Danh sách bài viết

Xác định ngày công trong tháng để tính trợ cấp thôi việc

Cập nhật: 16/01/2020 | Lượt xem: 13

Chị Trần Thị Ngọc Hân – TPHCM hỏi: Doanh nghiệp A có nội quy lao động đã được duyệt bởi cơ quan chức năng với thông tin thời gian làm việc và nghỉ ngơi cho người lao động như sau: Áp dụng thời gian làm việc theo tuần: Hàng ngày từ 8:00 đến 17:30, nghỉ trưa từ 12:00 đến 13:00; 8,5 giờ/ngày. Làm từ thứ 2 đến thứ 6, nghỉ hàng tuần vào thứ 7, Chủ nhật.

Doanh nghiệp A ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động có thông tin như sau:

Thời gian làm việc 42,5 giờ/tuần, nghỉ hàng tuần theo quy định của doanh nghiệp. Khi người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp áp dụng ngày công chuẩn là 26 ngày công/tháng để tính lương và tất cả chế độ khác như phép năm tồn để chi trả cho người lao động, với giải thích là doanh nghiệp được phép quy định số ngày công chuẩn trong tháng để tính lương và chế độ cho người lao động (mặc dù mỗi ngày người lao động làm 8,5 giờ, ngày thứ 7 được quy định là ngày nghỉ hàng tuần nhưng khi nghỉ việc doanh nghiệp mặc định ngày công chuẩn là 26 ngày), việc mặc định 26 ngày công chuẩn này không được thể hiện ở bất kỳ giấy tờ pháp lý nào của doanh nghiệp A.

Vậy, trong trường hợp này, việc tự mặc định 26 công làm chuẩn trong tháng để tính lương và chế độ khi nghỉ việc cho người lao động của doanh nghiệp có đúng luật không?

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời vấn đề này như sau:

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động thì tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm do người lao động thôi việc được quy định như sau:

- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 6 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc;

- Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 6 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nêu trên thì tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3, Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm.

Căn cứ quy định nêu trên và đối chiếu với nội dung câu hỏi thì công ty đang áp dụng ngày nghỉ hàng tuần là thứ Bảy và Chủ nhật nhưng khi tính trả trợ cấp thôi việc lại mặc định chia cố định cho 26 ngày là không đúng với quy định của pháp luật.

Nguồn: Cổng TTDDT Bộ

http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=29718

HR – Chỉ số KPI tuyển dụng

Quản trị nhân lực

1. Tổng số CV / đợt tuyển dụng (đối với từng chức danh). Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả truyền thông của bạn, số lượng CV bạn nhận được nhiều có thể là do danh tiếng công ty bạn có thể do truyền thông tốt, có thể do công việc hấp dẫn. Bạn cần...

HR - KPI về an toàn lao động

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ báo cáo an toàn lao động Tỷ lệ này được đo lường bằng số tai nạn lao động trong một tháng của mỗi bộ phận sản xuất. 2. Tỷ lệ thời gian mất mát do an toàn lao động Tổng thời gian mất mát của tất cả các chức danh liên quan đến 1 tai nạn lao...

HR - KPI cho đào tạo

Quản trị nhân lực

1. Tổng số giờ huấn luyện/nhân viên: Chỉ số này bằng tổng số giờ huấn luyện trong một đơn vị thời gian cho mỗi chức danh. Chỉ số này cho biết, bạn đã huấn luyện nhân viên đủ thời gian hay chưa theo kế hoạch

HR – KPI đánh giá công việc

Quản trị nhân lực

Việc đánh giá công việc là tùy thuộc vào phương pháp của mỗi công ty, nhưng sau khi đánh giá, đây là những số liệu bạn cần quan tâm. 1. Tỷ lệ nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ: Công thức = số nhân viên không hoàn thành/ tổng số nhân viên. Bạn xem...

HR – KPI về giờ làm việc

Quản trị nhân lực

1. Tổng thời gian đi làm muộn toàn công ty: Bạn xem xét tổng thời gian đi muộn từng tháng, và so sánh sự tăng giảm của nó để có các biện pháp quản trị thích hợp. 2. So sánh thời gian đi làm muộn của các bộ phận Công thức = tổng thời gian / tổng nhân...

HR – KPI năng suất của nguồn nhân lực

Quản trị nhân lực

1. Doanh số /1 nhân viên: Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm. Chỉ tiêu này hữu ích khi đánh giá giữa các đơn vị cùng kd một sản phẩm của công ty hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh để xác định hiệu quả của nguồn...

HR – KPI về hoạt động cải tiến

Quản trị nhân lực

1. Tổng giá trị gia tăng Tổng giá trị gia tăng là tổng giá trị tăng lên do các đề xuất của các bộ phận, cá nhân trong 1 năm. Ngoài ra, bạn có thể tổng hợp tổng chi phí thưởng và tỷ lệ tương ứng với tổng giá trị gia tăng. 2. Tổng số ý kiến Bạn nên...

HR - KPI đánh giá nguồn nhân lực khác

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ đánh giá trình độ của nhân viên: Tỷ lệ bằng cấp đạt/bằng cấp yêu cầu của một chức danh. Tỷ lệ bằng cấp cao hơn của một chức danh. Tỷ lệ theo trình độ văn hoá nói chung của toàn bộ CNV. 2. Tỷ lệ nam nữ: Tỷ lệ này cho biết xem doanh nghiệp của...

HR – Chỉ số KPI về lương

Quản trị nhân lực

1. Mức thu nhập trung bình: Công thức: = tổng thu nhập/tổng nhân viên Khi xem xét mức thu nhập trung bình toàn công ty, giúp bạn xem xét mức thu nhập trung bình của công ty bạn đã phù hợp hay chưa với thu nhập trung bình của ngành hay các đối thủ...

HR - KPI lòng trung thành

Quản trị nhân lực

1. Tỷ lệ vòng quay nhân viên: Tỷ lệ vòng quay nhân viên = tổng số nhân viên đã tuyển / tổng số nhân viên theo kế hoạch. Tỷ lệ càng cao chứng tỏ vòng quay nhân viên cao, vòng đời của nhân viên thấp.