Danh sách bài viết

Làm rõ phạm vi hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Cập nhật: 16/01/2020 | Lượt xem: 21

Công ty Luật TNHH IPIC kiến nghị như sau: Trong hoạt động tư vấn cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ việc làm, Công ty Luật TNHH IPIC (Sau đây gọi tắt là "IPIC") có câu hỏi mong được Quý cơ quan hướng dẫn như sau:

Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 3 Nghị định 52/2014/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động thì phạm vi hoạt động của công ty dịch vụ việc làm gồm: “b) Tư vấn việc làm cho người lao động lựa chọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; kỹ năng thi tuyển; tạo việc làm, tìm việc làm trong và ngoài nước;”.

 

Theo quy định này, nội dung tư vấn của doanh nghiệp dịch vụ việc làm đối với người lao động và người sử dụng lao động không hề bị hạn chế về phạm vi lãnh thổ Việt Nam, cụ thể là được phép tìm việc làm ngoài nước cho người lao động.

 

Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Nghị định 52/2014/NĐ-CP quy định hoạt động giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động gồm: “a) Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm cho người sử dụng lao động cần tuyển lao động;”.

 

Như vậy, phạm vi doanh nghiệp dịch vụ việc làm cung cấp dịch vụ tại Điểm b, Khoản 1, Điều 3 Nghị định 52/2014/NĐ-CP và Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Nghị định 52/2014/NĐ-CP không bị hạn chế về phạm vi về lãnh thổ. Cũng theo đó người lao động đi làm việc tại nước ngoài theo hình thức “hợp đồng cá nhân” được quy định tại Khoản 4, Điều 6 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Nói cách khác là người lao động đi làm việc ở nước ngoài không bắt buộc phải thông qua tổ chức dịch vụ đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

 

Từ những nội dung phân tích trên, IPIC muốn hỏi Quý cơ quan rằng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ việc làm có được cung cấp dịch vụ tại Điểm b, Khoản 1, Điều 3 và Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Nghị định 52/2014/NĐ-CP cho người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức“hợp đồng cá nhân” theo quy định Khoản 4, Điều 6 Luật Người lao động Việt Nam không? Nếu không thì tại sao, căn cứ vào quy định pháp luật nào?

Qua Hệ thống Tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp, IPIC mong muốn sớm nhận được sự hồi đáp của Quý cơ quan.

 

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có Văn bản số 3519/LĐTBXH-PC trả lời doanh nghiệp như sau:

1. Nghị định số 52/2014NĐ-CP ngày 23/5/2014 là Nghị định hướng dẫn Bộ luật Lao động năm 2012 và Luật Việc làm năm 2013 về việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Như vậy, “người sử dụng lao động” quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23/4/2014 là người sử dụng lao động được thành lập, hoạt động ở Việt Nam theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 và Luật Việc làm 2013.

 

2. Theo quy định tại điểm b Khoản 1 và điểm a Khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23/5/2014 của Chính phủ' thì doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được:

(1) Tư vấn việc làm cho người lao động lựa chọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; kỹ năng thi tuyển; tạo việc làm, tìm việc làm trong và ngoài nước.

(2) Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm cho người sử dụng lao động cần tuyển lao động.

Như vậy, hoạt động tư vấn”, “giới thiệu” việc làm quy định tại điểm b Khoản 1 và điểm a Khoản 2 Điều 3 của Nghị định 52/2014/NĐ-CP ngày | 23/5/2014 không bao gồm việc doanh nghiệp tìm kiếm việc làm ngoài nước cho người lao động để tuyển chọn, giới thiệu người lao động Việt Nam với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

 

3. Việc doanh nghiệp muốn cung ứng, giới thiệu, tuyển lao động Việt Nam cho người sử dụng lao động ở nước ngoài sử dụng thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm tư vấn cho người lao động tìm việc làm ngoài nước theo hình thức hợp đồng cá nhân, và người lao động muốn đi làm việc theo hình thức này thì thực hiện theo quy định của pháp luật đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng...


 

Nguồn: Cổng TTĐT Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH)

http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=220488

HR – Chỉ số KPI tuyển dụng

Quản trị nhân lực

1. Tổng số CV / đợt tuyển dụng (đối với từng chức danh). Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả truyền thông của bạn, số lượng CV bạn nhận được nhiều có thể là do danh tiếng công ty bạn có thể do truyền thông tốt, có thể do công việc hấp dẫn. Bạn cần...

HR - KPI về an toàn lao động

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ báo cáo an toàn lao động Tỷ lệ này được đo lường bằng số tai nạn lao động trong một tháng của mỗi bộ phận sản xuất. 2. Tỷ lệ thời gian mất mát do an toàn lao động Tổng thời gian mất mát của tất cả các chức danh liên quan đến 1 tai nạn lao...

HR - KPI cho đào tạo

Quản trị nhân lực

1. Tổng số giờ huấn luyện/nhân viên: Chỉ số này bằng tổng số giờ huấn luyện trong một đơn vị thời gian cho mỗi chức danh. Chỉ số này cho biết, bạn đã huấn luyện nhân viên đủ thời gian hay chưa theo kế hoạch

HR – KPI đánh giá công việc

Quản trị nhân lực

Việc đánh giá công việc là tùy thuộc vào phương pháp của mỗi công ty, nhưng sau khi đánh giá, đây là những số liệu bạn cần quan tâm. 1. Tỷ lệ nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ: Công thức = số nhân viên không hoàn thành/ tổng số nhân viên. Bạn xem...

HR – KPI về giờ làm việc

Quản trị nhân lực

1. Tổng thời gian đi làm muộn toàn công ty: Bạn xem xét tổng thời gian đi muộn từng tháng, và so sánh sự tăng giảm của nó để có các biện pháp quản trị thích hợp. 2. So sánh thời gian đi làm muộn của các bộ phận Công thức = tổng thời gian / tổng nhân...

HR – KPI năng suất của nguồn nhân lực

Quản trị nhân lực

1. Doanh số /1 nhân viên: Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm. Chỉ tiêu này hữu ích khi đánh giá giữa các đơn vị cùng kd một sản phẩm của công ty hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh để xác định hiệu quả của nguồn...

HR – KPI về hoạt động cải tiến

Quản trị nhân lực

1. Tổng giá trị gia tăng Tổng giá trị gia tăng là tổng giá trị tăng lên do các đề xuất của các bộ phận, cá nhân trong 1 năm. Ngoài ra, bạn có thể tổng hợp tổng chi phí thưởng và tỷ lệ tương ứng với tổng giá trị gia tăng. 2. Tổng số ý kiến Bạn nên...

HR - KPI đánh giá nguồn nhân lực khác

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ đánh giá trình độ của nhân viên: Tỷ lệ bằng cấp đạt/bằng cấp yêu cầu của một chức danh. Tỷ lệ bằng cấp cao hơn của một chức danh. Tỷ lệ theo trình độ văn hoá nói chung của toàn bộ CNV. 2. Tỷ lệ nam nữ: Tỷ lệ này cho biết xem doanh nghiệp của...

HR – Chỉ số KPI về lương

Quản trị nhân lực

1. Mức thu nhập trung bình: Công thức: = tổng thu nhập/tổng nhân viên Khi xem xét mức thu nhập trung bình toàn công ty, giúp bạn xem xét mức thu nhập trung bình của công ty bạn đã phù hợp hay chưa với thu nhập trung bình của ngành hay các đối thủ...

HR - KPI lòng trung thành

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ vòng quay nhân viên: Tỷ lệ vòng quay nhân viên = tổng số nhân viên đã tuyển / tổng số nhân viên theo kế hoạch. Tỷ lệ càng cao chứng tỏ vòng quay nhân viên cao, vòng đời của nhân viên thấp.