nhân viên = tổng số nhân viên đã tuyển / tổng số nhân viên theo kế hoạch. Tỷ lệ càng cao chứng tỏ vòng quay nhân viên cao, vòng đời của nhân viên thấp.