Danh sách bài viết

Hướng dẫn quy định về làm tròn số khi tính số ngày nghỉ hằng năm

Cập nhật: 16/01/2020 | Lượt xem: 30

Công ty TNHH Giầy Alena Việt Nam hỏi: Trong quá trình thực hiện quy định của pháp luật liên quan đến ngày nghỉ hằng năm thì Công ty chúng tôi có vướng mắc như sau:

Theo Điều 7, nghị định 45 quy định "Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật Lao động được tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị".

 

Theo quy định này khi Công ty chúng tôi áp dụng vào thực tế, Công ty chúng tôi sẽ hiểu rằng khi tính ra kết quả cuối cùng sẽ lấy tròn về hàng đơn vị. Nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 1 đơn vị. Vậy nếu phần thập phân bé hơn 0,5 được làm tròn về 0 thì có đúng không?

 

Ví dụ: Công nhân vào xưởng ngày 11/02/2019 đến ngày 17/03/2019 nghỉ việc. Trong tháng 2 công nhân làm công việc bình thường, tháng 3 chuyển sang công việc nặng nhọc. Số ngày nghỉ phép năm của công nhân tính như sau:

Trong tháng 02/2019: Từ 11/02-28/02 là 18 ngày (kể cả Chủ nhật). Số ngày phép năm được nghỉ là: (12/12) /28*18 = 0,642 ngày.

Tháng 3/2019: Từ ngày 01/03-18/03 là 18 ngày. Số ngày phép năm được nghỉ là (14/12)/31*18 = 0,677 ngày.

Tổng số ngày phép năm được nghỉ là: 0,642 + 0,677 = 1,32 ngày.

 

Vậy Công ty chúng tôi muốn hỏi:

1. Cách tính phép năm như trên có đúng không?

2. Nếu Công ty chúng tôi làm tròn 1,32 ngày thành 1 ngày thì có đúng không? Nếu không đúng thì tính như thế nào?

Xin chân thành cảm ơn!

 

Vấn đề này, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có Văn bản số 2387/LĐTBXH-ATLĐ trả lời doanh nghiệp như sau:

Điều 7 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm như sau: “Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phần lớn hơn hoặc bằng 0.5 thì làm tròn lên 01 đơn vị

 

- Với trường hợp công nhân nêu tại Vi dụ của quý Công ty số ngày nghỉ phép năm tính như sau:

Tháng 2 số ngày nghỉ phép là (12/12) x1= 1 ngày phép;

Tháng 3 số ngày nghỉ phép là (14/12) x 1 = 1,16 ngày phép, làm tròn là 1 ngày phép.

Như vậy tổng số ngày nghỉ phép công nhân được hưởng là 02 ngày phép.

 

Đề nghị quý Công ty liên hệ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh để được hướng dẫn theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

HR – Chỉ số KPI tuyển dụng

Quản trị nhân lực

1. Tổng số CV / đợt tuyển dụng (đối với từng chức danh). Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả truyền thông của bạn, số lượng CV bạn nhận được nhiều có thể là do danh tiếng công ty bạn có thể do truyền thông tốt, có thể do công việc hấp dẫn. Bạn cần...

HR - KPI về an toàn lao động

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ báo cáo an toàn lao động Tỷ lệ này được đo lường bằng số tai nạn lao động trong một tháng của mỗi bộ phận sản xuất. 2. Tỷ lệ thời gian mất mát do an toàn lao động Tổng thời gian mất mát của tất cả các chức danh liên quan đến 1 tai nạn lao...

HR - KPI cho đào tạo

Quản trị nhân lực

1. Tổng số giờ huấn luyện/nhân viên: Chỉ số này bằng tổng số giờ huấn luyện trong một đơn vị thời gian cho mỗi chức danh. Chỉ số này cho biết, bạn đã huấn luyện nhân viên đủ thời gian hay chưa theo kế hoạch

HR – KPI đánh giá công việc

Quản trị nhân lực

Việc đánh giá công việc là tùy thuộc vào phương pháp của mỗi công ty, nhưng sau khi đánh giá, đây là những số liệu bạn cần quan tâm. 1. Tỷ lệ nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ: Công thức = số nhân viên không hoàn thành/ tổng số nhân viên. Bạn xem...

HR – KPI về giờ làm việc

Quản trị nhân lực

1. Tổng thời gian đi làm muộn toàn công ty: Bạn xem xét tổng thời gian đi muộn từng tháng, và so sánh sự tăng giảm của nó để có các biện pháp quản trị thích hợp. 2. So sánh thời gian đi làm muộn của các bộ phận Công thức = tổng thời gian / tổng nhân...

HR – KPI năng suất của nguồn nhân lực

Quản trị nhân lực

1. Doanh số /1 nhân viên: Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm. Chỉ tiêu này hữu ích khi đánh giá giữa các đơn vị cùng kd một sản phẩm của công ty hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh để xác định hiệu quả của nguồn...

HR – KPI về hoạt động cải tiến

Quản trị nhân lực

1. Tổng giá trị gia tăng Tổng giá trị gia tăng là tổng giá trị tăng lên do các đề xuất của các bộ phận, cá nhân trong 1 năm. Ngoài ra, bạn có thể tổng hợp tổng chi phí thưởng và tỷ lệ tương ứng với tổng giá trị gia tăng. 2. Tổng số ý kiến Bạn nên...

HR - KPI đánh giá nguồn nhân lực khác

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ đánh giá trình độ của nhân viên: Tỷ lệ bằng cấp đạt/bằng cấp yêu cầu của một chức danh. Tỷ lệ bằng cấp cao hơn của một chức danh. Tỷ lệ theo trình độ văn hoá nói chung của toàn bộ CNV. 2. Tỷ lệ nam nữ: Tỷ lệ này cho biết xem doanh nghiệp của...

HR – Chỉ số KPI về lương

Quản trị nhân lực

1. Mức thu nhập trung bình: Công thức: = tổng thu nhập/tổng nhân viên Khi xem xét mức thu nhập trung bình toàn công ty, giúp bạn xem xét mức thu nhập trung bình của công ty bạn đã phù hợp hay chưa với thu nhập trung bình của ngành hay các đối thủ...

HR - KPI lòng trung thành

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ vòng quay nhân viên: Tỷ lệ vòng quay nhân viên = tổng số nhân viên đã tuyển / tổng số nhân viên theo kế hoạch. Tỷ lệ càng cao chứng tỏ vòng quay nhân viên cao, vòng đời của nhân viên thấp.