Danh sách bài viết

Thời gian thử việc có được tính hưởng trợ cấp thôi việc

Cập nhật: 16/01/2020 | Lượt xem: 17

Công ty TNHH Công nghệ giao tiếp Wise - Concetti hỏi: Theo như Doanh nghiệp tìm hiểu, Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2018, sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động. Theo đó, thời gian người lao động (NLĐ) đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) khi tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm *không* bao gồm thời gian thử việc, học nghề, tập nghề của NLĐ là thời gian làm việc để chi trả trợ cấp.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hợp đồng lao động (HĐLĐ) được giao kết và có hiệu lực trước ngày 1/5/2013 thì nội dung của HĐLĐ bao gồm cả nội dung thỏa thuận về thử việc, vì vậy khi HĐLĐ chấm dứt sau ngày Nghị định số 148/2018/NĐ-CP nêu trên có hiệu lực (ngày 15/12/2018) thì thời gian làm việc thực tế của NLĐ cho NSDLĐ làm căn cứ để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm bao gồm cả thời gian thử việc trong hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, chúng tôi không nắm rõ, liệu NSDLĐ có phải chi trả trợ cấp thôi việc cho NLĐ trong trường hợp sau đây:

- HĐ thử việc (HĐTV) và HĐLĐ được giao kết và có hiệu lực sau ngày 1/5/2013 (ví dụ: HDTV: 1/5/2017 và HĐLĐ: 1/7/2017), và - NLĐ đã làm việc cho NSDLĐ > 1 năm, và - NLĐ xin chấm dứt HĐLĐ vào thời điểm sau khi Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ví dụ: NLĐ xin nghỉ việc từ ngày 1/4/2019 tại DN).

Vấn đề này, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có Văn bản số  318/QHLĐTL-CSLĐ trả lời doanh nghiệp như sau:

1. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Bộ Luật lao động 2012 thì người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

2. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Bộ Luật lao động 2012 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, môi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

3. Theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018) thì: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động; thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương, thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 của Bộ luật lao động.

Căn cứ quy định nêu trên và nội dung hỏi của Công ty thì thời gian người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng thử việc không được tính vào thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động để trả trợ cấp thôi việc.

HR – Chỉ số KPI tuyển dụng

Quản trị nhân lực

1. Tổng số CV / đợt tuyển dụng (đối với từng chức danh). Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả truyền thông của bạn, số lượng CV bạn nhận được nhiều có thể là do danh tiếng công ty bạn có thể do truyền thông tốt, có thể do công việc hấp dẫn. Bạn cần...

HR - KPI về an toàn lao động

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ báo cáo an toàn lao động Tỷ lệ này được đo lường bằng số tai nạn lao động trong một tháng của mỗi bộ phận sản xuất. 2. Tỷ lệ thời gian mất mát do an toàn lao động Tổng thời gian mất mát của tất cả các chức danh liên quan đến 1 tai nạn lao...

HR - KPI cho đào tạo

Quản trị nhân lực

1. Tổng số giờ huấn luyện/nhân viên: Chỉ số này bằng tổng số giờ huấn luyện trong một đơn vị thời gian cho mỗi chức danh. Chỉ số này cho biết, bạn đã huấn luyện nhân viên đủ thời gian hay chưa theo kế hoạch

HR – KPI đánh giá công việc

Quản trị nhân lực

Việc đánh giá công việc là tùy thuộc vào phương pháp của mỗi công ty, nhưng sau khi đánh giá, đây là những số liệu bạn cần quan tâm. 1. Tỷ lệ nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ: Công thức = số nhân viên không hoàn thành/ tổng số nhân viên. Bạn xem...

HR – KPI về giờ làm việc

Quản trị nhân lực

1. Tổng thời gian đi làm muộn toàn công ty: Bạn xem xét tổng thời gian đi muộn từng tháng, và so sánh sự tăng giảm của nó để có các biện pháp quản trị thích hợp. 2. So sánh thời gian đi làm muộn của các bộ phận Công thức = tổng thời gian / tổng nhân...

HR – KPI năng suất của nguồn nhân lực

Quản trị nhân lực

1. Doanh số /1 nhân viên: Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm. Chỉ tiêu này hữu ích khi đánh giá giữa các đơn vị cùng kd một sản phẩm của công ty hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh để xác định hiệu quả của nguồn...

HR – KPI về hoạt động cải tiến

Quản trị nhân lực

1. Tổng giá trị gia tăng Tổng giá trị gia tăng là tổng giá trị tăng lên do các đề xuất của các bộ phận, cá nhân trong 1 năm. Ngoài ra, bạn có thể tổng hợp tổng chi phí thưởng và tỷ lệ tương ứng với tổng giá trị gia tăng. 2. Tổng số ý kiến Bạn nên...

HR - KPI đánh giá nguồn nhân lực khác

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ đánh giá trình độ của nhân viên: Tỷ lệ bằng cấp đạt/bằng cấp yêu cầu của một chức danh. Tỷ lệ bằng cấp cao hơn của một chức danh. Tỷ lệ theo trình độ văn hoá nói chung của toàn bộ CNV. 2. Tỷ lệ nam nữ: Tỷ lệ này cho biết xem doanh nghiệp của...

HR – Chỉ số KPI về lương

Quản trị nhân lực

1. Mức thu nhập trung bình: Công thức: = tổng thu nhập/tổng nhân viên Khi xem xét mức thu nhập trung bình toàn công ty, giúp bạn xem xét mức thu nhập trung bình của công ty bạn đã phù hợp hay chưa với thu nhập trung bình của ngành hay các đối thủ...

HR - KPI lòng trung thành

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ vòng quay nhân viên: Tỷ lệ vòng quay nhân viên = tổng số nhân viên đã tuyển / tổng số nhân viên theo kế hoạch. Tỷ lệ càng cao chứng tỏ vòng quay nhân viên cao, vòng đời của nhân viên thấp.